Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về phương pháp thí nghiệm của Pease và Pearson trong thí nghiệm về chùm tia sáng phần 7 pot - Pdf 19


Ta thấy công thức trên phù hợp với các kết quả thực nghiệm. (( tăng theo góc tán xạ và
không tùy thuộc bản chất vật tán xạ cũng như không tùy thuộc độ dài sóng ( của tia X.
Các electron đề cập tới ở trên phải là các electron tự do hoặc liên kết yếu với nhân
nguyên tử. Nếu photon X đụng một electron liên kết chặt với nhân thì cả nguyên tử đều chịu
tác dụng của sự đụng và khối lượng mo phả
i coi là khối lượng của nguyên tử hơn là khối
lượng của electron. Trong trường hợp này, mo rất lớn (so với trường hợp đụng electron tự
do) nên (( rất nhỏ, không thể phát hiện được. Đó là trường hợp của các photon X tạo thành
đỉnh A (trong hình vẽ 2). Trái lại, các photon đụng với các electron tự do, hoặc liên kết yếu
với nhân, ứng với đỉnh B trong hình vẽ.
Sự liên kết mạnh hay yếu đề cập tới
ở đây có ý nghĩa tương đối. Với các tia X có năng
lượng lớn thì đa số các electron bị đụng tác dụng lại photon như các electron tự do, nhưng
với các tia X có năng lượng nhỏ thì nó tác dụng như những electron bị buộc, trừ trường hợp
nguyên tử tán xạ có nguyên tử số thấp. Chính vì vậy, các photon của ánh sáng thấy được
không thể gây ra hiệu ứng compton, vì đối với các photon này, các electron đều coi như liên
kết chặ
t với nhân nguyên tử tán xạ. §§3. SÓNG VÀ HẠT.
Sóng hay hạt? Đó là một cuộc tranh chấp đã kéo dài từ lâu về bản chất của ánh sáng.
Nhận thức của loài người đã trải qua các chuyển biến lớn và sâu sắc về vấn đề này. Từ quan
điểm hạt đàn hồi của Newton, nhận thức đó đã tiến một bước dài khi chấp nhận quan điểm
sóng đề ra đầu tiên bởi Huyghen. Sau một loạt các thí nghiệm về giao thoa, nhi
ễu xạ, phân
cực ánh sáng và sự giải thích dựa trên thuyết quang học sóng của Young, Fresnel, Arago,
Malus, Cornu,…. nhất là sau công trình của Maxwell chứng tỏ rằng ánh sáng là một loại
sóng điện từ có độ dài sóng ngắn, thì quan điểm sóng về bản chất ánh sáng đã lên tới đỉnh
cao nhất của nó.

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
điều kiện của hiện tượng khảo sát, bản chất này hay bản chất kia của ánh sáng được thể hiện
ra. Ta có thể coi: sóng và hạt là hai tính hỗ bổ, hai tính phụ nhau của ánh sáng.
Giữa hai mặt sóng và hạt có những liên hệ, có tính thống nhất, chứ không thể là hai mặt
độc lập với nhau. Thí dụ, khi xét về cường độ sáng tại một vị trí nào đó, vào một thời điểm
nào đó, ta đã biết c
ường độ sáng tỷ lệ với bình phương biên độ của sóng. Mặt khác theo
thuyết photon của Einstein thì cường độ sáng tỷ lệ với số photon tới vị trí đó vào cùng một
thời điểm. Chúng ta sẽ thấy sự thống nhất của hai quan điểm khi thừa nhận rằng bình
phương biên độ của sóng biểu diễn xác suất tìm thấy một photon ở vị trí và thời điểm khảo
sát.
Khi thực hiện vân giao thoa trên một màn E chẳng hạn, ta được một hệ thống vân ứng
với các vị trí có bình phương biên độ sóng cực đại và cực tiểu. Điều đó cũng có nghĩa là sự
phân bố các phototn tới màn E không theo một xác suất đều nhau, mà có những vị trí xác
suất này cực đại (vân sáng), có những vị trí khác xác suất này cực tiểu (vân tối).
Theo thuyết sóng ngời ta không thừa nhận các photon có những quỹ đạo xác đị
nh như
trong quang hình học. Ta có thể lấy một ví dụ quen thuộc, thí nghiệm về vân nhiễu xạ ở vô
cực tới hai khe young. Khi ta dùng cả 2 khe, trên màn ảnh ta được các vân giao thoa trong
ảnh nhiễu xạ. Nếu ta che một khe đi thì các vân giao thoa biến mất chỉ còn lại ảnh nhiễu xạ
mà thôi. Nghĩa là, các photon đã tới màn E, tại các vị trí mà chúng không tới được khi còn
mở cả hai khe. Ta có thể kiểm nghiệm điều này bằng cách giảm dần cường
độ ánh sáng
chiếu tới các khe young. Tới một mức yếu nào đó, ta có thể coi như không còn sự tương tác
nữa. Nhưng thí nghiệm cho thấy hệ thống vân giao thoa vẫn không có gì thay đổi (dĩ nhiên

nC nC nh u
C
ν
ν
λ
== ==

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

- Nếu bề mặt có tính hấp thụ hoàn toàn thì động lượng p được hoàn toàn truyền cho một
đơn vĩ diện tích S của bề mặt đó.
Aùp dụng định luật căn bản về động lượng và xét với một
đơn vị diện tích trên bề mặt của vật được chiếu sáng, ta có : f là lực do chùm tia sáng tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt của vật. (P’ là sự biến
thiên động lượng ứng với một đơn vị diện tích bề mặt của vật trong thời gian (t = 1s. vậy

Và (P’ = ( 1 - ( ) u + 2 ( u = ( 1 + ( ) u

Do đó có (4.2)

- Nếu bề mặt phản xạ toàn phần, ta có ( = 1. Vậy
(4.3)

- Với bề mặt hấp thụ hoàn toàn, ( = 0, ta tìm lại được công thức : P = u
Nhận xét công thức (4.2), ta thấy u là mật độ năng lượng của chùm tia tới, ( u là mật độ
của chùm tia phản xạ. Do đó ta có thể viết công thức tổng quát cho 3 trường hợp trên dưới
dạng :
P = Σ u
( u là t
ổng số mật độ năng lượng của các chùm tia tới và phản xạ ở phía trước bề mặt S.

f
t
P
=


'

p
= u
'
'
t
P
fP

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a

tới S trong một đơn vị thời gian là nc.cosi ứng với một động lượng có trị số là :
cos . cos
hv
Pnc i u i
c
==

và có phương là phương truyền của tia sáng.
Thành phần của P trên phương thẳng góc với S là :
P
N
= P cosi = ucos
2
i
Áp suất ánh sáng bây giờ là :
P = ∆P
N

Lập lại cách chứng minh tương tự trường hợp tia tới thẳng góc, ta được :
P = ( Σ u ). cos
2
i
Áp suất ánh sáng rất nhỏ. Áp suất ánh sáng do mặt trời tác dụng vào một bề mặt trong
các điều kiện tốt nhất (giữa trưa, chiếu thẳng góc, bề mặt phản xạ hoàn toàn) cũng chỉ vào
khoảng 10-5 N/m2 nghĩa là chỉ bằng 10-10 lẫn áp suất khí quyển chuẩn định (76 CmHg (
105 N/m2).

§§5. TÁC DỤNG HÓA HỌC CỦA ÁNH SÁNG.
Rất nhiều phản ứng hóa học chỉ xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng như tác dụng trên
phim ảnh, sự cấu tạo chất ozon từ oxi do tác dụng của ánh sáng tử ngoại, một số lớn phản

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Năng lượng của photon kích thích trong phản ứng quang hóa phải lớn hơn một trị số w,
đó là năng lượng cần thiết để phân tích hay tạo thành một phần tử trong phản ứng:
hν ≥ w hay
⇒ λ ≤
hc
w

Như vậy ta thấy các ánh sáng có độ dài sáng ngắn (tia tử ngoại) đóng vai trò đặc biệt
quan trọng trong các phản ứng quang hóa.
Có nhiều trường hợp năng lượng của photon không phải được hấp thụ một cách trực tiếp
bởi các chất tham gia trong phản ứng, mà phải qua một chất trung gian, chất trung gian này
được gọi là chất nhạy hóa.
Thí dụ phản ứng tạo thành nước nặng (H2O2) bởi H2O và O2
2H
2
O + O


w
hc

λ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status