RỐI LOẠN LIPID MÁU và ĐIỀU TRỊ
I - CÁC LOẠI LIPID VÀ LIPOID
1/ Theo kích thước
(thứ tự từ lớn đến nhỏ) :
. Chylomicron chứa Triglycerid (TGR)
. Lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL)
. Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL)
. Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL)
2/ Các thông số xét nghiệm
. Tổng Lipid (Lipid toàn phần)
. Tổng Cholesterol (TC)
. Cholesterol trong LDL (LDLc)
. Cholesterol trong HDL (HDLc)
. Triglycerid (TGR)
Khi tầm soát trong một cộng đồng chỉ làm TC và Tổng Lipid, ai bò tăng thì sẽ xét
nghiệm kỹ thêm:
“Lipid đồ” cho lâm sàng ngày nay bắt buộc đủ 4 thông số TC, LDLc, HDLc, TGR
Nghiên cứu, làm thêm:.Apoprotein A1 (Apo A1) Apo A1 là càng tốt
.Apo B Apo B là xấu,
(Mỗi hạt L
ipoprotein chứa nhiều Apoprotein, có tới mươi loại Apoprotein)
. ví dụ Lipoprotein (a) [Lp (a)] giúp dự đoán xảy NMCTc
3/ Mức bình thường (bt), mức nguy cơ cao(ncc)138
- Tất cả bệnh nhân bò BTTMCB rõ, bệnh THA, XVĐM não
- Tất cả bệnh nhân NMCT cấp vào bệnh viện nhớ lấy máu ngay làm lipid đồ
không đề quá 24 giờ thì mới là số liệu thực thường ngày của bệnh nhân, nếu quá thì
số liệu không ổn đònh trong 6 tuần lễ.
- Khập khễnh (cà nhắc) cách hồi
- U vàng (Xanthoma)
- Ban vàng (Xanthelasma) hoặc cung giác mạc khi < 40tuổi
Rút ra thông số thứ tư từ công thức:
LDLc = TC - HDLc - TGR/5
(Bò chú
: TGR/5 đại diện cho Cholesterol chứa trong VLDL (là Lipoprotein chứa
nhiều TGR nhất). Nhưng công thức này sai khi TGR > 400mg, lúc này cần đònh lượng
trực tiếp LDLc bằng siêu-ly tâm.
Lấy máu xét nghiệm cần phải sau 12 giờ không ăn.
II - CHỨC NĂNG CÁC LIPOPROTEIN & THỤ THỂ LDL Cholesterol Nhiều
Gan VLDL IDL LDL- loại
tế bào
Cholesterol trong
HDL- cơ thể
Lipoid chol
esterol (C) không tự di chuyển, phải gắn với Lipoprotein (“xe chở”).
Tai biến mạch máu não
b/ TGR
cũng vậy. Chú ý, nếu để TGR quá mức, > 500-1000mg% thì dễ
phát sinh: . Viêm tụy cấp. . Bệnh
thần kinh ngoại biên
c/ HDLc
rất quý (> 60 mg% = ‘bảo vệ tim’ chống XVĐM)
141
2/ RLLM VỚI CÁC BỆNH LÝ KHÁC
Suy thận mạn, HC thận hư; Suy giáp; Tiểu đường kiểm soát kém; Tắc mật;
Loạn protein máu
Các bệnh Rối loạn chuyển hoá Lipid tiên phát (bẩm sinh): (nói chung, thường
nâng cao nguy cơ sớm bò BMV)
- Tăng Cholesterol máu gia đình
- Tăng Cholesterol máu nặng đa gen
- Loạn bêtalipoprotein máu (typ III của phân loại) với apoprotein E bất thường trên
bề mặt của beta-VLDL
- Tăng Lipid máu hỗn hợp gia đình, v.v
- Tăng TGR tiên phát (có thể do tăng TGR gia đình, hoặc do tăng Lipid máu hỗn
hợp gia đình)
- Hạ HDLc máu tiên phát (có thể do hạ alphalipoprotein máu gia đình, hoặc tăng
TGR tiên phát).
- Tăng chylomicron máu với huyết thanh đục (có thể do tăng Lipid máu hỗn hợp
gia đình).
3/ RLLM DO NẾP SINH HOẠT, DO SỬ DỤNG DÀI NGÀY MỘT SỐ THUỐC
IV. ĐIỀU TRỊ RLLM
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
Mục đích:
Không chỉ để phòng bệnh tiên phát, tức giảm nguy cơ phát sinh và phát triển
XVĐM,
mà quan trọng là phòng bệnh thứ phát, tức giảm nguy cơ tái diễn các biến cố MV
và giảm tử vong đối với bệnh nhân đã bò BTTMCB rõ.
Mục tiêu:
Điều chỉnh lipid tới mức đích
(con số, xem bảng ở trên)
Nếu RLLM hỗn hợp, nên giải quyết mức đích theo thứ tự
: LDLc xuống trước,
xong đến HDLc lên, rồi cuối cùng TGR.
Phức bộ biện pháp điều trò. Gồm biện pháp không dùng thuốc (ăn kiêng, bỏ hút
thuốc, thể dục…) và dùng thuốc là một bộ đôi gắn kết nhau:
143
Chỉ bắt đầu dùng thuốc nếu đã ăn kiêng (+ thể dục + bỏ hút thuốc) khoảng 6
tháng mà chưa đạt mục tiêu về lipid ( tới mức đích)
Khi dùng thuốc cũng vẫn duy trì nghiêm túc cái nền biện pháp không dùng
thuốc: điều này càng đặc biệt quan trọng khi cần nâng HDLc lên từng mg%, ngoài
những điểm nêu trên như bỏ hút thuốc, tăng rèn thể dục, giảm thừa cân, dùng chất
kháng oxyd hóa như thức ăn giàu vitamin E, còn cần có giờ giấc, chống lo âu-stress
v.v….
Trong việc hạ Triglycerid cao, cần nhấn mạnh cữ rượu, giảm đường và glucid nói
chung; cân thừa dù giảm ít cũng thật hết sức ích lợi; nếu bn lại có tiểu đường thì một