c. Liều lượng :Colestyramin (bd QUESTRAN 4 -8g x 3lần/ngày)
Colestipol (5-10g x 3lần/ngày)
Colesevelam (mới) (viên 625mg, tối đa 7viên/ngày)
d. ‘Phản ứng phụ’ chính: táo bón.
2/ ACID NICOTINIC (NIACIN)
a/Cơ chế tác dụng:
- một vitamin (vit PP) tan trong H
2
O, chỉ đònh chủ yếu cho Giảm HDLc: HDLc
được 10-30% (cơ chế của vụ này chưa được hiểu rõ)
- Cũng chỉ đònh tương đối (trong phối hợp trò liệu) cho Tăng TGR (cơ chế ức chế
tổng hợp Lpt). Với liều cao có thể LDLc 15-30%. Bởi vậy, thích hợp cho RLLM
hỗn hợp
b/ Liềulượng tăng lên rất từ từ: 100mg x 1lần/ngày, rồi 100mg x 3lần/ngày(tuần 1),
200mg x 3lần/ngày (tuần 2),
300mg x 3lần/ngày (tuần 3);
[lên tối đa <
2000mg/ngày].
c/ Phản ứng phụ đã làm cho Niacin nay ít khi dùng đơn độc:
- quan trọng nhất (phải xét nghiệm bám sát – sau 6 tuần) là transaminase,
phosphatase kiềm, rối loạn chức năng gan (vậy không dùng Niacin cùng các thuốc
thải qua gan chậm và hại gan)
- phừng mặt (xử trí Aspirin - ASA – 30 phút trước)
- buồn ói, không tiêu, tiêu chảy, chán ăn
- da ngứa, mẩn
- chóng mặt, HA
- uric huyết, đường huyết
d/ Chống chỉ đònh:
- Suy gan, loét dạ dày (mới), viêm ruột
Fluvastatin 20-40mg x 1lần (bd Lescol).
Statin nói chung đều nên dùng buổi tối. Nếu phối hợp với fibrat, nhất thiết phải
146
theo dõi chức năng gan và nhất là theo dõi ‘viêm cơ/bệnh cơ’ (Myositis/Myopathy)
bằng lâm sàng đau cơ và xét nghiệm mỗi 6 tuần và sau 12 tuần thì mỗi 6 tháng, nếu
Transaminase và các ‘chất đánh dấu’ cơ ví dụ CPK lên gấp 3 lần giới hạn trên của
bình thường thì phải ngưng thuốc.
4/ CÁC FIBRAT (các dẫn chất của acid fibric)
a/ Cơ chế tác dụng:
- Được lựa chọn hàng đầu cho điều trò 2 kiểu RLLM:
. Tăng TGR (TGR được 30-50%),
. Giảm HDLc (nâng HDLc được 10-20%)
- Đa cơ chế tác dụng:
+ chủ yếu là kích hoạt men
Lipoprotein Lipase (men xúc tiến lấy TGR ra khỏi
VLDL) hạ rất tốt lượng TGR trong máu.
+ Còn cơ chế ức chế tổng hợp Lipoprotein nên sẽ hạ thêm TGR máu
+ Lại rất quý là nâng rõ HDLc mà cơ chế chưa được hiểu rõ
+ Lại có cơ chế phụ: hoạt hoá và số lượng thụ thể LDL tức góp 1 phần hạ LDLc
máu.
b/ Phản ứng phụ khi dùng lâu dài:
- Rối loạn chức năng gan (chỉ khoảng 5% bn, quy tắc bắt buộc làm xét nghiệm men
Transaminase sau 2 tháng).
- Hiếm khi bò bệnh cơ (với đau cơ và CPK tăng).
- Đau bụng, ói, tiêu chảy.
- Làm nặng Suy thận (vậy những bn này phải dùng liều thấp hơn)
nâng tới liều đủ tác dụng đã bò nhiều tác dụng phụ (như phừng mặt ) cần kết hợp
ngay Fibrat (F)
3/ Đối với RLLM với tăng TGR là chủ yếu (týp III): dùng F B- PHỐI HP TRỊ LIỆU:
148 Kết hợp 2 - 3 thuốc thường là bắt buộc khi:
1/ Đơn trò liệu không điều chỉnh đến được “mức đích” :
a/ Với týp I
đang dùng St thì thêm Nhựa gom acid mật (Resin-R) vì R cũng như St
đều cùng cơ chế hoạt hóa thụ thể LDL có tác dụng hiệp đồng
b/ Với týp II
: Niacin phối hợp F (như nêu trên)
c/ Với týp III
: đang dùng F thì thêm St vì St cũng có cơ chế phụ hạ TGR
2/ Những RLLM tuy 1 týp nhưng qua
ù nặng lại có 1 RLLM phụ týp khác song
hành mà nếu không giải quyết sẽ không thể đưa RLLM cơ bản về mức đích.Ví dụ:
a/ Đối với hạ H
DLc (týp II) nặng đang dùng F hoặc Niacin, không đưa về đến mức
đích vì có song hành tăng LDLc thì phải phối hợp thêm St sẽ đạt việc đưa HDLc tới
mức đích
b/ Với tăng TGR (týp III), thể nặng 400 mg%, thậm chí > 1000 mg%
dùng F đạt
tới 50% bn bỏ cuộc về điều trò RLLM vì lý do dùng đơn trò liệu 1 loại thuốc đắt tièàn
lại phải nâng thuốc đó tới liều tối đa.
4/ Thuốc này xóa bớt tác dụng phụ của thuốc khác: ví dụ St xóa bớt tác dụng độc
gan của Niacin; Niacin xóa bớt tác dụng viêm cơ/bệnh cơ (Myositis/Myopathy) của St.
Riêng về phối hợp trò liệu của St tên là Cerivastatin, thế giới nêu kinh nghiệm thận
trọng về tương tác: không dùng cùng Gemfibrosil (gây ‘bệnh cơ’ và gan, đã có tử
vong!)./.
150