Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về tiền tệ và cách quản lý phần 4 - Pdf 19


21

Việc giảm tỷ lệ DTBB trên đã đóng góp phần nhất định vào việc mở rộng
tín dụng, giảm chi phí hoạt động và góp phần làm dịu đi những khó khăn của
các NHTM do lãi suất giảm.
Trong năm 2000, NHNN tiếp tục áp dụng tỷ lệ DTBB bằng VND nh
năm 1999. Riêng về tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi bằng ngoại tệ để tạo tín hiệu
hạn chế việc các TCTD huy động tiền gửi USD ( qua việc nâng lãi suất huy
động) để gửi ra nớc ngoài hởng chênh lệch lãi suất, khuyến khích các
TCTD cho vay trong nớc, ngày 1/10/2000 NHNN đã điều chỉnh tỷ lệ DTBB
đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dới 12 tháng là 8% kể từ kỳ duy
trì DTBB tháng 11/2000. Sau đó nhằm tiếp tục thực hiện chủ trơng trên ,ngày
1/12/2000 NHNN tiếp tục nâng tỷ lệ DTBB lên 12% áp dụng từ kỳ duy trì
DTBB 12/2000.
Nh vậy, công cụ DTBB ngày càng đợc hoàn thiện và trở thành công cụ
đắc lực của NHNN Việt Nam trong điều hành chính sách tiền tệ.
2.2.4 Công cụ Cho vay tái chiết khấu
ở Việt Nam, cho vay tái chiết khấu đã đợc sử dụng nh là một công cụ
của CSTT ngay từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới. Tuy vậy, vì cha hội
đủ những điều kiện nên việc áp dụng nó còn giản đơn làm cho hiệu quả của
nó còn nhiều hạn chế. Mặc dù vậy trong những năm gần đây nó đã trở thành
công cụ đắc lực góp phần thực hiện tốt các mục tiêu của CSTT quốc gia.
Thời kỳ đầu, cho vay chiết khấu đợc thực hiện qua việc NHNN cho
NHTM vay ngắn hạn căn cứ vào khế ớc tín dụng ( có chất lợng ) do NHTM
đem thế chấp tại NHNN, lãi suất tái cấp vốn đợc xác định dựa theo lãi suất
cho vay (cao nhất ) của các NHTM và đợc điều chỉnh linh hoạt theo mục tiêu
CSTT quốc gia ở mỗi thời kỳ. Năm 1994 với mục tiêu kiềm chế lạm phát,
NHNN hạn chế tới mức thấp nhất mức tái cấp vốn cho các NHTM qua việc
nâng lãi suất tái cấp vốn từ 85% -100% lãi suất cho vay các NHTM, riêng NH
nông nghiệp là 95%. Năm 1995 để đẩy mạnh mục tiêu trên, NHNN đã ngng

qúa về tín dụng của các NHTM đồng thời khuyến khích việc huy động vốn
của các NHTM, cũng hạn chế bớt việc các NHTM vay tiền của NHNN, vì vậy
cuối năm 1996, d nợ cho vay tái chiết khấu chỉ tăng 3,5% so với 1995.
Trong năm 1997 NHNN đã sử dụng phơng thức tái cấp vốn có thế chấp
(bằng chứng từ, tiền gửi ngoại tệ tại NHNN) nhằm bù đắp khó khăn tạm thời
trong thanh toán cho các NHTM. Lãi suất tái cấp vốn đợc điều chỉnh từ quy
định 100% lãi suất cho vay của các NHTM đối với nền kinh tế sang quy định
mức lãi suất cụ thể (từ tháng 3-tháng 7năm 1997). Mức lãi suất tái cấp vốn
quy định là 1,1% tháng, từ T8/1997là 0,9% ). Do trong năm 1997 các NHTM
đã tích cực hơn trong việc trả nợ NHNN và khả năng huy động vốn tăng nên
đến cuối 1997, d nợ tái cấp vốn của NHNN giảm 11,9% so với 1996.
Năm 1998, để thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm hạn chế sự
gia tăng lạm phát do ảnh hởng cuả cuộc khủng hoảng tài chính khu vực,
NHNN đã tăng lãi suất tái chiết khấu từ 1%

tháng 1,1% tháng (thấp hơn tiền
lãi suất cho vay ngắn hạn là 0,1% tháng.
Năm 1999, với mục tiêu khuyến khích tăng trởng kinh tế, khắc phục
nguy cơ giảm phát NHNN đã 4 lần điều chỉnh giảm lãi suất cho vay tái cấp
vốn từ mức 1,1% tháng đầu năm xuất 0,5% tháng đồng thời quy chế về nghiệp
vụ chất khấu, tái chiết khấu đã đợc ban hành để phát triển một bớc hiệu quả
công cụ này trong chính sách tiền tệ và tạo khả năng cân đối nguồn vốn hoạt
động cho các ngân hàng. Các giấy tờ có giá ngắn hạnh đợc chiết khấu tại
NHNN là tín phiếu kho Bạc, trái phiếu NHNN và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác do NHNN quy định ở mỗi thời kỳ. Mức lãi suất tái chiết khấu đợc công
bố là 0,45% tháng.
Từ đầu năm đến cuối tháng 7/2000, nhằm khuyến khích mở rộng tín
dụng của các TCTD, NHNN đã 2 lần giảm lãi suất tái cấp vốn từ 0,5% tháng
Deleted:
TW

bạc. Năm 1996, KBNN đã phát hành gần 100 tỷ đồng tín phiếu qua NHNN,
sau đó chủ yếu là phát hành trái phiếu kho bạc (thời hạn một năm). Tổng
mệnh giá trúng thầu năm 1997 là 2917,5 tỷ VND (37 đợt ); năm 1998 là
4020,7 tỷ VND (46 đợt),năm 1999 là 3011.6 tỉ VND(46 đợt) , năm 2000 là
4441.0 tỉ VND (43 đợt). Các đối tợng trúng thầu chủ yếu là các NHTM Quốc
doanh, các NHTM cổ phần và các Công ty Bảo hiểm. Song nếu theo quy định
của luật NHNN thì các trái phiếu này không thể sử dụng làm công cho thị
trờng mở đợc.
Deleted: ả
Deleted:
n
Deleted: ?
Deleted: rái
Deleted: rái
Deleted: rái
Deleted:
rái
Deleted: rái
Deleted: ,
Deleted: tổng mức giá trúng thầu
Deleted: N
Deleted:
6
Deleted:
đóng

24

Tín phiếu NHNN: Do NHNN Việt Nam phát hành từ năm 1995, tính đến
thời điểm tháng 7/1999 NHNN đã tổ chức đợc 6 đợt phát hành tín phiếu

Deleted: rái
Deleted:

Deleted: o
Deleted:
bán
Deleted: ủ
Deleted: à
Deleted:
ơngf
Deleted: .ả
Deleted: V
Deleted: iệc đa thị trờng mở vào hoạt
động
Deleted: cuã
Deleted: ng
Deleted:
sử dụng
Deleted:
.
Deleted:





25

*Góp phần ổn định giá trị đồng bản tệ: Có thể nói đây là thành tựu
đáng đợc ghi nhận ở Việt Nam, bằng các công cụ điều tiết, NHNN đã kiểm

của
M2(%)
78 34 19,8

27,8

22,3

22,7

25,4

23,9

39,28

38
Tỷ lệ lạm
phát (%)
67,6

17,6

5,2

14,4

12,7

4,5

(%)
9 53 48 24 54 -7 11 _

Deleted:
tr
Deleted:
ị đồng tiền (VND)
Deleted:
c
Deleted: ỉ
Deleted:
đ
Deleted: 2000
Deleted:
c
Deleted: x
Deleted:
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status