Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu sơ lược về phương pháp nghiên cứu các thành phần của thực vật phần 10 pot - Pdf 19


109
cho khái niệm về thay đổi từng phần cũng như biến đổi chung, những biến đổi này đã
dẫn đến sự hình thành nó trong quá khứ, hiện tại : càng sáng tỏ hơn khi nghiên cứu sự
biến động mùa hiện nay của các vi thực vật quần này khác, nó có thể giúp ta hiểu được
sự biến đổi trong tương lai của quần xã.
9.8. BẢN ĐỒ ĐỊA THỰC VẬT VÀ MIỀN ĐỊA THỰC V
ẬT
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của nghiên cứu thảm thực vật là lập bản
đồ phân bố của các quần xã thực vật vùng nghiên cứu - gọi là bản đồ địa thực vật.
Những ghi chép hằng ngày của các nhà nghiên cứu địa thực vật về ô tiêu chuẩn về
nghiên cứu biến đổi theo tuyến (phẫu diện) là tư liệu cơ bản để vẽ bản
đồ. Trong khi
ghi chép hằng ngày người nghiên cứu cần ghi đầy đủ những biến đổi của thảm thực vật
những gì đã gặp trên đường đi nghiên cứu. Ngoài ra, những tư liệu ghi chép dùng phục
vụ cho bản đồ địa thực vật còn có thể là những bản đồ của đất nông nghiệp và đất
rừng.
Vẽ bản đồ tỉ lệ lớn của thảm thực v
ật cần dùng bản đồ địa tình, để xác định địa
điểm nơi đó trên bản đồ, nếu phạm vi của nó không tương ứng với bản đồ địa hình cần
giới hạn nó lại.
Bản đồ địa hình rất thuận lợi cho việc xác định đường cắt (đường đi), đường cắt
này đi theo hướng nhỏ nhất của vùng đó, khoảng cách giữa hai
đường cắt đó có thể là
100 - 200m hay 500m nếu tính đồng nhất của thảm thực vật cao, thậm chí thời l.000m,
các đường này phải song song với nhau.
Khi mà đi theo đường cắt đòi hỏi người nghiên cứu cần phải ghi khoảng cách
(mét hay bước) đồng thời ghi sự biến đổi của thảm thực vật theo cả hai hướng của
đường đi. Khi có sự biến đổi của quần hợp cần đ
ánh dấu khoảng cách và mô tả ngắn
gọn quần hợp đó và tên quần hợp. Sau đó tất cả cần thể hiện trên giấy kẻ lắm, xác định

dải nhỏ giữa thảm cây trồng và đất trồng trọt, đặc điểm địa hình, đánh dấu từng vùng
và đôi khi phải vạch ra thảm thực vật quá khứ bằng tư liệu của lịch sử, di tích.
Thí dụ rừng liễu và bạch dương là kiểu thảm hiện nay của vùng ôn đới đã được
hình thành từ rừ
ng thông và sồi do chặt hạ và đốt, do tác nhân con người. Thí dụ đồng
cỏ trong bản đồ nguyên thuỷ cũng không có ở vùng núi phía bắc Việt Nam, nó đã sinh
ra do sự tàn phá rừng của nhân dân.

Hình 37 : Bản đồ phân bố các kiểu savan của Venezuela (Theo Ramia, 1976)
Trong bản đồ mỗi màu và hệ màu của nó biểu thị một loại hình và các kiểu phụ
thuộc cũng như chuyển tiếp của chúng, hình 38 bản đồ địa thực vật của Venezuela về
các kiểu savan.
Ngày nay người ta đã sử dụng phương pháp vẽ bản đồ để vẽ nhiều dạng bản đồ
khác nhau :
1. Bản đồ thảm thực vật hiện nay.
2. Bản đồ th
ảm thực vật hồi tưởng.
3. Bản đồ hướng cơ bản của diễn thế.
4. Bản đồ giá trị kinh tế của vùng, viễn cảnh sử dụng và cải tạo nó.
5. Bản đồ năng suất thảm thực vật.

111
Để vẽ bản đồ năng suất yêu cầu khoảng cách của các đường cắt là 50m, trên
đường cắt cứ 50m là 1 ô mẫu. Tất cả đường cắt và ô mẫu phải được đánh dấu trên bản
đồ. Trọng lượng thu được từng ô cắt tính ra trên 1m
2
. Từ số liệu các ô ta chia ra thành
một số nhóm, thí dụ nhóm 1 < 50gr, nhóm 2 = 50 - 100g đặt nhóm vào đúng ô của
nó ta sẽ được bản đồ năng suất (hình 39).


- Ngoại mạo xác định thay đổi.
- Cấu trúc xác định thay đổi.
- Quan hệ qua lại (tương hỗ) xác định.
Phương pháp xác định :
+ Ô tiêu chuẩn mô tả Tư liệu để phân chia, cơ bản
+ Tuyến đi giống như vẽ bản đồ tha thực vật

113
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT: :
1. Hoàng Chung, 2004. Đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam. NXB Nông nghiệp.
2. Nguyễn Nghĩa Thìn, 2005. Các phương pháp nghiên cứu thực vật (bản thảo).
3. Trần Đình Lí, 2006, Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung Bộ, NXB Viện
Khoa học và công nghệ Việt Nam.
TIẾNG NGA :
4. Badilevic H.I, Rođin L.E, 1968. Dự trữ chất hữu cơ trong môi trường đất của
các quần xã thực vật trên cạn. Trong quyển : "Các phương pháp nghiên cứ
u
năng suất của hệ rễ và của các cơ thể trong môi trường đất". Hội thảo quốc tế
1968 - M.
5. Bâyđơman I.N.1960. Phương pháp nghiên cứu sinh thái - Vật hậu ở vùng hoang
mạc Kapkas. Trong quyển : "Các công trình nghiên cứu vật hậu.L.
6. Drudinna N.P, 1973. Khối lượng thực vật của các quần xã thảo nguyên Đông
Nam Dabaican. NXB Khoa học. Nôvôxibir.
7. Gôlibép V.N, 1968. Nghiên cứu hình thái dạng sống hệ rễ của thực vật trong
các quần xã c
ỏ với mục đích xác định năng suất của chúng. Trong quyển : "Các
phương pháp nghiên cứu năng suất của hệ rễ và của các cơ thể trong môi
trường đất". Hội thảo quốc tế, 1968.M.
8. Gortracôpski P.L.1958. Những thành tựu mới trong nghiên cứu biến động hạt

21. Uchekhin V.Đ, Hoàng Chung, 1976. Cấu trúc và năng suất của quần xã thực
vật thảo nguyên đồng cỏ. Trong quyển : "Vùng sinh địa của trung tâm thảo
nguyên rừng. M.
22. Uchêkhin V.Đ, 1977. Năng suất sơ cấp sinh vật học của hệ sinh thái thảo
nguyên rừng. NXB Khoa học. M.
23. Vưsêtski G.N, 1926. Mộ
t số dạng phục hồi bằng chồi rễ. Tạp chí "Nông nghiệp
- Thực vật". T1, số 2.
24. Xerebriacốp I.G.1952, Hình thức của cơ quan sinh dưỡng thực vật bậc cao.
NXB "Khoa học ngày nay. M.
TIẾNG ANH :
25. Brummitt R.K, 1992. Vascular plant Families and Genera. Royal Botanic
Gardens, Kew.
26. Greuter w. et al, 1994, International Code of Botanical Nomeclature (Tokyo
code). Regum vegata- bile 131, Koeltz scientific Book, konigstein.
27. Gysel L.W, 1956. Measurement of acorn crops. Forest Sci, V.2, N
0
4.
28. Ramia M, 1967. Tropical grazing 1and ecosystems of Venezuela. Trong quyển
"Tropical Grazing Land Ecosystems. UNESCO, 1979".
29. Raunkiaer, 1937. Plant life forms. Oxford.

115
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2

Chương 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI THỰC
VẬT 3

1.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGOÀI TỰ NHIÊN 3

4.3. TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGOÀI ĐỒNG RUỘNG (THIÊN
NHIÊN) 47

Chương 5 XÁC ĐỊNH TUỔI CỦA CÂY GỖ VÀ CỦA CÁC LOÀI TRONG QUẦN
XÃ 48

5.1. XÁC ĐỊNH TUÓI CÂY GỖ THEO SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐỘ DÀY THÂN.48
5.2. XÁC ĐỊNH TUỔI VÀ TÍNH ĐỘ DÀI ĐỜI SỐNG Ở CÂY BỤI 51
5.3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TUỔI VÀ SỰ KÉO DÀI ĐỜI SỐNG Ở THỰC
VẬT THUỘC THẢO 51

Chương 6 NGHIÊN CỨU VẬT HẬU CỦA THỰC VẬT 55
6.1. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VẬT HẬU 55
6.1.1. Chọn đối tượng và nơi nghiên cứu 55
6.1.2. Xác định thời gian nghiên cứu vật hậu 56
6.1.3. Xác định nội dung nghiên cứu các yếu tố môi trường sống khi nghiên cứu
vật hậu 56

6.2. CÁC PHA VẬT HẬU CỦA THỰC VẬT, BẢNG GHI CHÉP VÀ TỔNG HỢP
56

6.2. TỔNG HỢP SỐ LIỆU 59

116
Chương 7 NGHIÊN CỨU PHẦN DƯỚI ĐẤT CỦA TỪNG CÁ THỂ VÀ CẢ QUẦN
XÃ THỰC VẬT 63

7.1. Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CÚU PHẦN DƯỚI ĐẤT CỦA THỰC
VẬT VÀ CẢ QUẦN XÃ 63



9.6. XỬ LÝ SỐ LIỆU CỦA NGHIÊN CỨU THỰC ĐỊA 104
9.7. PHÂN TÍCH NHỮNG BIẾN ĐỔI TỪNG PHẦN CỦA QUẦN XÃ THỰC
VẬT 108

9.8. BẢN ĐỒ ĐỊA THỰC VẬT VÀ MIỀN ĐỊA THỰC VẬT 109 117
Chịu trách nhiệm xuất bản :
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc NGÔ TRẦN ÁI
Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập NGUYÊN QUÝ THAO
Tổ chức bản thảo và chịu trách nhiệm nội dung :
Giám đốc Công ty Cổ phần Sách dân tộc CẤN HỮU HẢI
Biên tập nội dung và sửa bản in :
NGUYỄN THANH THUỶ
Trình bày bìa :
NGUYỄN MẠNH HÙNG
Chế bản :
PHẠM THỊ PHƯỢNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status