- Tiếp tục triển khai và phát triển các chính sách, cơ chế tín dụng cho vay ưu đãi và tạo
mọi điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho người nghèo, các đối tượng chính sách khi đi xuất
khẩu lao động ở nước ngoài.
3.3.1.3.4 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Phối Kết hợp cùng với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
lập kế và tổ chức triển khai kế hoạch khai thông quan hệ lao động, nhằm mở rộng thị trường
lao động ngoài nước và xử lý các vấn đề liên quan tới lợi ích của người lao động và quốc
gia.
- Nghiên cứu chính sách Bảo hiểm xã hội đối với người lao động đi làm việc ở nước
ngoài.
- Phối hợp với các Bộ, Ngành, Địa phương, Đoàn thể, các doanh nghiệp và các cơ sở
đào tạo, tổ chức công tác đào tạo nguồn lao động và chuyên gia chất lượng cao.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên các hoạt động xuất khẩu lao động tại các
doanh nghiệp, các tổ chức tham gia xuất khẩu lao động, nhằm phát hiện, chấn chỉnh và xử lý
kịp thời các vi phạm thuộc quan hệ lao động.
3.3.1.3.5 Bộ Công an và Bộ Tư pháp.
- Tiếp tục cải cách thủ tục trong việc xác nhận Hồ sơ trong thời gia quy định cho người
lao động đi làm việc ở nước ngoài:
+ Xác nhận lý lịch tư pháp, phiếu làm Hộ chiếu ở cấp cơ sở.
+ Thủ tục, Hồ sơ xuất cảnh của thuyền viên.
+ Cấp Hộ chiếu với ký hiệu riêng cho lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài.
- Phối hợp với các Bộ, Ngành và Địa phương có liên quan kiểm tra, xử lý các trường
hợp vi phạm pháp luật thuộc quan hệ dân sự.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
3.3.1.3.6 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo tăng cường chất lượng đào tạo ngoại ngữ ngay từ cấp học phổ thông, tạo cơ
sở tốt về ngoại ngữ cho nguồn nhân lực khi tham gia xuất khẩu lao động.
3.3.1.3.7 Bộ Y tế.
- Chỉ đạo các Bệnh viện tăng cường nâng cao chất lượng khám sức khoẻ cho người đi
lao động trực thuộc trong việc ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng và chấp hành pháp luật,
quy định về xuất khẩu lao động để kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý kịp thời các hành vi, vi
phạm của doanh nghiệp, nhằm bảo vệ lợi ích của người lao động và trật tự an ninh xã hội.
3.3.1.4 Tăng cường pháp chế và quản lý trong xuất khẩu lao động.
- Ban hành cơ chế, chính sách khen thưởng, xử phạt nghiêm minh đối với các tổ chức,
cá nhân vi phạm pháp luật về xuất khẩu lao động, đồng thời cũng phải xử lý nghiêm khắc,
thậm chí buộc phải đưa về nước đối với các trường hợp không thực hiện tốt các cam kết hợp
đồng và bỏ trốn khỏi doanh nghiệp ra sống lưu vong và làm việc bất hợp pháp.
- xử lý nghiêm đối với người lao động có hành vi vi phạm pháp luật: tự phá vỡ hợp
đồng, bỏ trốn ra ngoài lao động bất hợp pháp, coi thường kỷ luật lao động… gây hậu quả
xấu đối với doanh nghiệp và nhà nước.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Các trường hợp tự phá vỡ hợp đồng bỏ trốn ra ngoài sống lưu vong và lao động bất hợp pháp
cần thiết phải có biện pháp ngăn chặn sau:
+ Kết hợp tổng hợp các biện pháp răn đe, tuyên truyền pháp luật đối với người lao động
trước khi đi.
+ Phối kết hợp cùng chủ sử dụng lao động quản lý bản gốc Hộ chiếu và các giấy tờ liên
quan khác của người lao động trong thời gian lao động ở nước sở tại.
+ quản lý chặt chẽ tiền lương của người lao động bằng cách không trực tiếp trả cho
người lao động mà chuyển thẳng về doanh nghiệp.
+ Kết hợp cùng với các cơ qua hữu quan truy tìm đối với những lao động phá vỡ hợp
đồng, bỏ trốn ra ngoài sống lưu vong và lao động bất hợp pháp. Khi bắt được phải đưa ngay
về nước để xử lý kịp thời hoặc xử lý tại nước sở tại nếu pháp luật nước đó quy định.
+ Đối với những trường hợp cố tình vi phạm gây hậu quả xấu, cần phải cương quyết xử
lý bằng pháp luật và biện pháp kinh tế, cấm vĩnh viễn không được phép tái xuất khẩu lao
động dưới bất cứ hình thức nào
- Ban hành cơ chế, chính sách bồi thường đặc biệt đối với lao động bị lừa đảo hoặc bị
đưa về nước mà không phải lỗi do người lao động gây ra.
- Đối với doanh nghiệp khi có lao động bị trả về nước:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Trú trọng tới việc đầu tư, tổ chức đào tạo giáo dục định hướng cho người lao động
trước lúc đi theo đúng nội dung, chương trình mà nhà nước đã quy định.
- Tổ chức chặt chẽ lực lượng lao động trước khi đưa đi, đồng thời phải tăng cường
quản lý và xử lý kịp thời các vướng mắc, chanh chấp lao động trong quá trình người lao
động làm việc ở nước ngoài, đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi tham gia xuất khẩu
lao động.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chính, chế độ đăng ký thực hiện hợp đồng và chế
độ thông tin báo cáo…
3.3.3 Đối với người lao động.
- Chủ động đến bệnh viện có uy tín khám và kiểm tra sức khoẻ, nhằm phát hiện kịp
thời bệnh tật trước khi tham gia xét tuyển tránh lãng phí tiền bạc, thời gian.
- Tự chủ động tìm kiếm, liên hệ với cơ sở xuất khẩu lao động tin cậy, chủ động đầu tư,
nâng cao nhận thức và ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm để có trình độ tay nghề, ngoại
ngữ phù hợp với yêu cầu, tìm hiểu pháp luật, chuẩn bị các điều kiện cần và đủ cho mình để
tham gia xuất khẩu lao động một cách có hiệu quả.
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, các quy định của Việt Nam và của các nước đến
làm việc. Chấp hành tốt kỷ luật lao động và thực hiện tốt hợp đồng lao động đối với doanh
nghiệp. Không bỏ trốn, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ, góp phần nâng cao
uy tín giữa lao động Việt Nam với thị trường quốc tế.
3.3.4 Đối với công tác tổ chức đào tạo xuất khẩu lao động.
Công tác tổ chức đào tạo nguồn lao động và chuyên gia được coi là yếu tố quyết định
ảnh hưởng tới uy tín, chất lượng lao động và các mối quan hệ hợp tác trước mắt và lâu dài
giữa Việt Nam và thị trường lao động quốc tế. Nếu ta không tổ chức thực hiện tốt công tác
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
này, người lao động sẽ không có đủ khả năng, trình độ để đáp ứng được yêu cầu của người
chủ sử dụng lao động và như vậy, điều tất yếu sẽ xảy ra là người lao động không hoàn thành
được nhiệm vụ và hợp đồng, gây thiệt hại đến lợi ích và quyền lợi giữa các bên, đặc biệt là
- Quản lý lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa người lao động với chủ
doanh nghiệp nước ngoài và giữa người lao động với chủ doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
- Phải có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời đối với những lao động thực hiện
tốt các cam kết và hoàn thành xuất sắc công việc được giao. đồng thời cũng phải xử lý
nghiêm khắc, thậm chí buộc phải đưa về nước đối với các trường hợp không thực hiện tốt
các cam kết hợp đồng và bỏ trốn nhằm ngăn chặn tình trạng bỏ trốn khỏi doanh nghiệp ra
sống lưu vong và làm việc bất hợp pháp.
- Lập quỹ hỗ trợ tài chính nhằm hỗ trợ cho người lao động gặp khó khăn khi trở về
nước, bị chết trong quá trình lao động ở nước ngoài và những lao động bị đưa về nước
không rõ lý do (không phải lỗi của người lao động). Quỹ này có thể lấy từ nguồn đóng góp
của người lao động và tiền phạt do người lao động vi phạm hợp đồng lao động…
- Hỗ trợ tìm kiếm việc làm mới ở trong nước cũng như ở những nước khác có điều kiện
làm việc và thu nhập tốt hơn.
Kết luận
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Qua vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, qua trình bày và phân tích một
cách chi tiết và có hệ thống tại các chương, mục luận văn đã thực hiện và làm rõ được một
số điểm cơ bản sau đây:
1. Hệ thống hoá một số vấn đề về lý luận liên qua đến việc đưa lao động Việt Nam đi
lao động ở nước ngoài. Đó là các khái niệm cơ bản có liên quan như: nguồn nhân lực, nguồn
lao động, nhân lực, lao động, sức lao động, việc làm, di dân quốc tế, nhập cư, xuất cư, lao
động xuất khẩu, di chuyển lao động, thị trường lao động trong nước và thị trường lao động
quốc tế.
2. Làm rõ sự hình thành của hàng hoá sức lao động cũng như sự hình thành và phát triển
của thị trường hàng hoá sức lao động, đồng thời cũng chỉ rõ sự cần thiết khách quan và vai
trò của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.
3. Trình bày được sơ đồ quy trình xuất khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay và đưa ra kinh nghiệm xuất khẩu lao động ở một số quốc gia trong cùng khu vực và một
số bài học kinh nghiệm rút ra từ các quốc gia đó.
Phụ lục số (2).
Lợi thế về giá nhân công Việt Nam rẻ đang mất dần
Hiện nay, gia nhân công của Việt Nam cao hơn nhiều so với giá nhân công cùng loại của
một số nước xuất khẩu lao động.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ví dụ:
Tiền lương của một công nhân Trung Quốc làm việc trong ngành Dệt may chỉ có:
22USD/tháng trong khi đó một công nhân của Việt Nam là 80USD/tháng. Vì thế người lao
động của ta ở trong nước tuy không có việc làm hoặc có việc làm nhưng với thu nhập chỉ từ
200.000đ đến 300.000đ muốn đi xuất khẩu lao động nhưng phải chọn đi nước nào, xí nghiệp
nào có tiền lương cao. ở những nước, những khu cực hoặc những ngành nghề có tiền lương
thấp từ (120 – 150USD/tháng) các doanh nghiệp xuất khẩu lao động của ta khó có thể tuyển
được đủ số lượng lao động để cung ứng cho đối tác nước ngoài
Phụ lục số (3).
Nghị định của chính phủ: Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm
việc có thời hạn ở nước ngoài
Chính Phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992.
Căn cứ các điều 18, 13, 135 và 184 của Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994.
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh và Xã hội.
Nghị Định
Chương I: Những quy định chung
Điều 1: Phát triển hợp tác quốc tế trong việc tổ chức đưa người lao động và chuyên gia
Việt Nam (trừ những cán bộ, công chức được quy định tại Pháp lệnh cán bộ , công chức đi
thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài do sự phân công của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát
triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ nghề nghiệp cho
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
quản lý thống nhất việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Chương I
Thủ tướng cấp phép hoạt động chuyên doanh và đăng ký hợp đồng đưa người lao động đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Điều 5.
1. Doanh nghiệp Việt nam có đủ điều kiện dưới đây được xem xét cấp phép hoạt động
chuyên doanh đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:
a. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Đoàn thể thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên
Công sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt nam, Tổng Liên đoàn Lao
Động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Hội đồng Trung ương Liên Minh Hợp tác xã Việt
nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
b. Có vốn điều lệ từ một tỷ đồng trở lên.
c. Doanh nghiệp phải có ít nhất 50% cán bộ quản lý và điều hành hoạt động đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài có trình độ đại học trở lên có ngoại ngữ để trực tiếp làm
việc với đối tác nước ngoài. Người lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý phải có lý lịch rõ
ràng chưa bị kết án hình sự.
d. Có tài liệu chứng minh khả năng ký kết hợp đồng và thực hiện việc đưa người lao
động đo lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
2. Hồ sơ xin phép hoạt động chuyên doanh;
a. Đơn đề nghị cấp phép hoạt động chuyên doanh
b. Các văn bản chứng minh về vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm
xin cấp phép, có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
c. Luận chứng kinh tế về khả năng hoạt động của của doanh nghiệp trong lĩnh vực đưa
người lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài có ý kiến của thủ trưởng cơ quan chủ
quản của doanh nghiệp ( thue trưởng Bộ, Ngành, Đoàn thể Trung ương hoặc Chủ tịch Uỷ
Ban Nhân Dân Tỉnh, Thành Phố trực thuộc Trung ương là cơ quan chủ quản của doanh
nghiệp).
d. Quyết định thành lập doanh nghiệp chuyên doanh đưa người lao động đi làm việc ở
- Đơn xin đi lao động ở nước ngoài, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị
trấn về nơi thường trú của người lao động. Đối với những ngưòi đang làm việc ở các đơn vị
sự nghiệp, các cơ sở sản xuất dịch vụ thì cần có thêm xác nhận của nơi người lao động làm
việc;
- Bản sao hợp đồng lao động hoặc bản sao văn bản tiếp nhận làm việc của bên nước
ngoài.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
3. Trong trường hợp xét thấy hợp đồng gửi đăng ký không đủ các điều kiện cần thiết do
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định việc tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thực hiện
hợp đồng với bên nước ngoài.
Chương III
Quyền và nghĩa vụ của người lao động việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Điều 7
1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài, có đủ các
tiêu chuẩn và điều kiện theo yêu cầu của hợp đồng với bên nước ngoài, thì được đi làm việc
ở nước ngoài, trừ những người dưới đây:
a. Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan
dân cử, cơ quan Đoàn thể chính trị – xã hội:
b. Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân:
c. Người chưa được phép xuất cảnh theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Hồ sơ cá nhân nộp cho doanh nghiệp gồm có:
a. Đơn xin đi làm việc ở nước ngoài;
b. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan,
đơn vị nơi quản lý đương sự;
c. Giấy chứng nhận sức khoẻ;
d. Hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội quy định;
e. Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên nước ngoài (nếu có).