ĐỀ CƯƠNG môn HỌC 34 câu hỏi trả lời xây DỰNG nền ĐƯỜNG ô tô - Pdf 19

Đ CƯƠNG MÔN HC
34 câu hỏi trả lời
XÂY DNG NN ĐƯNG Ô TÔ
1
Câu 1: Yêu cầu đối với công tác thi công nền đường ? 3
Câu 2: Cách phân loại đất đắp nền đường?. Những loại đất nào đắp nền đường tốt, những loại đất nào không
được dùng để đắp nền đường? 4
Câu 3: Mục đích và nội dung công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công? 7
Câu 4: Mục đích, nội dung công việc làm khuôn nền đường (đào, đắp)? 9
Câu 5: Trình bày các phương án thi công nền đào, yêu cầu đối với việc xây dựng nền đào? 11
Câu 6: Trình bày Phương án xây dựng nền đường đắp: xử lý nền trước khi đắp, các nguyên tắc đắp đất,
phương pháp đắp nền đường bằng đất, ưu khuyết điểm, phạm vi use yêu cầu đối với việc xây dựng nền đắp?
= câu 13 15
Câu 7: Mục đích nội dung, phương pháp xử lý nền đất tự nhiên trước khi đắp nền đường bằng đất. Nguyên
tắc đắp nền đường bằng đất? 18
Câu 8: Nguyên tắc chọn máy và use máy trong thi công nền đường. Phạm vi use của các máy chủ yếu? 21
Câu 9: Công thức tổng quát tính năng suất, các giải pháp nâng cao năng suất của máy thi công? 23
Câu 10: Công nghệ thi công nền đường bằng máy ủi ( Phân loại, phạm vi use, Các thao tác cơ bản của máy
ủi, các phương pháp đào đắp nền đường bằng máy ủi 23
Câu 11: Công nghệ thi công nền đường bằng máy san 28
Câu 12: Tcông bằng máy đào gầu thuận (phạm vi sử dụng, cách lựa chọn máy đào, phương thức đào và cách
bố trí luống đào hợp lý)? 30
Câu 14: Định nghĩa độ chặt tiêu chuẩn (độ chặt tốt nhất) δ0 , cách xác định độ chặt tiêu chuẩn bằng khối đầm
nén Proctor tiêu chuẩn? Phân biệt thí nghiệm bằng cối Proctor tiêu chuẩn và bằng cối Proctor cải tiến? 32
Câu 15: Các loại lu dùng để đầm nén đất nền đg, PVAD 35
Câu 16: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đầm nén nền đường? 37
Câu 17: T/d nổ phá với MT xung quanh? Ploại t/d nổ phá 39
Câu 18: Các ứng dụng của TC bằng nổ phá. Nguyên nhân a/h đến TC nền đg bằng nổ phá 41
Câu 19: Nổ phá theo pp lỗ nhỏ và ứng dụng của nó trong xd nền đg 42
Câu 20. Nguyên tắc đắp nền đường bằng đất khi xây dựng nền đường mới và khi cải tạo nâng cấp nền đường
cũ? 43

huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị. Ví
dụ:
-Khi gặp đá cứng thì biện pháp thích hợp là pp thi công nổ phá
-Khi khối lượng công việc rất nhỏ mà máy móc lại ở xa nên sử dụng thủ công
3. Chọn máy móc thiết bị thi công hợp lý. Mỗi loại phương tiện máy móc chỉ làm
việc có hiệu quả trong những phạm vi nhất định. Nếu chọn không đúng thì sẽ không
phát huy được hết năng suất của máy. Tùy thuộc vào điều kiện địa hình địachaats
thủy văn, khối lượng công việc, cự li vận chuyển để chọn loại máy cho thích hợp
4. Phải điều phối và có kế hoặc sử dụng nguồn nhân lực, máy móc, vật liệu 1 cách
hợp lý, làm sao tật dụng được “tài năng con người và của cải” để tăng năng suất lao
động, hạ giá thành và bảo đảm chất lượng công trình. Trong thi công cố gắng giảm
thiểu thời gian máy móc chết, điều phối máy móc hợp lý để nâng cao thời gian làm
việc của máy, có thể tận dụng vật liệu điều phối ngang và điều phối dọc để đắp nền
đường, tận dụng vật liệu địa phương… để hạ giá thành sản phẩm
Ði?u ph?i ngang hai bên Ði?u ph?i d?c tuy?n
5. Các khâu công tác thi công nền đường phải được tiến hành theo kế hoạch thi
công đã đinh, các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ,
công trình nền đường cũng phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ
sự bố trí sắp xếp thongs nhất về tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việc
xd đường, nhằm hoành thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn
3
6. Tuân thủ chặt chẽ qui trình kĩ thuật, qui tắc an toàn trong thi công. Thi công nền
đường phải quán triệt phương châm an toàn SX, tăng cường giáo dục về an toàn
phòng hộ, qui định các biện pháp kĩ thuật đảm bảo an toàn, nghiêm túc chấp hành qui
trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tai nan, bảo đảm thi công thực sự an
toàn.
Câu 2: Cách phân loại đất đắp nền đường?. Những loại đất nào đắp nền đường
tốt, những loại đất nào không được dùng để đắp nền đường?
• Cách phân loại đất đắp nền đường:
Phân theo 2 cách sau:

+đất rời: ở trạng thái khô thì rời rạc, chứa không quái 50% các hạt >2mm Chỉ số
dẻo Ip<1. Gồm các loại như: cát sỏi, cát hạt lớn, cát hạt vừa, cát hạt nhỏ và cát bột.
+Đất dính: hạt nhỏ, ở trạng thái khô thì dính kết, chỉ số dẻo Ip>1, gồm các loại
như: á cát, sét, á sét.
Phân loại theo thành phần hạt:
+Đất cát: là loại vất liệu rất kém dính (c=0) trong đó không chứa hoặc ít hàm
lượng đất sét, do vậy là loại vật liệu có thể sử dụng cho mội loại nền đương, đặc biệt
trọng các đoạn chịu ảnh hưởng nhiều của nước.
5
+đất sét: trong đất chứa nhiều thành phần hạt sét, có lực dính C lớn, khi đầm chặt
cho cưognf độ khá cao, tuy nhiên do có nhiều sét nên kém ổn định với nước, cường
độ giảm đi khi bị ngâm nước hoặc bị ẩm. Do đó đất sét chỉ dùng XD nền ở những nơi
không hoặc rất ít chịu ảnh hưởng của nước
+Đất cấp phối, sỏi đồi: là loại cấp phối tự nhiên, có nhiều ở vùng trung do, đồi núi
thấp. Trong thành phần hạt, sỏi sạn chiếm tỷ lệ tương đối lới khi đầm chặt cho cường
độ cao (Eo=1800daN/cm2) Tuy nhiên trong thành phần của nó cũng chứa 1 hàm
lượng sét nhất định nên nó là vật liệu kém ổn định với nước, do vậy chỉ dùng đắp nền
ở những nơi ít chịu ảnh hưởng của nước hoặc để làm lớp trên cùng của nền đường.
+Đất á sét, á cát: là loại đất có mức độ trung bình giữa đất cát và đất sét, do vậy nó
cũng được phổ biến trong XD nền đường
DAT SET
DAT CAT
A CAT -A SET
• Các loại đất sau không được dùng để đắp nền đường:
đất chứa nhiều chất hữu cơ, đất than bùn, đất chứa nhiều lượng muối hòa tan, đất
có độ ẩm lớn…
6
τ τ τ
τ
φστ

+ Cọc xác định vị trí các công trình ( cầu cống, kè , tường chắn)
 Khôi phục cọc chi tiết và đóng thêm cọc phụ:
+ Trên đường thẳng: Khôi phục như thiết kế
+ Trên đường cong: Khoảng cách giữa các điểm chi tiết tùy thuộc vào bán kính
đường cong:
R < 100m: k/c các cọc 5m
R= 100-500m: k/c cọc 10m
R > 500m: k/c cọc 20m
+ Có thể đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt để tính khối lượng được chính
xác hơn ( TKKT: 20-30m/cọc. khi cần chi tiết có thể 5-10m/cọc) :
Các đoạn có thiết kế công trình tường chắn kè
Các đoạn có nghi ngờ về khối lượng
Các đoạn bị thay đổi địa hình
 Kiểm tra cao độ mốc và có thể thêm các mốc cao độ mới
Kiểm tra cao độ mốc và có thể thêm các mốc cao độ mới để thuận tiện trong quá
trình thi công ( các mốc gần công trình cầu cống để thuận tiện kiểm tra cao độ khi thi
công) thông thường khoảng cách giữa các mốc đo cao như sau:
+ 3km vùng đồng bằng
+ 2km vùng đồi
7
+ 1km vùng núi
+ Ngoài ra còn phải đặt mốc đo cao ở những vị trí công trình: cầu cống, kè, ở
những chỗ đường giao nhau khác mức…
Tùy thuộc tầm quan trọng của công trình mà cao độ có thể được xác định theo
mốc cao độ quốc gia hoạc mốc cao đọ giả định.
 Kiểm tra độ cao thiên nhiên ở các cọc chi tiết.
 Định vị phạm vi thi công:
phạm vi mà tuyến đường đi qua ( Bao gồm cả phạm vi lấy đất dùng trong thi
công)
8

= (B/2+K+m.H).n/(n-m)
K B
1:m
l
d
l
t
1:m
9
- Khi thi công cơ giới, các cọc lên khuôn đường có thể bị mất đi trong quá trình thi
công-> cần dời ra khỏi phạm vi thi công.
- Xác định phạm vi thi công, phạm vi giải phóng mặt bằng để tiến hành giải phóng
mặt bằng. Công tác giải phóng mặt bằng thường rất phức tạp, tốn kém, ảnh hưởng
nhiều đến tiến độ thi công công trình. Do đó, ngay từ khâu thiết kế cần lưu ý tới vấn
đề này: có các phương án tuyến cho hợp lý và trong quá trình thực hiện thì phải kết
hợp nhiều cơ quan tổ chức
10
Câu 5: Trình bày các phương án thi công nền đào, yêu cầu đối với việc xây dựng
nền đào?
Trả lời:
• Có 4 phương án thi công nền đường đào.
 (1) Phương án đào toàn bộ theo chiều ngang.
- Từ đầu hoạc từ hai đầu đoạn nền đào, đào trên toàn bộ mặt cắt ngang (chiều rộng
và chiều sâu) tiến dần vào dọc theo tim đường.
1
2
3
1
2
3

- PVAD: Phương án này thích hợp khi địa chất của nền đào gồm nhiều tầng lớp
vật liệu khác nhau mà có thể tận dụng vật liệu đào để đắp nền tuy nhiên phương án
này ko thích hợp vs nơi địa hình dốc và bề mặt gồ ghề, ko thuận tiện cho máy móc
làm việc.
 (3) Phương pháp đào hào dọc
- Khi dùng phương án này, thì đào 1 hào dọc hẹp trc rồi lợi dụng hào dọc đó mở
rộng sang hai bên, như vậy có thể phát triển diện thi công, có thể lợi dụng hào dọc đó
để làm đường vận chuyển và thoát nc ra ngoài, có thể lắp đường ray, dùng xe goong
để vận chuyển đất.
HAO`
- Để đào hào dọc co thể dùng 1 trong 2 phương pháp đào dọc hoặc đào ngang như
trên
-Nếu chiều sâu thi công lớn, phải chia bậc thi công, mỗi bậc đào 1 hào dọc riêng
12
HAO`
-Ưu điểm: hòa làm đường vận chuyển rất tố, đường thoát nước tốt, diện thi công
rộng, dễ triển khai máy móc
- PVAD: Phương án này thích hợp vs loại nền đường đào vừa dài vừa sâu.
 (4) Phương án hỗn hợp.
- Có thể phối hợp phương án 1 và 3, tức là đào một hào dọc trước rồi đào thêm các
hào ngang để tăng diện tích thi công. Mỗi 1 mặt đào có thể bố trí một tổ or một máy
làm việc.
HAO NGANG
• Lưu ý khi xây dựng nền đường đào
- Thi công nền đường đào đến đâu phải thi công hệ thống thoát nước đến đấy
- Phải đảm bảo độ dốc dọc >=5% , độ dốc ngang >=2%(của các lớp đất đào) để
thoát nước mặt
- bãi thải phải đổ đúng vị trí qui định trong hồ sơ thiết kế, khi đổ gần song suối
không được làm thu hẹp dòng chảy.
- Khi đào qua địa hình dốc ngang, đống đất bỏ phía sườn cao phải lien tục, tạo

cầu/ dung trọng tự nhiên
• Yêu cầu đối vs viêc xây dựng nền đường đào.
 Yêu cầu chung:
* Yều cầu về độ chặt phía trên của nền đường theo tiêu chuẩn Việt Nam ( tiêu
chuẩn đầm nén theo tiêu chuẩn việt nam 4201-1995)
Độ sâu từ đáy áo
đường xg ( cm)
Độ chặt K
Đường ô tô có
V
tt
>40km/h
Đường ô tô có V
tt
<=
40 km/h
30 >=0,98 >=0,95
* Yêu cầu về độ dốc taluy nền đường đào theo TCVN 4054. ( bảng)
Loại đất đá Chiều cao mái
dốc nền đào(m)
Độ lớn nhất của
mái dốc
Đá cứng
- Đá có phong hóa nhẹ ( nứt
nẻ)
- Đá dễ phong hóa
16
16
1:0,2
1:0,5-1:1,5

- Đánh cấp, tạo bậc, xây kè chống trượt
- Xử lý khi đắp qua nền đất yếu
+thay đổi thiết kế
+đào bỏ đất yếu
+đắp từng giai đoạn (khử lún, tăng cố kết)
+bệ phản áp
+gia tải tạm thời (tăng nhanh tốc độ cố kết)
+ xử lý nền đất yếu (đệm cát, cọc cát, giếng cát, bấc thấm….)
• Các nguyên tắc đắp đất
+Đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang khác nhau
+khi đắp lớp thoát nước tốt phía trên lớp khó thoát nước, phải tạo độ dốc sang hai
bên i>=4% để tránh nước đọng lại ở mặt phân cách 2 lớp.
+ không nên dùng lớp thoát nước khó bao quanh hoặc bịt kín lớp thoát nước tốt
+căn cứ vào yêu cầu về cường độ và độ ổn định mà những lớp thoát nước tốt dày
từ 10-20cm xen kẽ trong những lớp thoát nước khó, để tạo đk thoát nước cho nền
đường dễ dàng.
15
DAT CAT
A' CAT
+Nếu phải đắp nhiều loại đất, đắp xiên các lớp tiếp giáp nhau như hình vẽ (trắc
dọc)
+Với đường nâng cấp cải tạo mở rộng 2 bên: làm sạch taluy, đánh cấp, sử dụng
đất thoát nước tốt, tốt nhất là đắp đất cùng loại với nền đường cũ, đồng đều về cường
độ.
• Các phương pháp đắp nền đường bằng đất:
Căn cứ vào các địa hình, điều kiện vận chuyển và chiều cao đắp nền đường mà có
thể dùng phương án sau:
+ Phương pháp đắp từng lớp ngang
+ Phương pháp đắp từng lớp xiên
+ Phương pháp đắp hỗn hợp

khối lượng sét khoảng 10%
(5) Đắp đất ở vị trí xây dựng cầu (mố cầu)
- Yêu cầu: tránh lún
• Các yêu cầu đối vs xây dựng nền đường đắp.
(1) Yêu cầu độ chặt nền đường đắp theo TCVN 4054
Chiều dày
mặt đường
Độ sâu
tính từ đáy áo
đường xuống
(cm)
Độ chặt K
> 60cm 30 Đường ô
tô có Vtt>=
40 km/h
Đường ô tô có Vtt< 40
km/h
< 60cm 50 >=0,98 >=0,95
Phần đất dưới độ sâu kể
trên
>=0,98 >=0,95
>=0,95 >=0,9
(2) Yêu cầu về mái dốc taluy nền đường đắp theo TCVN 4054.
Loại đá Chiều cao mái dốc nền đắp
Dưới 6m 6-12m
1.Các loại đá có phong hóa nhẹ 1:1-1:1,3 1:1,3-1:1,5
2.Đá dăm, sỏi sạn, cát lẫn sỏi
sạn, cát to, cát vừa, xỉ quặng
1:1,5 1:1,3-1:1,5
3.Cát nhỏ, cát bột, đất sét, cát

=20-50% cần đánh bậc cấp theo quy định sau:
Nếu thi công bằng thủ công thì bề rộng bậc cấp b=1m
Nếu thi công bằng máy thì chiều rộng bậc cấp phải đảm bảo đủ điều kiện thi công
cho máy làm việc, thường b= 2-4m.
Bậc cấp cần dốc vào phía trong từ 2-3%
b
is= 20%-50%
2%-3%
+ Nếu độ dốc sườn tự nhiên i
s
>50% cần có biện pháp thi công riêng, làm các công
trình chống đỡ như: tường chắn, kè chân, kè vai đường….
 Nền có đất yếu: có thể dùng 1 số biện pháp sau
+ Xây dựng nền đường đắp theo giai đoạn
18
+ Tăng chiều rộng của nền đường, làm bệ phản áp
+ Đào bỏ 1 phần của toàn bộ đất yếu
+ Giảm trọng lượng nền đắp
+ Phương pháp gia tải tạm thời
+ Thay đất or làm tầng đệm cát
+ Đắp đất trên bè
+Use dụng đường thấm thẳng đứng ( cọc cát, bấc thấm )
+Cọc ba lát, cọc bê tông cốt thép…
• Nguyên tắc đắp nền đường bằng đất.
Để đảm bảo nền đường ổn định, ko phát sinh hiện tượng lún, biến dạng, trượt…thì
cần chọn loại đất đắp thích hợp vì vậy, phải xét tính chất cơ lý của đất:
+ Dùng đất thoát nước tốt để đắp nền đường là tốt nhất,do ma sát trong lớn tính co
rút nhỏ, ít chịu ảnh hưởng của nc.
+ Đất dính thoát nước khó, kém ổn định đối với nc nhưng khi đảm bảo đầm chặt,
thì cũng đạt được độ ổn định tốt, do đó nó thường đc dùng ở những nơi nền đường

LOP THOAT NUOC KHO
-Nếu đất thoát nc tốt đắp dưới lớp thoát nc khó thì bề bằng lớp dưới có thể
bằng phẳng.
Hình vẽ
- Ko nên dùng đất thoát nc khó ( đất sét) bao quanh, bịt kín loại đất thoát nc
tốt.
- Căn cứ vào yêu cầu về cường độ và độ ổn định xếp đặt các lớp đất. Khi dùng
lớp đất sét thoát nước khó để đắp nền đường vào mùa mưa thì tốt nhất phải có những
lớp đất thoát nc tốt dày từ 10-20cm xen kẽ vào giữa để thoát nc được dễ dàng, một ví
dụ như hình vẽ
DAT CAT
A' CAT
10 - 12cm
1-1,5m
+ Khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì những chỗ nối phải
đắp thành mặt nghiêng ( dạng hình nêm) để chuyển tiếp dần từ lớp này sang lớp khác
và dễ đầm chặt, tránh hiện tượng lún ko đều
+ Khi mở rộng nền đường đắp, thì phải theo nguyên tắc:
- Đất dùng để mở rộng tốt nhất là cùng loại vs đất nền đường cũ. Trường hợp
ko có thì dùng đất thoát nc tốt.

- Trước khi mở rộng phải rẫy cỏ và đánh cấp
- Khi đắp đất cần đắp từng lớp và đầm đạt độ chặt cần thiết.
20
-Trong t/hợp thi công bằng máy mà chiều rộng mở thêm ko đủ cho máy làm
việc thì chuyển sang thi công bằng thủ công or mở rộng thêm nền đường đủ diện
cho máy hoạt động sau đó bạt đi.
Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể mở rộng 1 bên or 2 bên ( mở rộng 2 bên
thì mặt đường mới nằm trọn trên nền đường cũ tăng độ ổn định bù vênh ít. Nếu phần
mở rộng quá hẹp ko đủ diện tích thi công cho máy thì tiến hành mở rộng 1 bên )

ko cần bị khống chế về time thi công chì chọn máy có công suất nhỏ.
- Điều kiện thi công bao gồm:
+ Loại đất ( mềm or cứng, lẫn đá or ko…)
+ ĐK địa chất thủy văn
+ ĐK thoát nc mặt,
+ ĐK vận chuyển ( độ dốc mặt đất, tình trạng mặt đường, địa hình địa vật…)
+ ĐK khí hậu ( mưa, nắng, gió, nhiệt độ, sương mù…)
21
+ĐK cung cấp v/l cho máy làm việc.
-> ĐK thi công có ảnh hưởng rất lớn tới việc chọn máy, nhất là đối vs máy chính.
Đối vs đất sét lẫn đá or đất tương đối cứng có thể dùng máy đào. Máy xúc chuyển chỉ
có thể thi công đất cứng vs năng suất cao sau khi đã đc xới tơi. Đối vs công tác đào
đất ngập nước, dùng máy đào gầu dây thì thích hợp hơn các loại máy khác.
- Trông cùng một điều kiện thi công, công trình như nhau, có thể có nhiều phương
án chọn máy khác nhau thì phải tiến hành so sánh kinh tế để chọn từng phương án
thích hợp nhất.
 (3) Khi chọn máy, nên giảm số loại máy khác nhau trong cùng
một đội máy và nên dùng loại máy làm được nhiều công việc
khác nhau.
 (4) Khi use máy thì phải tìm mọi loại biện pháp để máy làm việc
vs năng suất cao nhất.
• phạm vi sử dụng các máy chủ yếu
22
Câu 9: Công thức tổng quát tính năng suất, các giải pháp nâng cao năng suất
của máy thi công?
• Năng suất của máy trong một ca có thể xác định theo công thức TQ sau:
N= (T.Kt.Q)/t
Trong đó: + T: thời gian làm việc trong một ca ( 8h)
+ Kt: hệ số sử dụng thời gian. Xét đến thời gian dừng máy và thời gian
máy ko đc use dụng hoàn toàn gồm thời gian đi đến địa điểm làm việc, time quay về

• Công nghệ thi công nền đường = máy ủi:
Máy ủi là loại máy có năng suất cao, thi công đc trong địa hình khó khăn, nên đc
dùng phổ biến trong các công trình làm đường.Máy ủi thuộc loại máy chủ đạo trong
công tác đào và vận chuyển đất.
• Phân loại máy ủi
23
Máy ủi thực chất là máy kéo đc lắp lưỡi ủi phía trc. Phân loại máy ủi thường dựa
vào cấu tạo của máy.
- Dựa vào kích thước của lưỡi ủi, chia làm 3 loại:
+ Máy ủi loại nhỏ ( nhẹ) có chiều dài lưỡi ủi 1,7-2m; công suất động cơ 35-75ml;
lực kéo từ 2,5-13,5 tấn.
+Máy ủi loại vừa có chiều dài lưỡi ủi 2-3,2m công suất 75-150ml, lực kéo từ 13,5-
20 tấn.
+ Máy ủi loại lớn ( nặng) có chiều dài lưỡi ủi 3,2-4,5m công suất > 300ml, lực kéo
30 tấn.
-Dựa vào phương thức cố định của lưỡi ủi trên máy kéo, chia làm 2 loại:
+ Máy ủi thường: lưỡi ủi chỉ có thể di chuyển theo phương vuông góc vs trục dọc
của máy.f
+ Máy ủi vạn năng lưỡi ủi có thể đặt chéo hoạc nghiêng do đó có thể vừa ủi, vừa
chuyển đất sang một bên, thường đc dùng trong thi công nền đường đào hình chữ L,
đào rãnh….
- Dựa vào cấu tạo của bp di chuyển chia thành:
+ Máy ủi bánh xích: có khả năng làm việc trên các địa hình khó khăn do sức bàm
tốt nhưng tính cơ động ko cao.
+ Máy ủi bánh lốp: có ưu điểm là cơ động, tiêu hao ít năng lượng hơn.
- Dựa vào hệ thống điều khiển nâng hạ lưỡi ủi chia làm 2 loại: Loại điều kiển bằng
dây cáp và loại điều kiển bằng thủy lực.
-> tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà chọn loại máy ủi cho phù hợp, nhưng nên ưu
tiên chọn máy điều kiển bằng thủy lực.
• Phạm vi sử dụng của máy ủi : máy ủi có thể làm đc các công tác sau:

- Đào đất theo hình thang lệch( nêm)
+ Thao tác:đầu tiên lưỡi ủi cắm sâu vào đất vs độ sâu khoảng 20-30cm, rồi
nâng dần lên đồng thời tiến dần về phía trc khoảng 3-4m cho đến khi đất đầy trc lưỡi
ủi.
+ Tận dụng đc tới 100% công suất máy.
+ Áp dụng trong trường hợp đào đất xốp mềm.
+ Thời gian đào khoảng 5s
- Đào đất theo hình răng cưa.
+ Thao tác: cắm lưỡi ủi xuống 12-16cm cho máy tiến về phía trc 1 đoạn, tiếp
tục cắm lưỡi ủi xg 10-14cm, máy tiếp tục tiến về phía trc sau đó lại cắm lưỡi ủi xg 8-
10cm và tiến về phía trc cho đến khi đất đầy lưỡi ủi. Chiều dài đào theo hình răng cưa
khoảng 5-7m
+ Tận dụng đc 95-100% công suất máy.
+ Áp dụng trong điều kiện địa hình ở mức trung gian.
+ Time đào khoảng 15s.
- Thể tích đất trc lưỡi ủi khi xén và v/c là:
Q= L.H2.Kt/2.Kr.tgφ
Q: thể tích của đất ở Trạng thái chặt trc lưỡi ủi (m3)
L: chiều dài lưỡi ủi ( m)
H: chiều cao lưỡi ủi ( cm)
φ: góc ma sát của đất phụ thuộc vào trạng thái của đất.
Kr: hệ số rời rạc của đất
25

Trích đoạn Câu 18: Các ứng dụng của TC bằng nổ phá. Nguyên nhân a/h đến TC nền đg bằng nổ phá Câu 22.Các phương pháp thi công mở rộng nền đg đào khi cải tạo, nâng cấp Câu 23. Các phương pháp thi công mở rộng nền đg đắp Câu 28. Các giải pháp bvệ và gia cố taluy nền đg, pvsd: Câu 29. Nêu các đặc điểm của công tác tổ chức thi công nền đường Câu 30.Trình bày các phương pháp tổ chức thi công nền đường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status