Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TS. ðỗ Nguyên Hải (Chủ biên)
Ths. Hoàng Văn Mùa
PHÂN LOẠI ðẤT &
XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðẤT
(Giáo trình cho ngành QUẢN LÝ ðẤT ðAI )
trình bày trong 3 chương.
Các tác giả tham gia viết giáo trình ñược phân công như sau:
Thạc sĩ: Hoàng Văn Mùa: Mở ñầu, các chương 1, 2, 4 và một phần chương 3 và 5.
Tiến sỹ: Ðỗ Nguyên Hải: Chương 3, 5, 6, 7.
Ðây là lần ñầu tiên Giáo trình phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất ñược biên soạn.
Mặc dù các tác giả ñã cố gắng rất nhiều trong việc tham khảo, dịch các tài liệu cũng như cố
gắng trình bày có hệ thống những lý luận cơ bản, các công nghệ hiện ñại, những thành tựu
mới áp dụng trong phân loại và xây dựng bản ñồ ñất. Song chắc chắn giáo trình còn mắc phải
những khiếm khuyết vì vậy chúng tôi mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của người ñọc ñể
Giáo trình ngày càng hoàn thiện và tốt hơn.
Mọi ý kiến ñóng góp xin gửi về theo ñịa chỉ: Bộ môn Khoa học ñất - Khoa Tài nguyên
và môi trường, trương Ðại học nông nghiệp Hà Nội - Trâu Quỳ - Gia lâm - Hà Nội.
Các tác giả
Mở ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
3
1. Khái niệm chung về phân loại ñất và bản ñồ ñất
Phân loại ñất là ñặt tên cho ñất và xắp xếp thứ tự tên ñất theo hệ thống phân vị thành
Xây dựng bản ñồ ñất là sự thể hiện kết quả ñiều tra, nghiên cứu phân loại ñất lên bản ñồ.
2. Nội dung môn học
Môn học có hai phần liên quan ñến phương pháp phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất
2.1. Các phương pháp phân loại ñất chính
Từ khi Thổ nhưỡng học ra ñời ñến nay, trên Thế giới ñã hình thành nhiều phương
pháp phân loại ñất khác nhau, nổi bật là 3 phương pháp chính sau:
- Phân loại ñất theo phát sinh (còn gọi là trường phái phân loại ñất của Nga): Phương
pháp này dựa vào ñiều kiện hình thành, quá trình hình thành ñược thể hiện rõ ở hình thái ñất
ñể phân loại ñất, phương pháp chủ yếu mang nặng tính ñịnh tính.
- Phân loại ñất của Hoa Kỳ - Soil Taxonomy: Cơ sở của phương pháp là dựa vào quá
trình hình thành và những tính chất hiện tại của ñất. Các tính chất ñất ñược ñịnh lượng theo hệ
thống tiêu chuẩn chặt chẽ ñồng thời là căn cứ ñể phân loại ñất, nên phương pháp phân loại ñất
của Hoa Kỳ là phân loại ñất theo ñịnh lượng.
- Phân loại ñất của FAO- UNESCO: Cũng dựa trên cơ sở ñánh giá ñịnh lượng tính
chất ñất ñể tiến hành phân loại ñất thống nhất toàn Thế giới.
Như vậy phân loại ñất ñã phát triển liên tục và ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Ðể phân loại ñất, cần thực hiện các nội dung ñiều tra nghiên cứu:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
4
Ðiều kiện hình thành ñất (yếu tố hình thành ñất) và quá trình hình thành, biến ñổi diễn
ra trong ñất.
Các tính chất: Hình thái, lý tính, hóa tính, sinh tính.
Ðặt tên ñất và xây dựng bảng phân loại ñất.
2.2. Phương pháp xây dựng bản ñồ ñất
Bản ñồ ñất ñược xây dựng trên bản ñồ ñịa hình (tỷ lệ của bản ñồ ñịa hình cũng là tỷ lệ
của bản ñồ ñất). Tỷ lệ càng lớn mức ñộ chính xác càng cao. Trên nền bản ñồ ñịa hình, xác
ñịnh mạng lưới phẫu diện cần nghiên cứu gồm có phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu
diện thăm dò (ñịnh ranh giới). Kết quả nghiên cứu phẫu diện và phân loại ñất là cơ sở ñể biên
vẽ xây dựng bản ñồ ñất. Ranh giới của các loại ñất là những ñường cong khép kín ( còn gọi là
dùng contua), mỗi loại ñược ký hiệu bằng màu sắc và ký tự riêng. Các loại ñất, ñịa hình, ñịa
PHÂN LOẠI ðẤT VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỆ
THỐNG PHÂN LOẠI ðẤT
1. Khái niêm, mục ñích và yêu cầu của phân loại ñất
1.1. Khái niệm
Hầu hết các ngành khoa học ñều có nội dung phân loại như phân loại thực vật, phân loại
ñộng vật, phân loại cây trồng, phân loại vật nuôi
Phân loại ñất là một nội dung lớn của ngành khoa học ñất. Khái niệm phân loại ñất ñược
hiểu là sự phân chia ñất trong tự nhiên thành các loại khác nhau.
Sự tác ñộng tổng hợp của các yếu tố hình thành ñất ñã tạo ra các quá trình hình thành và
biến ñổi ñể tạo thành các loại ñất khác nhau. Vì vậy các yếu tố và quá trình hình thành ñất là
căn cứ dùng ñể phân loại ñất. Nhiệm vụ cụ thể của phân loại ñất là ñặt tên cho ñất, sắp xếp tên
ñất theo hệ thống phân vị thành lập bảng phân loại ñất. Ðể ñặt tên cho ñất, cần xây dựng ñược
các tiêu chuẩn cụ thể, tiêu chuẩn càng chính xác thì việc phân loại ñất càng ñúng. Việc xây
dựng tiêu chuẩn ñể phân chia ñất ñã hình thành nên nhiều trường phái phân loại khác nhau(
còn gọi là các phương pháp phân loại ñất khác nhau). Mỗi trường phái có những tiêu chuẩn
riêng cho hệ thống phân loại của mình do ñó ñã tạo nên sự phức tạp và ña dạng của phân loại
ñất, cụ thể như cùng một loại ñất mà lại có các tên gọi khác nhau.
1.2. Mục ñích của phân loại ñất.
Phân loại ñất có nhiều mục ñích khác nhau.
- Xác ñịnh nguồn tài nguyên ñất của một ñơn vị hành chính
- Căn cứ ñể xây dựng bản ñồ ñất
- Phân loại ñất là cơ sở ñể tiến hành những nghiên cứu tiếp theo về ñất.
Phân loại và bản ñồ ñất là tài liệu cơ bản quan trọng phục vụ ñánh giá, phân hạng ñất,
phân bổ sử dụng ñất, quy hoạch thiết kế nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản ñều
phải dựa vào phân loại ñất và bản ñồ ñất. Tính chất của các loại ñất là căn cứ bố trí cơ cấu cây
trồng, chuyển ñổi cây trồng, ñầu tư phân bón, xây dựng biện pháp bảo vệ hay cải tạo ñất. Tóm
lại, phân loại và xây dựng bản ñồ ñất là nhiệm vụ cần thiết và quan trọng cho thực tiễn sản
xuất nông lâm nghiệp, và nhiệm vụ này do các nhà khoa học ñất thực hiện.
1.3. Yêu cầu của phân loại ñất
1860 W. Hilgard xây dựng bảng phân loại ñất và bản ñồ ñất ñầu tiên cho nước Mỹ dựa trên cơ
sở nhận thức ñất là một vật thể tự nhiên, tính chất ñất có mối quan hệ ñến thực vật, khí hậu.
Ở Nga, sau khi thành lập Viện Hàn lâm khoa học, nhiều nhà khoa học ñã có các công
trình nghiên cứu về ñất và phân loại ñất. M.V. Lomonosov có nhận xét: “Từ những ñá núi có
xuất hiện rêu xanh, lớp rêu sau khi chết trở thành ñất; ñất ñược tích luỹ với thời gian rất lâu,
tạo cho rêu lớn và thực vật khác phát triển”. Do vậy, M.V.Lomonosov ñược công nhận là
người ñầu tiên nêu những ý kiến ñúng về sự hình thành ñất phát triển theo thời gian do kết
quả tác ñộng của thực vật lên núi ñá. Công trình nghiên cứu về tính chất và phân loại ñất ñược
công bố trong các tác phẩm của M.A. Afônin (1770) và J.M.Komov (1789).
Theo Nyle C. Brady (1974) hơn 4000 năm trước ñây, người Trung Quốc ñã có sơ ñồ thổ
nhưỡng và ñược dùng làm cơ sở ñể ñánh thuế ñất.
Nhìn chung, các công trình phân loại ñất trước V.V Docuchaev không nhiều và mang
tính sơ lược.
b. Giai ñoạn từ V.V. Docuchaev ñến giữa thế kỷ XX
Vào nửa sau thế kỷ XIX, nhờ các công trình nghiên cứu của các nhà bác học nổi tiếng
như V.V. Docuchaev, B.A. Kostưsev, N.M. Sibirsev, thổ nhưỡng học ñã phát triển thành bộ
môn khoa học.
V.V. Docuchaev (1846-1903) ñược coi là người sáng lập bộ môn thổ nhưỡng học, là
người ñã xác ñịnh mối quan hệ có tính quy luật giữa ñất và ñiều kiện tự nhiên của môi trường.
Từ những kết quả nghiên cứu ñất ñen ở nước Nga, V.V Docuchaev ñã xác ñịnh bất kỳ loại ñất
nào cũng ñược hình thành bởi một quá trình lịch sử tự nhiên ñặc biệt, một thể tự nhiên ñộc lập
giống như khoáng vật, thực vật, ñộng vật. V.V. Docuchaev là người ñầu tiên ñã xác ñịnh
chính xác về ñất, chỉ ra sự hình thành ñất là một quá trình phức tạp ñược quyết ñịnh bởi sự tác
ñộng tổng hợp của 5 yếu tố là ñá mẹ và mẫu chất, thực vật và ñộng vật, khí hậu, ñịa hình và
thời gian (tuổi ñịa phương). Sự hình thành ñất là kết quả tác ñộng của các thể tự nhiên sống và
chết, từ ñó hình thành học thuyết về ñới tự nhiên. V.V. Docuchaev ñã ñể lại nhiều công trình
nghiên cứu về ñất và ñịa lý tự nhiên, trong ñó có sơ ñồ phân loại ñất Bắc bán cầu.
Kế tục V.V. Docuchaev, hàng loạt các nhà khoa học như N.M. Sibirsev, P.A Kostưsev,
K.D. Glinka, V.P. Viliam, B.B Polưnov, K.K. Ghedroi, J.V. Tiurin, J.P Gheraximov, V.A
Kovda, A.A. Rhode (1972) ñã nghiên cứu và công bố nhiều công trình nghiên cứu về ñất,
convervation service, keys to soil Taxonomy. Sixth edition 1994, keys to soil Taxonomy,
Eighth edition 1998)
Trung tâm FAO-UNESCO ñược thành lập ñể tiến hành dự án nghiên cứu phân loại ñất
thế giới do UNESCO tài trợ và FAO thực hiện. Các nhà khoa học ñất của trung tâm cũng
dùng phương pháp ñịnh lượng tính chất hiện tại của ñất ñể phân loại ñất. Hệ thống phân vị
của FAO-UNESCO mang tính chú dẫn bản ñồ, hệ thống phân loại và thuật ngữ mang tính hoà
hợp và có tính kế thừa. Trung tâm ñã cho ra ñời bản ñồ ñất thế giới tỷ lệ 1/5.000.000 và báo
cáo ñất kèm theo (Soil map of the world). Các tài liệu này thường xuyên ñược bổ sung, nâng
cao và chỉnh sửa dựa vào các kết quả nghiên cứu tiếp theo (FAO-UNESCO-Soil map of the
world revised legend 1988-1990).
Ngoài ra, ñể bổ sung cho phân loại ñất của FAO-UNESCO hội khoa học ñất quốc tế và
chương trình môi trường liên hiệp quốc ñã hỗ trợ phát triển cơ sở tham chiểu phân loại ñất
quốc tế (IRB) và sau ñó là cơ sở tham chiểu tài nguyên ñất thế giới (WRB).
Cơ sở tham chiểu tài nguyên ñất thế giới (WRB) bổ sung thêm các kiến thức sâu rộng
cho bảng sửa ñổi 1988 của FAO-UNESCO.
2.2. Phân loại ñất Việt Nam
Công tác nghiên cứu phân loại ñất Việt Nam cũng gắn liền với sự phát triển thổ nhưỡng
học của nước ta. Các phương pháp phân loại ñất trên thế giới ñều ñược sử dụng ở nước ta
nhưng chậm hơn. Tình hình nghiên cứu phân loại ñất Việt Nam có thể chia làm ba thời kỳ:
a. Thời kỳ trước 1954
Sau khi thiết lập ách ñô hộ ở Việt Nam, Thực dân Pháp bắt ñầu công cuộc ñiều tra tài
nguyên trong ñó có ñất ñể ñặt kế hoạch khai thác sử dụng. Một số nhà khoa học Pháp và Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
8
Nam ñã tập trung nghiên cứu một số loại ñất ñiển hình ở nước ta như ñất ñỏ vàng, ñất phù sa
(R.F. Auriol và Lâm Văn Vãng, 1934; Castagnol và Phạm Gia Tu, 1940; Castagnol và Hồ
Ðắc Vị, 1951 ). Có thể nói, thời kỳ này việc nghiên cứu phân loại ñất Việt Nam mới ñược
bắt ñầu và chưa thành hệ thống.
b. Thời kỳ từ 1954 -1975
Vào thời kỳ này, ñất nước ta tạm thời chia làm 2 miền nên hướng nghiên cứu về phân
Việt Nam thống nhất dùng cho bản ñồ ñất tỷ lệ 1/1.000.000. Bảng phân loại ñất này ñược thực
hiện theo phương pháp phân loại phát sinh là căn cứ ñể xây dựng các bản ñồ ñất tỷ lệ trung bình
và lớn cho các ñịa phương trong cả nước.
Những năm 80 của thế kỷ XX, phương pháp phân loại ñất ñịnh lượng ñược thực hiện ở
Việt Nam, Nhiều công trình nghiên cứu phân loại ñất theo FAO-UNESCO lần lượt ñược công
bố bởi các tác giả Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang, Vũ Cao Thái, Võ Tòng
Xuân, Nguyễn Nhật Tân, Hoàng Văn Mùa Tập hợp tất cả các kết quả nghiên cứu phân loại
ñất Việt Nam theo FAO-UNESCO ở thời kỳ này, hội Khoa học ñất Việt Nam ñã xây dựng
bảng phân loại ñất Việt Nam theo phương pháp ñịnh lượng FAO-UNESCO dùng cho bản ñồ
ñất tỷ lệ 1/1.000.000, bảng phân loại ñất này ñược công bố năm 1996. Tiếp theo, nhiều bảng
phân loại ñất cho bản ñồ ñất tỷ lệ trung bình và lớn theo FAO-UNESCO của các tỉnh, huyện
ñược công bố (Ðồng Nai, Quảng Ngãi, Ninh Bình, Hà Giang, Quảng Ninh, Nam Ðịnh, ).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
9
Công tác nghiên cứu phân loại ñất Việt Nam theo FAO-UNESCO tiếp tục ñược thực hiện
rộng rãi ở Việt Nam.
Như vậy, công tác nghiên cứu phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất của Việt Nam liên
tục phát triển. Các nhà khoa học ñất Việt Nam ñã rất linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng
các phương pháp nghiên cứu phân loại ñất của thế giới vào ñiều kiện cụ thể Việt Nam. Phân
loại ñất Việt Nam, xây dựng bản ñồ ñất quốc gia và các ñịa phương góp phần quan trọng cho
sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta.
Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương I
1. Hãy trình bày khái niệm về phân loại ñất ? liên hệ thực tế Việt Nam?
2. Phân loại ñất ñể làm gì? Yêu cầu cần ñạt ñược của phân loại ñất ?
3. Tóm lược lịch sử phân loại ñất Thế giới?
4. Tình hình phân loại ñất Việt Nam?
thành ñất và cấu tạo phẫu diện ñể phân loại ñất.
2. Nội dung của phương pháp
2.1. Nghiên cứu các yếu tố hình thành ñất
Trong phần các yếu tố hình thành ñất của thổ nhưỡng ñại cương, ñã trình bày vai trò của
các yếu tố này. Trong ñó có thể tóm lược lại như sau:
a. Ðá mẹ và ñá mẫu chất
Ðá mẹ và mẫu chất là cơ sở vật chất ñầu tiên ñể hình thành ñất. Ðá mẹ bị phong hoá tạo
thành mẫu chất, mẫu chất sau ñó tích luỹ dần các chất hữu cơ và biến ñổi tạo thành ñất. Do
vậy, muốn phân loại ñất cần xác ñịnh ñược cấu tạo ñịa chất của vùng nghiên cứu (các loại ñá
mẹ và mẫu chất có trong khu vực). Ðể có ñược nguồn tài liệu chính xác phải dựa vào bản ñồ
ñịa chất của khu vực. Nếu chưa có bản ñồ ñịa chất, các nhà khoa học ñất phải xác ñịnh ñược
các loại ñá mẹ và mẫu chất trong khu vực ñiều tra, nghiên cứu. Khi xây dựng bản ñồ ñất, các
loại ñá mẹ và mẫu chất ñược ký hiệu bằng các ký tự.
b. Sinh vật
Là yếu tố quyết ñịnh trong sự hình thành ñất, yếu tố này thể hiện rõ trong vai trò của
thực vật, ñộng vật và vi sinh vật ñất.
Thảm thực vật ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sự tích lũy về số lượng và chất lượng của chất
hữu cơ trong ñất, gồm thực vật tự nhiên và các loại cây trồng trong nông lâm nghiệp
+ Thực vật tự nhiên: gồm thảm rừng tự nhiên và các loài thực vật tự nhiên ở những nơi
không có rừng như một số loài thực vật ñặc trưng có trong vùng nghiên cứu, các cây chỉ thị
như sim, mua, sú, vẹt, cỏ năn, cỏ bợ ñược xác ñịnh rõ và ghi bằng tên Latinh khi mô tả.
+ Cây trồng nông-lâm nghiệp:
Các loại cây trồng ñang sử dụng trong sản xuất nông nghiệp gồm các loại cây lương
thực (lúa, ngô, khoai ), cây công nghiệp (chè, cà phê, cao su, thuốc lá ), cây ăn quả (cam,
bưởi, nhãn, vải, táo, na, chuối, ), các loại rau và các hệ thống luân canh cây trồng, các loại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
11
cây rừng trồng cụ thể. Ðây là căn cứ cho các nhận xét về sự tác ñộng của con người, về các
quá trình biến ñổi diễn ra trong ñất nông nghiệp.
trũng rất thuận lợi cho việc tích luỹ nước, ñất thường xuyên dư ẩm và tích luỹ các chất rửa
trôi từ nơi khác ñến.
Trên các ñịa hình khác nhau sẽ xuất hiện các quá trình hình thành và biến ñổi khác nhau
ñể hình thành nên các loại ñất khác nhau. Ví dụ: trong nhóm ñất phù sa ở nước ta, nơi có ñịa
hình cao diễn ra quá trình tích luỹ các hợp chất sắt hoá trị 3 (ñiều kiện ôxy hoá mạnh), làm
cho ñất có tầng loang lổ ñỏ vàng hoặc kết von. Ngược lại, nơi có ñịa hình thấp, ñất dư ẩm, quá
trình khử chiếm ưu thế hình thành các hợp chất sắt hoá trị 2, ñất bị glây ở các mức ñộ khác
nhau.
+ Ðộ dốc:
Ðộ dốc gặp ở vùng ñồi núi, ñộ dốc là góc ñược tạo bởi ñộ nghiêng của sườn dốc với mặt
phẳng nằm ngang (hình 2.1)