89
F ít 20 - 50 2 - 5
C Bình thường 50 - 200 5 - 20
M Nhiều >200 >20
- Ðộ xốp rỗng: ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm diện tích mà tất cả các khe rỗng
lớn nhỏ chiếm so với diện tích bề mặt cát trong phẫu diện hoặc các lớp ñất.
1. Rất thấp dưới 2%
2. Thấp 2 - 5%
3. Trung bình 5 - 15%
4. Cao 15 - 40%
5. Rất cao >40%
g. Sự tương phản
- F mức ñộ không rõ: Bề mặt có sự tương phản màu sắc rất ít, ñộ nhẵn phẳng hoặc có
các ñặc tính khác với bề mặt kế cận. Có nhiều các hạt mịn trên mặt. Có phiến mỏng không
dày quá 2 mm
- D Mức khác biệt: Bề mặt nhẵn (bóng) hơn hoặc có màu sắc khác biệt so với lớp nằm
kế cận dưới. Các hạt cát mịn nằm trong lớp ngoài nhưng vẫn có thể nhìn thấy ñược. Phiến
mỏng dày 2 - 5 mm.
- P Mức nổi bật: Bề mặt có sự tương phản mạnh về ñộ nhẵn hay là màu sắc với bề mặt
kế cận, không thấy các hạt cát mịn bên ngoài, phiến mỏng dày hơn 5 mm.
Bản chất: của các lớp vỏ (cutans) có thể mô tả như sau:
C Sét
CS Sét và sesquioxide
CH Sét và chất hữu cơ
PF Mặt ép
S Mặt trượt, không giao nhau
SP Mặt trượt, giao nhau một phần
SI Mặt trượt, giao nhau hầu hết
Sf Mặt sáng bóng (như trong các ñặc tính nitic)
Q Silic. C Sét.
KQ Carbonat silic. CS Sét - sesquioxide.
F Sắt. M Cơ học.
FM Sắt - mangan (sesquioxide). P Cày xới.
FO Sắt - chất hữu cơ. NK Chưa ñược biết.
Mức ñộ
N Không bị kết gắn và không nén chặt: Không thấy có sự kết gắn khi nhúng trong nước.
Y Nén nhưng không bị kết gắn: Khối bị nén chặt rắn hơn và giòn hơn khối ñất tương
ñương khác khi nhúng trong nước.
W Bị kết gắn yếu: Khối bị kết gắn thì giòn và rắn, nhưng có thể bóp vỡ bằng tay.
M Kết gắn trung bình: Khối bị kết gắn không thể bóp vỡ bằng tay nhưng lại gián ñoạn
(diễn ra không liên tục)
C Bị kết gắn: Khối bị kết gắn không thể bóp vỡ bằng tay và là diễn ra liên tục (>90%
khối ñất). 2.3. Những nhóm chính, các ñơn vị và ñon vị phụ ñơn thường gặp trong quá trình ñiều
tra theo phương pháp phân loại của FAO - UNESCO
Trong quá trình ñiều tra ngoài thực ñịa chúng ta có thể gặp một số nhóm ñất chính
cùng các ñơn vị và ñơn vị phụ của chúng, dưới ñây là những xác ñịnh tổng quát và những lập
luận cần thiết cho việc nhận diện chúng ngào thực ñịa ở các vùng lớn
2.3.1. Vùng ñồng bằng
Khi ñào phẫu diện ở vùng ñồng bằng, thông thường có những nhóm ñất sau ñây cần
ñược cân nhắc:
- Nhóm ñất cát biển (Arenosols): Thường phân bố dọc biển có thành phần cơ giới toàn phẫu
diện là cát (tỷ lệ các phần tử cơ giới ñất có kích thước: 2 - 0.02 mm chiếm khoảng 90% trở
lên). Theo phân loại của FAO/UNESCO những ñơn vị ñất, ñơn vị phụ thường gặp ở thực tiễn
91
ðất cát ñiển hình
(Hapic Arenosols)
ðất cát glây
(Gley Arenosols)
ðất cát mới biến ñổi
(Cambic Arenosols)
Hapli
Dystri
Futri
Dystri
Epihypo
Amthraqui
Nhóm ñất
ðơn vị ñất
ðơn vị phụ
II. ðất mặn (Salic Fluvisols)
ðất mặn nhiều
92
Sơ ñồ 7.3. Sơ ñồ cấu trúc phân vị nhóm ñất phèn theo FAO- UNESCO
- Nhóm ñất phù sa (Fluvisols): Nhóm ñất phù sa phổ biến ở các tam giác châu và ñồng bằng
ven biển loại trừ các nhóm ñất cát biển, ñất phèn ñất mặn nói trên. Ðất phù sa có ñặc tính xếp
lớp mỏng và dày do thời gian và tốc ñộ bồi ñắp khác nhau và nguồn gốc mẫu chất khác nhau
theo hệ thống sông từ trên mặt ñất xuống ñến ñộ sâu 50 cm không có glây trung bình và mạnh
và cũng không có tầng ñốm gỉ. Tính chất phù sa mới (còn non trẻ) thường chưa có biểu hiện
phân hoá giữa các tầng trong phẫu diện khác với ñất xám có tuổi hình thành lớn hơn.
Nhóm
ñất phù sa thường có các ñơn vị, ñơn vị phụ chủ yếu sau
Sơ ñồ 7.4. Sơ ñồ cấu trúc phân vị nhóm ñất phù sa theo FAO- UNESCO
- Nhóm ñất glây (Gleysols): Nhóm ñất glây khác với ñất nhóm ñất phù sa là ở ñặc ñiểm có
glây trung bình ñến mạnh chiếm ưu thế từ trên mặt ñến ñộ sâu 50 cm của phẫu diện. Các loại
ñất lầy ñược phân chia trước ñây cũng xếp vào nhóm này.
III. ðất phèn Thionic Gleysols
ðất phèn hoạt ñộng
Orthi Thionic Gleysols
ðất phèn tiềm tàng
Proto Thionic Gleysols
Endo
Endo
Hypo Ferri Epi Gleyi
Hypo Ferri
Endo Ferri Epi Gleyi
Areni Endo Gleyi
Abrupti Gleyi
Epi Ferri
Epi Ferri Endo Gleyi
Epi Hypo Ferri
Endo Hypo Gleyi
Endo Hypo Ferri
GleyiEndo
Endo Ferri
Epi Gleyi
Nhóm ñất
ðơn vị ñất
ðơn vị phụ
93
Sơ ñồ 7.5. Sơ ñồ cấu trúc phân vị nhóm ñất glây theo FAO- UNESCO
- Nhóm ñất mới biến ñổi (Cambisols): Ðây là nhóm ñất ñược FAO-UNESCO tách ra. Trước
ñây chúng ñược xếp vào ñất phù sa có tầng loang lổ. Ðất mới biến ñổi là nhóm ñất ñã trải qua
Sơ ñồ 7.5. Sơ ñồ cấu trúc phân vị nhóm ñất glây theo FAO- UNESCO
VII. ðất mới biến ñổi (Cambisols)
ð
ất mới biến
ñổi bão hoà
Eutric CM
ðất mới biến
ñổi không bão hoà
Dystric CM
ð
ất mới biến
ñổi có mùn
Humic CM
ð
ất mới biến
ñổi tích vôi
Calcari CM
ð
ất mới biến
ñổi ñỏ tươi
ến
Ferri K
ết von
Rhodi Nâu
ñỏ
Chromi
ðỏ tươi
Hapli
ðiển hình
Nhóm ñất
ðơn vị
ñ
ất
ðơn vị phụ
95
Sơ ñồ 7.7. Sơ ñồ cấu trúc phân vị nhóm ñất có tầng loang lổ theo FAO- UNESCO
- Nhóm ñất than bùn (Histosols): Là nhóm ñất hữu cơ ñặc thù, tầng hữu cơ có tỉ lệ >15%
phân bố khác nhau trong phẫu diện. Với các hệ thống phân vị
Sơ ñồ 7.8. Sơ ñồ cấu trúc phân vị nhóm ñất than bùn theo FAO- UNESCO
b. Vùng trung du ñồi, núi thấp
ị
Ferri K
ết von
Hapli
ðiển hình Petri H
ơi ñỏ
Acri Chua m
ạnh
Umbri S
ẫm màu
Abrupti Phân dị
Terri K
ết von
Hapli
ðiển hình
Eutri Bão hoà
Umbri Sẫm màu
Ferri Kết von
Abrupti Phân d
ị
Acri Chua m
Sơ ñồ 7.10. Sơ ñồ cấu trúc phân vị nhóm ñất ñỏ theo FAO- UNESCO
- Nhóm ñất ñen (Luvisols): Thường hình thành trong ñiều kiện bão hoà bazơ và trong ñiều
kiện tích tụ (do sản phẩm của núi lửa hay ñá vôi) có màu xám ñen hay nâu thẫm. Những phân
vị thường gặp
ðất xám
ñiển hì
nh
Haplic
Acrisols ðất xá
m
glây
Gleyi
Acrisolsðất xá
m
Feralit
Ferralic
Acrisols
Areni Bathi
Gleyi
Areni Endo
Gleyi
Areni Epi Gleyi
Endo Ferri
Silti
Areni
Epi Ferri
Areni Endo
Endo Plinthi
Areni Endo
Ferri
Endo
Endo Hypo
Endo Ferri
Areni Endo
Lithi
Areni
Epi Ferri
Areni Endo
Epi
Endo Areni
Endo
Nhóm ñất
ðơn
vị ñất
ðơn
vị phụ
XV. ðất ñỏ (Ferrasols)
(Calcic)
Cacbonat
(Luvisols)
Endo hyper ferric luvisols ðất ñen, kết von mạnh sâu
Endo lithi ferric luvisols
ðất ñen kết von, ñỏ sâu
Hapli calcic luvisols
ðất ñen cacbonat ñiển hình
Endolithi calci luvisols
ðất ñen cacbonat ñỏ sâu
ðơn
vị ñất
ðơn
vị phụ
ðất nâu
vùng bá
n
khô hạn
ñiển hì
nh
Haplic
Lixisols
n
khô h
ạn
có tầng
b
ạc trắng
Albic
Lixisols
ðất nâu
vùng bán
khô hạn
glây
Gleyic
Lixisols
Lepti Cú tầng ñỏ cứng Humi Tích mùn
Plinthi Có t
ầng loang lổ Veti Cổ
Gleyi Glây Abrupti Phân d
ị
Areni Cát Ferri K
ết von
Stagni
ðất nâu thẫm
tích vôi
Calcaric Phacozems
ðất nâu thẫm
ñiển hình
Haplic Phacozemsðất nâu thẫm
rửa trôi
Luvic Phacozems
Lepti Mỏng (tiếp
ñá cứng)
Gleyi Glây
Luvi R
ửa trôi
Albi B
ạc trắng
Greyi Xám
Skeleti X
ương xẩu
Calcari Tích v
ụi
Lithi L
ðất tro núi lửa ñiển hình
(Haplic Andosols)
ðất tro núi lửa tơi mềm
(Mollic Andosols)
Vitri Thủy tinh Veti Cứng, cổ
Eutrisilti Limon, bão hoà
Calcari Tích vôi
Silti Limon Areni Cỏt
Gleyi Glây Skeleti X
ương xẩu
Histi H
ữu cơ Dystri Ko bão hoà
Moili Tơi mềm Eutri Bão hoà
Lepti D
ưới có tầng ñỏ Hapli ðiển hình
Nhóm ñất
ðơn vị ñất
ðơn vị phụ
99
c. Vùng núi cao
- Ðất xám mùn (Humic Acrisols): Ðơn vị này cũng thuộc nhóm ñất xám (Acrisols) nhưng
Umbri Sẫm màu
Areni
Cát
Albi
Bạc trắng
Humi Mùn
Abrupti
Phân dị
Hapli
ðiển hình Dystri Chua,
ñộ no bazơ < 50%
Eutri Không chua,
ñộ no bazơ > 50%
Lepti M
ỏng (tiếp xúc ñá cứng)
Lithi L
ẫn ñá ðơn vị phụ
ðơn vị ñất
Nhóm ñất
XVII. ðất tầng mỏng (Leptosols)
Dystric Leptosols