[Địa Chất Học] Phân Loại Đất & Xây Dựng Bản Đồ Đất - TS.Đỗ Nguyên Hải phần 4 - Pdf 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
34
EUTRIC: Từ tiếng Ðức “eu”: tốt, mầu mỡ, giầu dinh dưỡng. Có ñộ bão hòa bazơ
cao.
FERRALIC: Từ chữ Latinh “ferrum”: sắt và “Aluman”: nhôm. Chỉ ñất có hàm lượng
sesquioxides cao.
FERRIC: Từ chữ Latinh “ferrum”: sắt ñất có ñốm sắt màu nâu ñỏ hoặc có sự tích
lũy chất sắt.
FIBRIC: Từ chữ Latinh “fibra”: rễ con, ñất có những chất hữu cơ phân huỷ yếu.
FIMIC: Từ chữ “fimun”: phân bón, bùn, bùn than, ñất có một tầng ñược hình
thành do sự bón phân liên tục trong thời gian dài.
FOLIC: Từ chữ Latinh “folium”: lá cây, là những chất hữu cơ không phân giải.
GELIC: Từ chữ Latinh “gelu”: sương giá, chỉ ñất ñóng băng.
GLEYIC: Từ tiếng Nga glây là ñất lầy toàn bộ.
GLOSSIC: Từ tiếng Ðức “glossa”: vật hình lưỡi, là những phần diện tích ñất của
tầng trên ăn lan tỏa sâu xuống tầng ñất ñất nằm bên dưới.
GYPSIC: Từ chữ Latinh “gypsum”, có sự tích lũy Thạch cao.
HAPLIC: Từ tiếng Ðức “haploos”: ñơn giản, có nghĩa là những tầng chuyển tiếp
ñơn giản, bình thường.
HUMIC: Từ chữ Latinh “humus”: ñất giầu mùn.
LITHIC: Từ tiếng Ðức “lithos” ñá, có nghĩa là ñất rất mỏng.
LUVIC: Từ chữ Latinh “luere” có nghĩa là có sự tích luỹ sét.
MOLLIC: Từ chữ Latinh “mollis”: mềm chỉ cấu trúc mặt ñất tơi xốp mềm, ñất tốt.
PETRIC: Từ chữ Latinh “petra”: ñá. ðất có sự hiện diện của một lớp cứng chặt
nông.
PLINTHIC: Từ tiếng Ðức “plinthos”: gạch. ðất có những chất ñốm sét bị cứng chặt
lại.
RENDZIC: Từ tiếng Balan “rsedric”: tiếng ồn ào. Chỉ ñất có tiếng lạo sạo khi cày
do có ñá nằm nông trên mặt.
RHODIC: Từ tiếng Ðức “rhodon”: màu hồng, chỉ ñất có màu ñỏ.
SALIC: Từ chữ Latinh “sal”: mặn, có nghĩa là ñất có ñộ mặn cao.

CLh Haplic Calcisols
CLl Luvic Calcisols
FLd Distric Fluvisols
FLm Mollic Fluvisols
Flu Umbric Fluvisols
FLt Thionic Fluvisols
FLs Salic Fluvisols
ARl Luvic Arenosols
ARo Ferralic Arenosols
ARa Albic Arenosols
Arc Calcaric Arenosols
ARg Gleyic Arenosols
Cmu Humic Cambisols
CMc Calcaric Cambisols
CMxChromic Cambisols
CMv Vertic Cambisols
CMo Ferralic Cambisols

CMg Gleyic Cambisols
CMi Gelic Cambisols
CLp Petric Calcisols

GL GLEYSOLS AN ANDOSOLS GY GYPSISOLS
Gle Eutric Gleysols
GLk Calcic Gleysols
GLd Dystric Gleysols
GLa Aldic Gleysols
GLm Mollic Gleysols
GLu Umbric Gleysols
GLt Thionic Gleysols

Lpe Eutric Leptosols
LPd Dystric Leptosols
LPk Rendzic Leptosols
LPm Mollic Leptosols
LPu Umbric Leptosols
LPq Lithic Leptosols

LPi Gelic Leptosols
SCh Haplic Solonchaks
SCm Mollic Solonchaks
SCk Calcic Solonchaks
SCy Gypsic Solonchaks
SCn Sodic Solonchaks
SCg Gleyic Solonchaks
SCi Gelic Solonchaks

Cột V Cột VI Cột VII Cột VIII
KS KASTANOZEMS LV LUVISOLS LX LIXISOLS HS HISTOSOLS
KSh Haplic Kastanozems
KSl Luvic Kastanozems
KSk Calcic Kastanozems
KSy Gypsic Kastanozems

LVh Haplic Luvisols
LVf Ferric Luvisols
LVx Chromic Luvisols
LVk Calcic Luvisols
LVv Vertic Luvisols
LVa Albic Luvisols
LVj Stagnic Luvisols

ACp Plinthic Acrisols
ACg Gleyic ACrisols
Ata Aric Anthrosols
ATc CumulicAnthrosols
ATf Fimic Anthrosols
ATu Urbic Anthrosols

PH PHAEOZEMS PD PODZOLUVISOLS AL ALISOLS
PHh Haplic Phaeozems
PHc Calcaric Phaeozems
PHl Luvic Phaeozems
PHj Stagnic Phaeozems
PHg Gleyic Phaeozems

PDe Eutric
Podzoluvisols
PDd Dystric
Podzoluvisols
PDj Stagnic
Podzoluvisols
PDg Gleyic
Podzoluvisols
PDi Gelic
Podzoluvisols
Alh Haplic Alisols
ALf Ferric Alisols
ALu Humic Alisols
ALp Plinthic Alisols
ALj Stagnic Alisols
ALg Gleyic Alisols

PTa Albic Plinthosols c. Ðơn vị ñất phụ và pha ñất
Ðơn vị phụ ñất
ðơn vị phụ ñất ñược chia từ các ñơn vị ñất, ñơn vị phụ thể hiện chất lượng của tầng chẩn
ñoán hay ñặc tính chẩn ñoán ñối với các mức ñộ khác nhau ở những ñặc tính ñã ñược sử dụng
ñể xác ñịnh ñơn vị ñất.
Ví dụ tên ñất phù sa chua glây nhẹ thì tính chua ñược dùng ñể ñặt cho ñơn vị ñất, còn ñặc
trưng glây sẽ ñược sử dụng ñặt cho ñơn vị phụ ñất. Tên các ñơn vị phụ ñất có tiếp vĩ - i ñược
ký hiệu bằng chữ in thường viết về trước tên ñơn vị ñất và cách ký hiệu ñơn vị bởi gạch ngang
“-” khi viết tên ñất người ta thường viết ñơn vị phụ trước rồi ñến ñơn vị cuối cùng là tên nhóm
ñất. Ví dụ người ta có ñầy ñủ theo FAO-UNESCO của ñất phù sa chua glây như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
37

Gleyi- Dystric Fluvisols ký hiệu FLd- g
FL: nhóm ñất chính; Dystric:ñơn vị ñất; Gleyi: ñơn vị phụ ñất.
Nếu tầng glây gập ở ñộ sâu 0-50 cm thêm tiếp ñầu ngữ Epi và ở chữ viết tắt thêm số 1 sau
chữ g. Nếu tầng glây gập ở ñộ sâu >50 cm thêm tiếp ñầu ngữ Endo và ở chữ viết tắt thêm số 2
sau chữ g. Cụ thể ta sẽ có cách viết tên như sau:
Epi Gleyi- Dystric Fluvisols ký hiệu FLd- g1
Endo Gleyi- Dystric Fluvisols ký hiệu FLd- g2
Các nhà Khoa học ðất Việt Nam ñề nghị ñặt tên ñơn vị ñất phụ theo các ñịnh tính như
sau:
Bảng 4.2. Các yếu tố xác ñịnh dùng ñặt tên ñơn vị ñất phụ
Abrupti Có sự phân dị về thành phần cơ giới
Acriv Có tầng tích sắt, nhôm (feralit), giàu sét với ñộ no bazơ <
50% ở tầng B (ở ñất ñỏ ferralsols).
Albi Có tầng bạc trắng ở ñộ sâu 0- 100cm.

giải yếu, thô, phổ biến là chất sợi, xơ.
Saprihisti Có tầng hữu cơ ở ñộ sâu 0- 40cm chữa chất hữu cơ phân
giải mạnh, chỉ có rất ít sợi, xơ thô và có màu ñen hoặc xám
ñen.
Thaptohisti Có tầng hữu cơ bị chôn vùi ở ñộ sâu 40- 100cm
Hori
Tầng canh tác vườn dày ≥ 50cm, ñối với ñất khác < 50cm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
38
Humi Tầng có hàm lượng Cacbon hữu cơ cao; trong ñất ñỏ
(ferralsols) và ñất sét bạc (Nitisols) là lớn hơn 1,4% Cacbon
ở ñất mịn thuộc lớp ñất 0- 100cm; ñối với các loại ñất khác
là > 1% Cacbon trong phần ñất mịn thuộc tầng ñất 0-50 cm.
Mollhumi Có hàm lượng cacbon như trên và tầng tơi mềm.
Umbrihumi Có tầng sẫm màu và hàm lượng cacbon như trên.
Hydragri Có tầng thay ñổi do canh tác nước xảy ra ở ñộ sâu 0- 100cm
(chỉ có ở ñất nhân tác).
Hydri Có một hay nhiều lớp ñất ở ñộ sâu 0- 100cm với tổng ñộ
dày ≥ 35cm với khả năng trữ nước 1500 Kpa (trong mẫu ñất
tươi, chỉ có ở ñất tro núi lửa).
Hyperochi Có tầng xám, trắng khi khô, khi ẩm màu sẫm hơn, hàm
lượng cacbon hữu cơ thấp (< 0,4%) và có hàm lượng oxyt
sắt tự do thấp, thành phần cơ giới thô, dấu hiệu cấu trúc
mỏng và lớp vỏ mỏng trên mặt.
Hyperskeleti Có trên 90% khối lượng là cuội, sỏi hay mảnh vỡ thô ñến ñộ
sâu 75 cm hay ñến tầng ñá mẹ cứng rắn.
Irragi
Có tầng thay ñổi do tưới dày ≥ 50 cm ở ñất nhân tác; ở các
ñất khác mỏng hơn 50 cm.
Lamelli Có tầng tích tụ sét cấu trúc phiến dày tối thiểu 15cm trong


100cm.
Epipetri Gắn kết mạnh hay
Petrocalci Có tầng ñá cacbonat ở lớp ñất 0-100 cm
Petroplinthi Có tầng ñá ong cứng rắn ở lớp ñất 0-100 cm
Petrosali Có tầng muối kết gắn chặt dày hơn 10cm trong lớp ñất 0-
100cm
Plani Có tầng tàn tích nằm gián ñoạn trên một tầng thấm chậm
thuộc lớp ñất 0-100cm
Plinthi Có tầng loang lổ thuộc lớp ñất 0-100cm
Epiplinthi Có tầng loang lổ thuộc lớp ñất 0-50cm
Hyperplinthi Có tầng loang lổ cứng rắn của ñá ong không làm thay ñổi
ñược
Orthiplinthi Có tầng loang lổ với tối thiểu là 10% (khối lượng) kết von
sắt nhưng chúng không thể rắn lại khi thay ñổi lặp lại ñiều
kiện khô ẩm
Rendzi Có tầng tơi mềm chứa các vật liệu cacbonat hạơc nằm trên
tầng CaCO
3
với hàm lượng >40% (ở tầng ñất mỏng)
Rhodi Có tầng B với màu munsell phổ biến ñỏ hơn 5YR (3,5 YR
hay ñỏ hơn) và cả tầng, và có màu khi ẩm < 3,5 và giá trị
màu khô không cao hơn 1 ñơn vị.
Rubi Có tầng B (hay tầng nằm nằm kế cận dưới tầng A) với màu
munsell phổ biến ñỏ hơn 10 YR và cường ñộ ≥ 5(ở ñất cát)
Rupti Có các lớp ñá không liên tục trong lớp ñất 0-100cm
Sali Có tầng mặn ở ñộ sâu 0-100cm
Endosali Tầng mặn ở ñộ sâu 50-100cm
Episali Có tầng mặn ở ñộ sâu 25-50cm
Hyposali Có ñộ dẫn ñiện trong dịch chiết > 4dsm

Terri Có tầng tơi xốp trong ñất nhân tác dày 50cm và sâu hơn
Thioni Có tầng sulfuric hay vật liệu sulfidic ở ñộ sâu 0-100cm
Orthithioni Có tầng sulfuric ở ñộ sâu 0-100cm
Protothioni Có tầng sulfidic ở ñộ sâu 0-100cm
Toxi Có các chất khác ngoài nhôm, sắt, natri, canxi hay magiê,
ñộc hại cho sinh trưởng của cây
Calcari Có tầng cacbonat ở ñộ sâu 20-100cm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………
40
Calei Có tầng vôi ở ñộ sâu 50-100cm
Hyperealci CaCO
3
chiếm 50% tầng ñất trở lên
Hypocalci Ảnh hưởng cacbonat ở 0-100cm
Orthicalci Có tầng CaCO
3
ở dộ sâu 0-100cm
Dystri Ở tầng ñất mỏng, V%<50% ở ñộ sâu 20-100cm
Epidystri V<50% ở ñộ sâu 0-50cm
Hyperdystri V<50% ở ñộ sâu 20-100cm, có nơi V<20%
Eutri V>50% ở ñộ sâu 20-100cm
Hypereutri V>80% ở phần lớn tầng ñất 20-100cm
Ortheutri V>50% ở phần lớn tầng ñất 20-100cm
Ferrali Có ñặc trưng feralit ở 0-100cm
Hyperferrali Có CEC<16 me/100g sét ở một số tầng ñất phụ thuộc lớp
ñất 0-100cm
Ferrali Có CEC <me/100g ñất mịn ở ñộ sâu 30-100cm và màu
munsell ñỏ hơn 10YR (ở ñất cát)
Ferri Có tầng kết von ở 0-100cm
Hyperferri

41

Trong khi ñó FAO ñã xuất bản cuốn sách “Chú dẫn ñã chỉnh sửa cho bản ñồ ñất Thế giới”
Năm 1988 với 28 nhóm và 153 ñơn vị ñất. Trước thực trạng ñó các nhà khoa học ñất ñã ñề
nghị IRB chấp nhận bản chú dẫn chỉnh sửa bản ñồ ñất thế giới của FAO và xem ñó như là
khung cho các hoạt ñộng phân loại ñất sau này. Nhiệm vụ của IRB là áp dụng những nguyên
tắc trong việc ñịnh nghĩa các nhóm ñất và các mối quan hệ của ñất cũng như cung cấp những
hiểu biết sâu rộng về các ñơn vị ñất ñã xác ñịnh hiện nay theo FAO.
b. Cơ sở tham khảo thế giới cho các tài nguyên ñất (World Reference Baes for soil
resources)
ðây là công trình tiếp theo của IRB có chỉnh sửa chú dẫn bản ñồ ñất thế giới của FAO.
Công trình này là sự hợp nhất của hiệp hội khoa học hệ thống quốc tế (ISSS), FAO và Trung
tâm thông tin ñất Thế giới (ISRIC).
Trong hệ thống cơ sở sử dụng cho tham chiếu của WRB có 2 cấp phân loại.
- Cấp I (cấp cơ sở): ðất thế giới ñược chia thành 30 nhóm ñất chính ñược trình bày ở
bảng 4.3 dưới ñây
Bảng 4.3 Các nhóm ñất chính của WRB
Tên nhóm ñất WRB Tên Việt nam Tên nhóm ñất WRB Tên Việt nam
1.Acrisols Ðất xám 16.Histosols Ðất hữu cơ
2. Albeluvisol Ðất nâu ñen 17.Kastanozems Ðất hạt dẻ (có tầng
bạc trắng)
3.Alisols Ðất Alit (tích nhôm) 18.Leptsols Ðất tầng mỏng
4.Andosols Ðất ñá bọt (núi lửa) 19.Lixisols Ðất nâu khô hạn
5.Anthosols Ðất nhân tác 20.Luvisols Ðất nâu ñen
6.Arenosols Ðất cát 21.Nitisols Ðất nâu tím
7.Calcisols Ðất tích vôi 22.Phaeozems Ðất nâu xám
8.Cambisols Ðất mới biến ñổi 23.Planosols Ðất sét chặt bí
9.Chernozems Ðất ñen 24.Plintosols Ðất loang lổ
10. Cryosols Ðất băng giá 25. Ðất Podzols Ðất Potzon
11. Durisols Ðất cứng rắn 26.Regosols Ðất ñá tơi

12 Anthropic 42 Geric 72 Ochric 102 Skeletic
13 Arenic 43 Gibbsic 73 Ombric 103 Sodic
14 Aric 44 Glacic 74 Oxyaquic 104 Spodic
15 Aridic 45 Gleyic 75 Pachic 105 Spolic
16 Arzic 46 Glossic 76 Pellic 106 Stagnic
17 Calcaric 47 Greyic 77 Petric 107 Sulphatic
18 Calcic 48 Grumic 78 Petrocalcic 108 Takytic
19 Carbic 49 Gypsic 79 Petroduric 109 Tephric
20 Carbonatic 50 Gypsiric 80 Petrogypsic 110 Terric
21 Chernic 51 Haplic 81 Petrolinthic 111 Thionic
22 Chloridic 52 Histic 82 Petrosalic 112 Toxic
23 Chromic 53 Hortic 83 Placic 113 Turbic
24 Cryic 54 Humic 84 Plaggic 114 Umbric
25 Cutanic 55 Hydragric 85 Planic 115 Urbic
26 Densic 56 Hydric 86 Plinthic 116 Vetic
27 Duric 57 Hyperochric 87 Posic 117 Virmic
28 Dystric 58 Hyperskeletic 88 Profondic 118 Vertic
29 Entic 59 Irragric 89 Protic 119 Vitric
30 Eutric 60 Lamellic 90 Reductic 120 Xanthic
121 Yermic

Tên ñất trong các trường hợp khác nhau cụ thể có thể ñược xác ñịnh theo cách sử dụng
các tiếp ñầu ngữ:
Bathi: rất sâu Otthi: hoạt ñộng
Endo: sâu Proto: tiềm tàng
Epi: nông Para: xếp lớp
Hyper: nhiều Cumuli: chồng xếp
Hypo: ít Thapto: chôn vùi
Theo quan ñiểm của FAO- UNESCO- WRB thì bản thân các yếu tố và các quá trình hình
thành ñất không ñược sử dụng như tiêu chuẩn phân loại mà chỉ có những biểu hiện bằng các


Ðất cồn cát ñỏ ARr

Rhodic Arenosols
3

C

Ðất cát ñiển hình ARh

Haplic Arenosols
4

Cb

Ðất cát mới biến ñổi ARb

Cambic Arenosols
5

Co

Ðất cát potzon ARa

Albic Arenosols
6

Cg

Ðất cát glây ARg

Mollic Solonchaks
III S Ðất phèn (
1
) FLt Thionic Fluvisols
GLt Thionic Gleysols
11

Sp

Ðất phèn tiềm tàng GLtp

Proto-Thionic Gleysols
12

Sj

Ðất phèn hoạt ñộng FLto

Orthi-Thionic Fluvisols
IV P Ðất phù sa FL

Fluvisols (
2
)
13

P

Ðất phù sa trung tính ít chua FLe


18

GL Ðất glây trung tính ít chua GLe

Eutric Gleysosl
19

GLc

Ðất glây chua GLd

Dystric Gleysosl
20

GLu

Ðất lầy GLu

Umbric Gleysosl
VI T Ðất than bùn HS Histososl
21

T Ðất than bùn HSf

Fibric Histososl
22

Ts

Ðất than bùn phèn tiềm tàng HSt

Số
TT

hiệu
Tên Việt Nam Ký hiệu
Tên theo
FAO-UNESCO
IX RK Ðất ñá bọt AN Andosols
27

RK

Ðất ñá bọt ANh

Haplic Andosols
28

RKh

Ðất ñá bọt giàu mùn ANm

Mollic Andosols
X R Ðất ñen LV Luvisols (
3
)
29

Rf

Ðất ñen có tầng kết von dày LVf

XI N Ðất nứt nẻ VR Vertisols
34

Ne

Ðất nứt nẻ trung tính ít chua VRe

Eutric Vertisols
35

Nd

Ðất nứt nẻ chua VRd

Dystric Vertisols
XII XK Ðất nâu vùng bán khô hạn LX Lixisols
(4)

36

XK

Ðất nâu vùng bán khô hạn LXh

Haplic Lixisols
37

XKñ

Ðất ñỏ vùng bán khô hạn LXx


Ðất có tầng sét loang lổ chua PTd

Dystric Plinthosols
42

La

Ðất có tầng sét loang lổ bị rửa
trôi mạnh
PTa

Albic Plinthosols
43

Lu

Ðất có tầng sét loang lổ giàu mùn PTu

Humic Plinthosols
XV O
Ðất podzolic
PD Podzoluvisols (
6
)
44

Oc

Ðất podzolic chua PDd

Xg

Ðất xám glây ACg

Gleyic Acrisols
49

Xf

Ðất xám Feralit ACf

Ferraic Acrisols
50

Xh

Ðất xám mùn trên núi ACu

Humic Acrisols
XVII B
Ðất nâu tím
NT Nitisols
51

B

Ðất nâu tím NTh

Haplic Nitisols
52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status