Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Cấu trúc nghĩa của các phát ngôn tục ngữ nói về các quan hệ trong gia đình người Việt" - Pdf 19

trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 3B-2008 15
Sự khác biệt về giới tính Trong việc sử dụng tiểu từ tình
thái tiếng Nghệ Tĩnh gắn với một số hành động ngôn ngữ

Hoàng Thuý Hà
(a) Tóm tắt. Bài báo đề cập đến vấn đề Sự khác biệt về giới tính trong việc sử dụng
tiểu từ tình thái tiếng Nghệ Tĩnh gắn với một số hành động ngôn ngữ. Qua khảo sát
bớc đầu chúng tôi nhận thấy một số khác biệt sau: nam - nữ sử dụng tiểu từ tình thái
với một số hành động ngôn ngữ khác nhau; nam - nữ sử dụng tiểu từ tình thái khác
nhau đối với một hành động ngôn ngữ; nam - nữ sử dụng tiểu từ tình thái có từ hô gọi
đi kèm cũng khác nhau.

1. Đặt vấn đề
Tiểu từ tình thái là một trong
những phơng tiện quan trọng để thực
tại hoá câu (cùng với trật từ và ngữ
điệu), biến nội dung mệnh đề dới dạng
nguyên liệu, tiềm năng trở thành một
phát ngôn có công dụng giao tiếp trong
tình huống nhất định, mang đến cho
câu nói phẩm chất là công cụ giao tiếp,
công cụ tơng tác xã hội. Tuy vậy, khi

illocutionary). Ngữ dụng học chủ yếu
nghiên cứu các hành động ở lời. Theo O.
Ducrot, hành động ở lời khác hành động
tạo lời và hành động mợn lời ở chỗ
chúng thay đổi t cách pháp nhân của
ngời đối thoại. Chúng đặt ngời nói và
ngời nghe vào những nghĩa vụ và
quyền lợi mới so với tình trạng của họ
trớc khi thực hiện hành động ở lời đó.
Do đó, nói các hành động ngôn ngữ
cũng là nói đến hành động ở lời. Số
lợng các hành động ngôn ngữ rất lớn,
chúng tôi đã chọn bảng phân loại của J.
R. Searle làm cơ sở nghiên cứu, hớng
tiếp cận. Các tiểu từ tình thái tiếng
Nghệ Tĩnh có khả năng xuất hiện trong
5 phạm trù hành động ngôn ngữ. Mỗi
phạm trù lại gồm những nhóm từ nhỏ
đến lớn khác nhau:
(1) Trình bày (còn gọi là biểu hiện,
miêu tả, xác tín) gồm các hành động
điển hình sau: kể, thông báo, giải trình,
giới thiệu.

Nhận bài ngày 28/7/2008. Sửa chữa xong 20/8/2008.

Hoàng Thuý Hà Sự khác biệt về giới tính ngôn ngữ, TR. 15-24

Điển hình là:

a. Hành động trách
Trách là hành động ngời nói
thờng sử dụng khi ngời nghe có biểu
hiện gì đó trong quá khứ, theo ngời
nói, là không tốt, không hay đối với
mình. Theo thống kê của chúng tôi có
10 tiểu từ tình thái xuất hiện trong
hành động trách, đó là: hầy, hậy, hứ, hệ,
na, nà, nả, nạ, thê, vơ.
Sự chênh lệch về tần số sử dụng
tiểu từ tình thái trong hành động trách
giữa nam và nữ đợc chúng tôi thể hiện
cụ thể ở bảng 1.
Qua bảng thống kê, chúng tôi thấy:
Nữ giới sử dụng số lợng 378/500
chiếm tỉ lệ 75,6 %, nam giới sử dụng
122/500 chiếm tỉ lệ 24,4 %. Vì vậy có
thể khẳng định ở hành động trách, nữ
sử dụng tần số tiểu từ tình thái cao hơn
nam giới.
Các tiểu từ tình thái: hầy, hậy, hứ,
hề, na, nà, nả, nạ, thê, vơ xuất hiện
trong hành động trách. Riêng từ thê ở
hành động khẳng định còn các tiểu từ
tình thái khác đều thờng nêu dới

Bảng 1: Tần số xuất hiện các tiểu từ tình thái (TTTT) trong hành động (HĐ) trách
của nam/ nữ

Các từ hầy, hậy, thê, vơ đợc vai nữ
sử dụng trong trờng hợp mối quan hệ
giữa ngời nói và ngời nghe đã gần gũi
thân thiết.
Dùng hầy khi cần thể hiện thái độ
trách móc, không bằng lòng ở mức độ
nhẹ nhàng nhất:
<1> Ai khiến mi mần ra ri (làm nh
thế này) hầy?
Dùng hậy để thể hiện thái độ trách
móc, không bằng lòng ở mức độ cao hơn
khi sử dụng hầy, thấp hơn hứ:
<2> Mấy cấy (cái) đứa ni (này) mần
(làm) ăn hay thật đò (đấy) hậy?
Từ hứ đợc sử dụng để thể hiện
thái độ trách móc, giận giữ, có phần
nào đay nghiến, chì chiết ở mức độ cao,
khoảng cách giữa ngời nói và ngời
nghe khi dùng hứ thờng xa hơn khi sử
dụng hầy, hậy:
<3> Mi học với hành ra rứa (nh
thế) thì mần răng (làm sao) mà mọng
(mong) đậu đại học đợc hứ?
Từ hệ đợc sử dụng khi biểu thị ý
không hài lòng với thái độ khó chịu, ở
mức độ bằng hậy nhng có phần tỏ ra
lạnh nhạt thể hiện sự giận dỗi có phần
mỉa mai, chứ không thân mật nh
trờng hợp sử dụng hậy:
<4> Cấy con ni (cái con này) dạo ni

Từ nạ đợc dùng khi thể hiện ý
không hài lòng, ngời nói nêu ra dới
dạng hỏi mà không cần trả lời thể hiện
thái độ giận dữ, dọa nạt nghiêm khắc,
căng thẳng, nặng nề ở mức độ cao hơn
nả:
<8> Đạ (đã) cho ngời ta mà con
tiếc thì thôi nạ.
Từ thê đợc dùng khi muốn bày tỏ
thái độ không hài lòng, sâu sắc, quyết
liệt, dai dẳng hơn nạ:
<9> Mi là tệ lắm thê.
Từ vơ đợc dùng khi thể hiện thái
độ rất không bằng lòng xen lẫn sự lo
lắng, hoảng hốt đồng thời ngời nói
muốn bộc bạch với ngời nghe thái độ
ngỡ ngàng vì không thể tin nổi là ngời
nghe lại làm nh thế:
<10> Ch mi mần ăn cấy kiểu chi
rứa (chứ mày làm ăn cái kiểu gì thế) vơ?
Việc sử dụng nhiều tiểu từ tình thái
trong hành động trách ở nữ giới chứng
Hoàng Thuý Hà Sự khác biệt về giới tính ngôn ngữ, TR. 15-24 18
tỏ nữ giới khi không hài lòng, vừa ý,

quyền thế mục đích lu ý và hối thúc
ngời nghe về tính chất hệ trọng của
vấn đề. Sự xuất hiện các tiểu từ tình
thái này đã làm tăng cấp sự gay gắt,
căng thẳng, áp đặt, ép buộc nặng nề của
lời nói thể hiện thái độ thiếu tôn trọng
ngời nghe, vi phạm các chiến lợc lịch
sự.
Từ nà đợc vai nam sử dụng thể
hiện tính mệnh lệnh ép buộc, áp đặt
quyền thế ở mức độ nhẹ nhất, trong
tình huống sự việc mà ngời nói bắt
buộc ngời nghe không hệ trọng lắm:
<11> A: Dừ (bây giờ) các ả (chị) ra
mà cấy đi nà!
B: Bà tui (chúng tôi) biết việc của bà
tui rồi. Nỏ khiến ênh (không cần anh)
chỉ đạo mô (đâu)!
Từ nả đợc vai nam sử dụng thể
hiện tính mệnh lệnh ép buộc áp đặt,
quyền thế ở mức độ trung bình thờng,
trong tình huống sự việc mà ngời nói
ép buộc ngời nghe khá hệ trọng:
<12> A: Nhiệm vụ của ả (chị) là lo
chuyện chợ búa mâm cỗ nả. Tính toán,
xếp đặt mần răng (làm sao) cho đám
cới thật hoành tráng thì mần (làm).
B: Ơi hời! Nghe lum nhum (lộn xộn)
lắm đi thôi!
Từ nạ đợc sử dụng thể hiện tính

19
<13> A: Các cô lo mà ôn thi cho học
sinh tử tế ngay từ dừ (bây giờ) đi nạ.
Năm ni (nay) mà trật tốt nghiệp đông
nh năm ngoái là có mà bốc ruốc!
B: Có bột mới gột nên hồ ch (chứ)!
Học sinh học hành mất gốc từ dới ra ri
(nh thế này) thì nghe không đơn giản
tị mô mô (tí nào đâu) anh ạ!
Từ tệ đợc sử dụng khi thể hiện
thái độ hối thúc đồng thời bộc lộ rõ thái
độ không hài lòng khi phải sử dụng
hành động mệnh lệnh đối với ngời
nghe:
<14> A: Mần đi tệ!
B: ầy.
Hiện tợng nam giới sử dụng tiểu
từ tình thái trong hành động mệnh lệnh
nhiều hơn nữ giới chứng tỏ nam giới
muốn lu ý, nhấn mạnh hành động
mệnh lệnh của mình để hớng tới bắt
buộc, hối thúc ngời nghe phải thực
hiện một hành động cụ thể, ngay lập
tức sau khi nói. Đây cũng là một nét nổi
rõ thể hiện tính cách gia trởng kẻ cả
ảnh hởng sâu sắc của ý thức hệ phong
kiến: nam giới luôn đề cao vị trí độc tôn
của mình và nghĩ rằng ngời khác phải
nghe theo và tuân thủ mệnh lệnh của
mình.

hoặc sẽ xảy ra. Thái độ hỏi khi sử dụng
nha bao giờ cũng bộc lộ sắc thái khiêm
nhờng, từ tốn, mềm mỏng, nhẹ nhàng,
thân mật.
<15> Anh không ở lại ăn cơm thật
ha?
Hai từ hầy, hậy đợc nữ giới sử
dụng trong hành động hỏi thể hiện thái
độ thân mật ở mức độ cao. Từ hầy
chiếm tỉ lệ 78 % (39/ 50 so với nam
giới).
<16> Hình nh mi cha đến đó khi
mô (nào) cả hầy?
Từ hậy chiếm tỉ lệ 56 % (28/50 so
với nam giới) nhấn mạnh hơn, thể hiện
sự quan tâm đến ngời nghe, tình cảm
hơn hầy.
<17> Nhà bạn ở mô (đâu) hậy?
Hoàng Thuý Hà Sự khác biệt về giới tính ngôn ngữ, TR. 15-24 20
Từ na chiếm tỉ lệ 58 % (145/250 so
với nam giới), xuất hiện trong những
trờng hợp sau:
- Thể hiện thái độ ngờ vực, kinh
ngạc:

nam giới) đợc sử dụng khi ngời nói
muốn thể hiện tâm trạng băn khoăn,
hồ nghi ở mức độ cao nhất tơng tự nạ
nhng có phần không tin tởng lắm
vào ngời nghe, cũng nh sự lựa chọn
của chính bản thân mình.
<24> Có nên mua không tệ?
Nh vậy các tiểu từ tình thái ha,
hầy, hậy, na, nả, nạ, tệ mà nữ giới sử
dụng trong hành động hỏi đã chuyển
tải cụ thể, tỉ mỉ, đầy đủ, chi tiết các
biến thái vi tế trong thế giới nội tâm
của họ.
b. Nam giới sử dụng các từ hề,
cung, hứ gắn với một hành động
ngôn ngữ nhiều hơn nữ giới
Từ cung chiếm tỉ lệ 42 % (21/ 50 so
với nữ giới). Khi sử dụng cung ngời
nói thể hiện thái độ băn khoăn hờ
hững, lạnh nhạt.
<25> Khi mô (nào) thì hấn đến
cung?
Từ hề chiếm tỉ lệ 48 % (24/50 so với
nữ giới). Khi sử dụng từ hề ngời nói
thể hiện sự quan tâm đến vấn đề đề cập
trong hành động hỏi ở mức độ vừa phải.
Thái độ của ngời nói khi sử dụng hề
không thân mật nh hầy.
<26> Nhà thằng Thắng Sơn ở mô
(đâu) hề?

những đơn vị từ vựng đợc dùng để
ngời nói gọi ngời giao tiếp với mình
(ngời nghe ngôi thứ hai), nó là một
bộ phận thuộc từ xng hô - là từ dùng
để tự xng (ngôi thứ nhất), để gọi ngời
đối thoại (ngôi thứ hai), để trỏ ngời
hay sự vật thứ ba (ngôi thứ ba). Trong
1550 tham thoại thuộc 7 hành động
cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng, cầu khiến,
mời, rủ rê, dặn dò chúng tôi đã thống kê
đợc tần số xuất hiện của từ hô gọi đi
kèm tiểu từ tình thái là 697 lợt. Tuy
vậy có sự chênh lệch về tần số xuất hiện
của hiện tợng này ở nam giới và nữ
giới.
a. Nữ thờng sử dụng tiểu từ
tình thái gắn với từ hô gọi đi kèm
hơn nam
Tỉ lệ chênh lệch này thể hiện qua
bảng thống kê (xem bảng 3).
Bảng thống kê đã chứng minh cho
chúng ta thấy nữ giới thờng sử dụng
tiểu từ tình thái gắn với từ hô gọi hơn
nam. Với số lợng 697 lợt xuất hiện từ
hô gọi đi kèm tiểu từ tình thái thì nữ
giới sử dụng đến 420 lợt, chiếm tỉ lệ
60,3 % (nam giới 227/ 697 chiếm tỉ lệ
39,7). Trong đó, ở hành động cầu khiến
nữ giới sử dụng hiện tợng này chiếm tỉ
lệ cao nhất: 62 % (44/71); hành động

tỏ trong giao tiếp nữ giới Nghệ Tĩnh
quan tâm, chú trọng bày tỏ mối thân
mật, gần gũi và không muốn làm mất
lòng ngời nghe. Đó cũng chính là ý
thức về ứng xử mang tính lịch sự của
nữ giới.
Nam giới ít sử dụng từ hô gọi kết
hợp với tiểu từ tình thái cuối câu chứng
tỏ họ không quan tâm tỉ mỉ đến lời nói.
Mục đích phát ngôn của họ bao giờ cũng
chỉ chú trọng đến trọng tâm chủ yếu đó
là nghĩa miêu tả của phát ngôn, cho nên
lời nói của nam giới thờng cộc lốc, khô
khan và ít lịch sự.
Hoàng Thuý Hà Sự khác biệt về giới tính ngôn ngữ, TR. 15-24 22

Bảng 3: Giới tính với việc xuất hiện từ hô gọi (THG) đi kèm TTTT

Nam Nữ TT Hành động ngôn ngữ (HĐNN) có
THG đi kèm TTTT
sl
sl % sl %
1 Cảm ơn 103 42 40,8


xuất hiện tiểu từ tình thái đi kèm với từ
hô gọi chúng tôi cũng đã nhận thấy
nam và nữ có biểu hiện khác nhau khi
sử dụng từ hô gọi xuất hiện trớc và
sau tiểu từ tình thái. Tần số xuất hiện
từ hô gọi trớc và sau tiểu từ tình thái
giữa nam và nữ có sự chênh lệch khá rõ
rệt (xem bảng 4).
b1. Nữ thờng sử dụng từ hô gọi
trớc tiểu từ tình thái
Qua bảng 4 chúng tôi nhận thấy nữ
thờng sử dụng từ hô gọi trớc tiểu từ
tình thái chiếm tỉ lệ 71,9 % (291/ 405).
ở hành động cảm ơn chiếm tỉ lệ
72,1% (49/68).
<30> Cảm ơn Hà hấy!
Hành động xin lỗi chiếm tỉ lệ 75,7%
(53/70).
<31> Xin lỗi mi nạ!
Hành động chúc mừng chiếm tỉ lệ
78,3 % (36/46).
<32> Anh Thắng nầy (này), em chúc
mừng anh nha!
Hành động cầu khiến chiếm tỉ lệ

62,2 % (23/37).
<33> Đa cho chị cấy (cái) bát,
Thơng mồ!
Hành động mời chiếm tỉ lệ 67,2 %
(41/61).


Xuất hiện trớc Xuất hiện sau
Nam Nữ Nam Nữ
TT

HĐNN có
các cách
thức
sl
sl % sl %
sl
sl

% sl %
1

Cảm ơn 68 19 27,9 49 72,1

35 16

45,7

19 54,3

2

Xin lỗi 70 17 24,3 53 75,7

42 19


51,1

23 48,9

6

Rủ rê 48 14 29,2 34 70,8

46 22

47,8

24 52,2

7

Dặn dò 75 20 26,7 55 73,3

44 19

43,2

25 56,8

Tổng
7 405

114

28,1

(142/292) còn nữ giới chỉ sử dụng với tỉ
lệ 28,1% (114/405). Đặc biệt có một số
hành động ngôn ngữ cách thức này đợc
nam giới sử dụng tỉ lệ cao hơn hoặc
tuơng đơng với nữ giới.
Hành động mời chiếm tỉ lệ 51,1 %
(23/47):
<37> Vô nhà chú chơi hây bác!
Hành động chúc chiếm tỉ lệ 50,0%
(22/44):
<38> Chúc mau khỏe hây em!
Hành động cầu khiến chiếm tỉ lệ
50,0 % (17/34):
<39> Mua cho em với nha anh!
Sự xuất hiện từ hô gọi sau tiểu từ
tình thái khiến trọng tâm điểm nhấn
gây sự chú ý sẽ rơi vào tiểu từ tình thái
mà không phải là từ hô gọi, còn khi
ngời nói sử dụng tiểu từ tình thái
trớc từ hô gọi, ngời nói chú ý đến nội
dung lời nói. Vì thế, việc nam giới
thờng sử dụng từ hô gọi sau tiểu từ
tình thái là mục đích khiến ngời nghe
chú ý đến nội dung lời nói.
4. Tóm lại, giữa nam giới và nữ giới
ở Nghệ Tĩnh có sự khác biệt trong sử
dụng tiểu từ tình thái gắn với một số
hành động ngôn ngữ:
Nam/ nữ Nghệ Tĩnh thờng sử
dụng tiểu từ tình thái với một số hành

xã hội, 1999.
[6] Đỗ Thị Kim Liên, Giáo trình ngữ dụng học, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2005.
[7] Searle J. R. Speech acts, Cambridge at the University Press, 1969.
Summary

The sex difference in using modal particles of Nghệ tĩnh
dialect relating to some speech acts

The paper mentioned the topic The sex difference in using modal particles of
Nghệ Tĩnh dialect relating to some speech acts. The result showed that: male and
female use modal particles with some different speech acts; male and female use
different modal particles with the some speech acts, male and female use modal
particles containing personal pronouns differently.

(a)

NCS chuyên ngành lý luận ngôn ngữ, Trờng Đại học Vinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status