T. N. Hùng, L. Q. Vợng, P. X. Thiệu Một số dẫn liệu về dầu nhân , Tr. 42-46
42
Một số dẫn liệu về dầu của nhân hạt cây cọc rào
(Jatropha curas L.) ở vùng núi tỉnh Nghệ An
Trần Ngọc Hùng
(a)
,
Lê Quang Vợng
(b)
, Phan Xuân Thiệu
(b)Tóm tắt. Nghiên cứu này nhằm mục đích giới thiệu một số dẫn liệu về dầu của
nhân hạt cây Cọc rào (Jatropha curcas L.) ở vùng núi tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu cho
thấy: i) Hàm lợng dầu của nhân hạt cây Cọc rào ở vùng núi Nghệ An chiếm 51,99
55,26%; hàm lợng dầu thay đổi theo các tiểu vùng sinh thái với sự khác biệt là
P<0,05. ii) Chất lợng dầu của nhân hạt cây Cọc rào ở vùng núi tỉnh Nghệ An xét
theo các chỉ số hoá học và nhận thấy đợc (axit, chất tẩy, este, ) có liên quan đến
quá trình sản xuất dầu diesel sinh học.
1. Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
Quả cây Jatropha curcas L. đợc thu 01 lần tại các huyện miền núi của tỉnh
Nghệ An vào các ngày 19 và 20 tháng 12 năm 2007.
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 3A-2008
43
Bảng 1. Hàm lợng dầu trong nhân hạt Jatrpha curcas L. theo khu vực nghiên cứu
(Số lần lặp lại : 3)
Vùng Hàm lợng dầu so với nhân hạt (%)
V1
51,99 0,32
a
V2
55,26 0,37
b
V3
53,80 0,26
c
Ghi chú: Các mũ chữ cái trong cùng cột khác nhau thể hiện sự sai khác có ý
nghĩa thống kê với P<0,05.
Dẫn liệu bảng 1 cho thấy hàm lợng dầu trong nhân hạt cây Cọc rào ở khu
vực nghiên cứu đạt từ 51,99 55,26%, sai khác về hàm lợng dầu giữa các vùng
nghiên cứu có ý nghĩa thống kê với P<0,05.
2.2. Chất lợng của dầu nhân hạt Jatropha curcas L. theo khu vực nghiên cứu
Kết quả đánh giá cảm quan một số tính chất vật lý của dầu nhân hạt cây Cọc
rào khu vực nghiên cứu đợc thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2. Một số tính chất vật lý của dầu nhân hạt Jatrpha curcas L. theo khu vực
nghiên cứu
Vùng Màu sắc Mùi vị Trạng thái ở t
0
V2 2,01 0,182
1,01 0,091
218,3 13,09
216,40 13,27
104,00 0,68
V3 2,00 0,147
1,01 0,074
210,4 19,28
208,4 19,42
107,00 2,87 Qua dẫn liệu bảng 3 cho thấy, các chỉ số của dầu nhân hạt Jatropha curcas L.
ở miền núi Nghệ An biến động nh sau : chỉ số axit 1,85 0,166 đến 2,01 0,182, chỉ
số axit béo tự do 0,93 0,083 đến 1,01 0,091%, chỉ số xà phòng 207,4 15,17 đến
218,3 13,09, chỉ số este 205,5 15,01 đến 216,4 13,27, chỉ số iốt 102,6 4,04 đến
107,0 2,87. Sai khác giữa các vùng không có ý nghĩa thống kê với P<0,05.
T. N. Hùng, L. Q. Vợng, P. X. Thiệu Một số dẫn liệu về dầu nhân , Tr. 42-46
9 C18:0 Axit octadecanoic Stearic 5,71 - -
10 C18:1(n-7) Axit 11 octadecenoic Oleic 38,25
33,14
37,61
11 C18:2(n-6) Axit 9,12 octadecenoic Linoleic 38,86 48,33 44,50
12 C18:3(n-6) Axit
6,9,12 octadecatrienioic
Linolenic 0,02 0,02 0,02
13 C18:4(n-3) Axit octatetraenioic - 0,22 0,20 0,21
14 C20:0 Axit eicosanoic Arachidic 0,18 0,17 0,17
15 C20:1(n-9) Axit eicosenoic - 0,06 0,07 0,01
16 C22:0 Axit docosanoic Behenic - 0,02 -
17 C22:5(n-6) Axit docosapentaenoic - - - 0,01
18 C24:0 Axit tetracosanoic Lignoceric 0,02 0,02 0,02
Tổng các axit béo no 21,50
17,00
16,30
Tổng các axit béo không no 78,50
83,00
83,70
về một số chỉ tiêu với các chỉ số là tơng tự các kết quả nghiên cứu đã đợc công bố
bởi một số tác giả khác nhau trên thế giới [3, 6, 9]. Các chỉ số đều đạt chất lợng để
sử dụng cho việc sử dụng làm nhiên liệu chạy động cơ diezel.
Thành phần của dầu nhân hạt Jatropha curcas L. khu vực nghiên cứu tơng
tự các kết quả nghiên cứu của Rehm, Nasir [7, 9]. Đặc biệt, trong các thành phần
của dầu nhân hạt chủ yếu là các axit béo không no (78,50 - 83,70%) và tập trung vào
một số axit béo C16 - C18 thuận lợi cho việc chế biến ở quy mô công nghiệp nhiên
liệu sinh học do có chiều dài mạch cacbon trung bình dễ este hóa khi sản xuất dầu.
4. Kết luận và kiến nghị
Kết luận
Hàm lợng dầu nhân hạt Jatropha curcas L. ở khu vực miền núi Nghệ An từ
51,99 - 55,26%. Hàm lợng dầu phụ thuộc vào các tiểu vùng sinh thái với mức sai
khác giữa các vùng có ý nghĩa thống kê với P<0,05.
Chất lợng dầu nhân hạt cây Cọc rào (Jatropha curcas L.) ở khu vực miền
núi Nghệ An về các chỉ số cảm quan và các chỉ số hoá học (chỉ số axit, chỉ số xà
phòng, chỉ số este, chỉ số iốt và chỉ số peroxit) phù hợp cho việc sử dụng chế biến
nhiên liệu sinh học.
Kiến nghị
1. Khu vực miền núi Nghệ An có khả năng phát triển trồng cây Jatropha
curcas L. nhằm thu dầu nhân hạt tạo nguyên liệu chế biến nhiên liệu sinh học, trong
đó thích hợp nhất là khu vực vùng núi thấp Đông Bắc Nghệ An.
2. Cần tiếp tục nghiên cứu khảo nghiệm đầy đủ hơn về các chỉ số năng suất
hạt của cây Jatropha curcas L. ở những khu vực sinh thái khác nhau để làm cứ liệu
cho công tác quy hoạch phát triển loại cây này phục vụ cho chiến lợc an ninh năng
lợng trong tơng lai.
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Y tế, Dc in Vit Nam III, NXB Y hc, Hà Ni, 2002.
[2] Phạm Văn Sổ, Bùi Thị Nh Thuận, Kiểm nghiệm lơng thực thực phẩm, NXB
osef Margraf. Weikersheim, 1991.
SUMMARY
SOME DATA OF SEED OIL OF JATROPHA CURCAS L. IN NGHE AN
MOUNTAINOUS AREAS
The study aims to introduce some data of seed oil of Jatropha curcas L. in
Nghe An mountainous areas. It could be concluded that: i) content of Jatropha
curcas L. in Nghe An mountainous areas contains 51,99 - 55,26%; the contents of
Jatropha curcas L. is varied among ecological sub-areas with the statistical
difference of P<0,05; ii) The quality of Jatropha curcas L. in Nghe An mountainous
areas in term perceptible and chemical indicators (acid, detergent, este, iodine and
perosit indicators) is relavant to be used for bio fuel processing.
(a)
Khoa N«ng L©m Ng−, Tr−êng §¹i häc Vinh
(b)
Khoa Sinh häc, Tr−êng §¹i häc Vinh.