trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008 43
Một số kết quả điều tra bớc đầu hệ thực vật vùng đông
bắc núi Hồng lĩnh-huyện nghi xuân-tỉnh hà tĩnh
Nguyễn Văn Luyện
(a)
,
Mai Thị Thanh Phơng
(b)
, Đỗ Ngọc Đài
(c)Tóm tắt. Hệ thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
Tĩnh đã đợc xác định với tổng số 142 loài, 121 chi, 54 họ, trong ú: ngành
Polypodiophyta 6 loài, 4 chi, 3 họ; ngành Pinophyta 2 loài, 2 chi và 2 họ, ngành
Magnoliophyta 134 loài, 115 chi, 49 họ. Các họ giàu loài nhất (5 loài trở lên) là:
Euphorbiaceae, Rubiaceae, Rutaceae, Annonaceae, Fabaceae, Lauraceae, Moraceae,
Acanthaceae, Asteraceae, Myrsinaceae. Hệ thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng lĩnh có
nhiều loài có giá trị và cho nhiều công dụng nh: 76 loài cây làm thuốc, 11 loài cây
lấy gỗ, 14 loài cho lơng thực và thực phẩm, 2 loài làm cảnh, 19 loài cho tinh dầu, 2
loài cho chất độc.
I. Đặt vấn đề
Cuộc sống con ngời liên quan chặt chẽ đến nguồn tài nguyên thực vật trên
44
Bảng 1. Thống kê số lợng taxon trong các ngành thực vật bậc cao
vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh
Họ Chi Loài
Ngành
Số họ Tỷ lệ % Số chi Tỷ lệ % Số loài
Tỷ lệ %
Polypodiophyta 3 5,56 4 3,31 6 4,23
Pinophyta 2 3,70 2 1,65 2 1,41
Magnoliophyta 49 90,74 115 95,04 134 94,36
Tổng 54 100,00 121 100,00 142 100,00
Kết quả bảng 1 cho thấy, phần lớn các taxon tập trung trong ngành
Magnoliophyta với 49 họ, chiếm 90,74%; 115 chi chiếm 95,04%; 134 loài chiếm
94,36% so với tổng số họ, chi, loài của hệ thực vật, tiếp đến là ngành Polypodiophyta
3 họ chiếm 5,56%; 4 chi chiếm 3,31% và 6 loài chiếm 4,23%. Ngành Pinophyta có tỷ
lệ họ, chi, loài thấp nhất tơng ứng với 3,70%: 1,75%: 1,41%.
Bảng 2. Danh lục thực vật vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh
TT
Tên khoa học Tên Việt Nam DT CD
Polypodiophyta
Fam. 1. Adiantaceae
1.
Adiantum capillus-veneris L. Tóc vệ nữ L M
2.
Adiantum stenochlamys Baker Ráng đề xỉ giác Th
10.
Justicia aequalis Benoist Xuân tiết Bu
11.
Pseuderanthemum eberhardtii Benoist Xuân hoa eberhat Bu
12.
Thunbergia eberhardtii Benoist Cát đằng vàng L M
13.
Thunbergia fragrans Roxb. Cát đằng thơm L
Fam. 2. Annonaceae
14.
Desmos chinensis Lour. Hoa giẻ thơm L M,E
15.
Desmos cochinchinensis Lour. Gié nam bộ L M,E
16.
Melodorum indochinensis (Ast) Ban Dủ dẻ dây L E
17.
Melodorum vietnamese Ban Dủ dẻ bắc L E
18.
Uvaria microcarpa Champ. Ex Benth. Bồ quả trái nhỏ L M,E
19.
26.
Streptocaulon juventas (Lour.) Merr. Hà thủ ô trắng L M
27.
Tylophora flexuosa B. Br. Đầu đài mảnh L M
Fam. 6. Asteraceae
28.
Ainsliaea petelotii Merr.
á
nh lệ petelot
Th
29.
Ageratum conyzoides L. Cứt lợn Th M
30.
Aritemisia vulgaris L. Ngải cứu Th M,F
31.
Gaillardia aristata Pursh Cẩm chớng biển Th
32.
Gerbera hirsuta (L.) Cass. Nhất quế hơng Th M
Fam. 7. Caesalpinidaceae
33.
Bauhinia rubro-villosa K. & S. Larsen Móng bò lông đỏ L M
Fam. 8. Capparaceae
41.
Diospyros apiculata Hiern. Thị lọ nồi G M,T
Fam. 14. Euphorbiaceae
42.
Acalypha kerrii Craib Tai tợng đá vôi Bu
43.
Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell. Arg. Long đồng G M
44.
Antidesma montanum Blume Chòi mòi núi G
45.
Aporosa dioica (Roxb.) Muell. Arg. Tai nghé biệt chu G M
46.
Aporosa ficifolia Baill. Tai nghé G
47.
Bridelia ovata Decne. Bi điền xoan G M,T
48.
Claoxylon indicum (Reinw. ex Blume)
Endl. ex Hassk.
Lộc mại ấn G M,F
49.
Glochidion eriocarpum Champ. Bòn bọt Bu M
p
56.
Crotalaria pallida Ait. Muồng lá tròn Th M
57.
Dalbergia pinnata (Lour.) Prain Trắc lá me L M
58.
Dalbergia sp.
Trắc hoa nhỏ G
59.
Derris sp.
Cóc kèn L
60.
Phyllodium elegans (Lour.) Desv. Vảy tê tê Bu M
Fam. 16. Fagaceae
61.
Castanopsis ceratacantha Rehd. & Wils. Kha thụ sừng nai G
Fam. 17. Flacourtiaceae
62.
Flacourtica jangomas (Lour.) Raeusch. Mùng quân trắng G M,F
63.
Scolopia chinensis (Lour.) Clos Bóm tàu Bu M
Fam. 18. Clusiaceae
Osbeckia cupularis D. Don ex Wghit &
Arn.
An bích đấu Th
Fam. 22. Menispermaceae
73.
Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. Vàng đắng L M
74.
Pericampylus glaucus (Lamk.) Merr. Châu đảo L M
75.
Stephania longa Lour. Lõi tiền L M
Fam. 23. Mimosaceae
76.
Acacia vietnamensis I. Nielsen Keo việt nam L
77.
Acacia catechu (L. f.) Willd. Keo cao G M
78.
Albizia sp.
Hợp hoan G
Fam. 24. Moraceae
79.
Ficus binnendykii Miq. var. coriacea Corn.
Maesa indica (Roxb.) A. DC. Đơn ấn độ Bu M,F
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 2A-2008 47
89.
Mysina linearis (Lour.) Moore Xậy hẹp Bu
Fam. 26. Myrtaceae
90.
Decaspermum parviflorum (Lamk.) J.
Scott.
Thập tử hoa nhỏ Bu
91.
Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. Sim Bu M,F
92.
Syzygium boisianum (Gagnep.) Merr. &
Perry
Trâm bon G T
93.
Syzygium cinereum Wall. Trâm G T
Fam. 27. Oleaceae
94.
Carallia lancaefolia Roxb. Xăng mã thon G M
Fam. 33. Rosaceae
103.
Rubus alcaefolius Poir. Mâm xôi L M,F
104.
Rubus pentagonus Wall. ex Fock Dum ngũ giác Bu
Fam. 34. Rubiacea
105.
Canthium horridum Blume Căng vàng gai Bu M,F
106.
Coptosapelta laotica Valet. ex Pitard Dây vàng hoan lào L
107.
Borreria alata (Aubl.) DC. Ruột gà cánh Th
108.
Ixora laotica Pitard Đơn lào Bu M
109.
Hedyotis hirsula (L. f.) Spreng. An điền lông Th
110.
Hydyotis tonkinensis (Pitard) Phamh. An điền bắc bộ Th
111.
Morinda parvifolia Bartl. ex DC. Nhàu lá nhỏ L M
Zanthoxylum avicennae (Lamk.) DC. Muồng truổng G M,E
121.
Zanthoxylum scandens Blume Hoàng mộc leo L M,E
Fam. 36. Sapindaceae
122.
Litchi chinensis Sonn. Vải G F,M
N. V. Luyện, M. T. T. Phơng, Đ. N. Đài Một số tỉnh hà tĩnh, Tr. 43-50 48
Fam. 37. Sterculiaceae
123.
Pterospermum truncatolobatum Gagnep. Màng kiêng G T
124.
Sterculia henryi Hemsl. Trôm herry Bu
Fam. 38. Solanaceae
125.
Solanum cyanocarphium Blume Cà trái lam L M
Fam. 39. Symplocaceae
126.
Symplocos annamensis Noot. Dung trung bộ Bu
Fam. 1. Araceae
134.
Pothos repens (Lour.) Druce Ráy leo L M
Fam 2: Asparagaceae
135.
Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr. Thiên môn đông L M,Or
Fam. 3. Dioscoreaceae
136.
Dioscorea poilanei Prain & Burk. Từ poilane L M
p
Fam. 4. Poaceae
137.
Cymbopogon citratus (DC. ex Ness) Stapf Sả chanh Th M,E
138.
Imperata cylindrica (L.) P. Beauv. Cỏ tranh Th M
139.
Thysanolaena maxima (Roxb.) Kuntze Đót Th
Fam. 5. Smilaceae
140.
Smilax cambodiana Gagnep. Kim cang
campuchia
L M
141.
Dựa vào giá trị sử dụng theo các tài liệu: Từ điển cây thuốc của Võ Văn Chi
[3], 1900 loài cây có ích của Trần Đình Lý[7], Danh lục thực vật Việt Nam của tập
thể các nhà khoa học Việt Nam [5], Cây cỏ có ích ở Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ
[4], Chúng tôi phân các loài điều tra đợc thành các nhóm thể hiện bảng 3.
Bảng 3. Công dụng một số loài thực vật vùng Đông Bắc Hồng Lĩnh
TT Công dụng Loài Tỉ lệ %
1 Cây làm thuốc (M) 76 53,52
2 Cây cho gỗ (T) 11 7,75
3 Cây làm cảnh (Or) 2 1,41
4 Cây làm lơng thực, thực phẩm (F) 14 9,86
6 Cây lấy tinh dầu (E) 19 13,38
7 Cây cho độc (Mp) 2 1,41
Qua bảng 3 cho thấy có 94 loài cây có ích chiếm 66,20%; trong đó cây làm
thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất 76 loài, chiếm 53,52% so với tổng số loài nghiên cứu. Tiếp
đến là nhóm cây cho tinh dầu có 19 loài, chiếm 13,38%; cây lấy gỗ có 11 loài, chiếm
7,75%; sau đó đến cây ăn đợc với 14 loài, chiếm 9,86%. Chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây
làm cảnh và cây cho chất độc với 4 loài và chiếm 2,82%.
3.3. Đánh giá đa dạng về dạng thân
Qua điều tra chúng tôi phân làm bốn dạng thân chính đợc thể hiện qua
bảng 4.
Bảng 4. Dạng thân của các loài thực vật ở Hồng Lĩnh
STT Dạng thân Số loài Tỷ lệ (%)
1 G 42 29,58
2 Bu 35 24,65
3 Th 17 11,97
4 L 48 33,80
Tổng 142 100,00
Tài liệu kham thảo
[1] Nguyễn Tiến Bân, Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt
Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997.
[2] Brummitt R. K. , Vascular Plant families and genera, Royal Botanic Gardens, Kew, 1992.
[3] Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, 1997.
[4] Võ Văn Chi, Trần Hợp, Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Tập I-II, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999-2003.
[5] Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập I-III, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2001-2005.
[6] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 1-3, NXB Trẻ, TP HCM, 2000.
[7] Trần Đình Lý và cộng sự, 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội, 1993.
[8] Nguyễn Nghĩa Thìn, Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông nghiệp,
Hà Nội, 1997.
Summary
Results of surveying the flora in North-east honglinh
mountain, nghixuan district, hatinh province
The flora
system on Hong Linh mountain, Nghi Xuan district, Ha Tinh
province has been identified with 142 species, 121 genera and 54 families in which
the Polypodiophyta has 6 species, 4 genera, 3 families, the Pinophyta has 2 species,
2 genera, 2 families, the Magnoliophyta has 134 species, 115 genera, 49 families.
The most diverse families (which has more than 5 species) are: Euphorbiaceae,
Rubiaceae, Rutaceae, Annonaceae, Fabaceae, Lauraceae, Moraceae, Acanthaceae,
Asteraceae Myrsinaceae. The number of useful plant species of the flora on Hong
Linh mountain can be listed as 76 species for medicinal plants, 11 species for timber
plants, 14 species for food and food stuffs, 2 species for ornamented plants, 19