Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2008
51
mật độ và thành phần thức ăn của một số loài ếch nhái
trên đồng ruộng sầm sơn - thanh hoá
hoàng xuân quang
(a)
,
nguyễn xuân Hơng
(b)
, cao tiến trung
(a)Tóm tắt. Nghiên cứu thành phần thức ăn của ếch nhái ở Sầm Sơn - Thanh Hoá
đợc tiến hành từ tháng 4/2006- 10/2007, gồm 180 cá thể Ngoé, 60 cá thể Cóc nhà, 22
cá thể Chẫu Chuộc và 62 cá thể Cóc nớc sần tại 4 sinh cảnh, xác định mật độ của
chúng. Kết quả thu đợc là thành phần thức ăn của một số loài ếch nhái gồm 21 bộ
khác nhau, chủ yếu là động vật không xơng sống và 2 bộ thuộc động vật có xơng
sống, trong đó côn trùng chiếm một phần lớn gồm 11 bộ.
Mở đầu
Gần đây, hệ thống phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) đã chứng tỏ
h. x. quang, n. x. Hơng, c. t. trung nghiên cứu mật độ và , tr. 51-56
52
Các mẫu vật sau khi thu thập đợc xử lý, bảo quản trong cồn 70
0
hoặc
foocmon 4%.
Xác định tên các loài ếch nhái theo khoá định loại của Đào Văn Tiến ([8,9]),
Hoàng Xuân Quang ([7]).
Xác định tên các loài sâu hại đến họ, các loài chủ yếu đến giống. Việc xác
định tên các loại thức ăn nhờ phơng pháp chuyên gia.
II. kết quả và thảo luận
2.1. Mật độ ếch nhái và sự phân bố của chúng trên đồng ruộng
2.1.1. Mật độ của một số loài ếch nhái trên đồng ruộng
Nghiên cứu trên các vi sinh cảnh của hệ sinh thái nông nghiệp cho thấy mật độ 6
loài ếch nhái đợc thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Mật độ của 6 loài ếch nhái ở các sinh cảnh trên đồng ruộng
TT
Sinh cảnh
Thành phần
Bờ
ruộng
Bờ
mơng
limnocharis
0,040 0,010 0,020 0,020
0,0230
5
ếch đồng
Hoplobatrachus
rugulosus
0,008 0,003 0,003 0,001
0,0040
6
ếch cây mép trắng
Polypedates
lencomystax
- - - *
* Nơi có loài nhng không thờng xuyên.
Qua bảng 1 cho thấy mật độ các loài khác nhau theo vi sinh cảnh phân bố của
chúng. Xét theo vi sinh cảnh, thì khu vực bờ ruộng có (0,067 con/m
2
) mật độ cao
nhất, bờ mơng đất có (0,057 con/m
2
), ven làng có (0,0476 con/m
2
) và thấp nhất là bờ
mơng bê tông có (0,033 con/m
2
Limnonectes limnocharis
2,69 2,50
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2008
53
Nghiên cứu sự phân bố của các loài ếch nhái cho kết quả ở bảng 2 cho thấy:
Sự phân bố của Cóc nhà và Cóc nớc có sự phân bố đồng đều, sự phân bố của
Ngoé là sự phân bố theo nhóm và sự phân bố của Chẫu Chuộc có mức độ tập trung
của nhóm là rất lớn, nhóm ếch cây mép trắng và ếch đồng có số lợng mẫu ít nên
chúng tôi cha xác định đợc sự phân bố của chúng.
2.2. Thành phần thức ăn của một số loài ếch nhái
Nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày của các loài ếch nhái là Ngoé
(Limnonectes limnocharis), Cóc nhà (Bufo melanotictus), Cóc nớc sần (Occidozyga
lima), Chẫu chuộc (Rana guentheri) kết quả đợc thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3. Thành phần và tần số thức ăn một số loài ếch nhái trên đồng ruộng
Ngoé Cóc nhà
Cóc nớc
sần
Chẫu
chuộc
Tổng số
TT
Thành phần thức ăn
SL % SL % SL
- Bọ xít xanh: Nezara 6 0,42 19 1,34 0 0 1 0,07 26 1,83
-Bọ xít sừng: Tetrodae 4 0,28 9 0,63 0 0 1 0,07 14 0,98
Họ bọ xít dài: Cocinllidae 2 0,14 3 0,21 0 0 0 0 5 0,35
2
Các họ khác: 3 0,21 0 0 0 0 1 0,07 4 0,28
Bộ cánh màng: Hymenoptera 158 11,1 419
29,47
2 0,14 5 0,35 584 41,1
Họ ong cự: Ichneumonidae 16 1,13 3 0,21 0 0 3 0,21 22 1,55
Họ ong vàng: Braconidae 11 0,77 1 0,07 0 0 0 0 12 0,84
Họ kiến: Formicidae 113 7,95 413
29,04
0 0 1 0,07 527 37,06
3
Các họ khác: 18 1,27 2 0,14 2 0,14 1 0,07 23 1,62
Bộ cánh vảy: Lepidoptera 26 1,83 21 1,48 1 0,07 7 0,49 55 3,87
Họ ngài sâu róm: Limanteridae
3 0,21 3 0,21 0 0 4 0,28 10 0,70
Họ ngài sáng: Pyralidae 17 1,18 13 0,91 0 0 3 0,21 33 2,32
Họ ngài đêm: Noctuidae 5 0,35 5 0,35 1 0,07 0 0 11 0,77
4
54
Các họ khác: 3 0,21 0 0 0 0 0 0 3 0,21
Bộ gián: Blathoptera 6 0,42 8 0,56 0 0 0 0 14 0,98
Họ gián 5 0,35 8 0,56 0 0 0 0 13 0,91
Họ giả gián 1 0,07 0 0 0 0 0 0 1 0,07
9
Các họ khác: 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bộ cánh thẳng: Orthoptera 30 4,27 3 0,35 3 0,21 5 0,35 41 2,90
Họ Châu chấu: Acrididae 23 3,78 0 0 3 0,21 3 0,21 29 0,04
Họ dễ dũi: Geillidae 7 0,49 3 0,21 0 0 0 0 10 0,70
10
Các họ khác: 0 0 0 0 0 0 2 0,14 2 0,14
Bộ cánh da: Dermaptera 0 0 1 0,07 0 0 0 0 1 0,07
11
Họ đuôi kìm: Chelisochidae 0 0 1 0,07 0 0 0 0 1 0,07
12
Nhóm rết: Scolopendomorpha 0 0 1 0,07 0 0 0 0 1 0,07
13
Giáp xác 7 0,49 2 0,14 0 0 0 0 9 0,63
Bộ có vảy: Squamata 0 0 0 0 0 0 1 0,07 1 0,07
14
Họ Tắc kè: Gekkomidae 0 0 0 0 0 0 1 0,07 1 0,07
Bộ không đuôi: Anura 2 0,14 0 0 1 0,07 0 0 3 0,21
Họ ếch nhái: Ranidae 2 0,14 0 0 1 0,07 0 0 3 0,21
687
48,3 41
2,87 68
4,85 1435- Thành phần thức ăn của Ngoé. Thành phần thức ăn của Ngoé (Limnonectes
limnocharis) bao gồm 10 bộ côn trùng, 1 bộ có xơng. Trong đó các bộ côn trùng
thờng gặp trong thức ăn của Ngoé, các bộ chiếm u thế là bộ Cánh cứng Coleoptera
18,14%, bộ Cánh màng Hymenoptera chiếm 11,1%. Các bộ khác có tỷ lệ thấp hơn,
thấp nhất là bộ Phù du Enphemeroptera 0,14%. Các loài thức ăn a thích của Ngoé
nh họ ánh Kim (Chrysomelidae) chiếm 16,39%, họ Kiến (Formicidae) chiếm 7,95%,
họ Châu Chấu Acrididae chiếm 3,78%.
- Thành phần thức ăn của Cóc nhà. Kết quả nghiên cứu cho thành phần thức
ăn của Cóc nhà (Bufo melanotictus) đợc thể hiện ở bảng 3 cho thấy: Thành phần
thức ăn của Cóc nhà gồm 10 bộ côn trùng. Trong đó bộ cánh màng Hymenoptera
(chiếm 29,47%), bộ Cánh cứng Coleoptera (11,4%), bộ Cánh nửa Hemiptera (2,18%),
bộ Cánh vảy Lepidoptera (1,48%). Trong đó thức ăn a thích của Cóc nhà là họ Kiến
Formicidae (29,04%), Bọ xít xanh Nezara viridula Linnaeus (1,34%), họ ánh Kim
Chrysomelidae (3,03%).
- Thành phần thức ăn của Cóc nớc sần. Thành phần thức ăn của Cóc nớc
sần (Occidozyga lima) đợc thể hiện ở bảng 3 cho thấy bao gồm 7 bộ côn trùng chiếm
2,88% thức ăn tổng số của các loài nghiên cứu. Các bộ côn trùng chiếm u thế trong
thức ăn của Cóc nớc sần: bộ Nhện lớn Araneida (0,63%), bộ Cánh cứng Coleoptera
(0,21%), bộ Hai cánh Diptera (0,21%), bộ Chuồn Chuồn Odonata (0,21%), bộ Cánh
thẳng Orthoptera (0,21%). Nh vậy, rõ ràng thức ăn của Cóc nớc sần hẹp hơn so với
các loài ếch nhái nghiên cứu. Trong quá trình điều tra thu mẫu, chúng tôi nhận thấy
2
), ven làng (0,047 con/m
2
).
3.2. Sự phân của các loài ếch nhái khác nhau, tuỳ thuộc vào từng loài. Cóc
nhà và Cóc nớc sần có sự phân bố đồng đều, Ngoé có sự phân bố theo nhóm, Chẫu
Chuộc có sự phân bố theo nhóm rất cao.
3.3. Trong thành phần thức ăn của 4 loài ếch nhái phổ biến trên ruộng lúa,
gặp 13 bộ thuộc ngành động vật không xơng sống và 2 bộ thuộc động vật có xơng
sống (Ngoé nhỏ, thạch sùng). Cóc nhà và Ngoé là hai loài có thành phần thức ăn đa
dạng nhất, Cóc nhà 48,3%, Ngoé 44,81%, Chẫu Chuộc 4,85%, thành phần thức ăn
của Cóc nớc sần là thấp nhất chiếm 2,88% trong tổng thành phần thức ăn. Sự đa
dạng trong thành phần thức ăn của ếch nhái, thiên địch là yếu tố đảm bảo cho chúng
cũng nh có thể cân bằng quan hệ giữa côn trùng thiên địch và sâu hại.
Tài liệu tham khảo
[1] Burhan K. P. Andexson and L. Jeffey, Estimation of density from line transect
sampling of biological population, Wildlife monopraphs, 1988, 198 pp.
[2] Cục bảo vệ thực vật, Phơng pháp điều tra sâu bệnh hai cây lúa, 1- 140 NXB
Nông nghiệp, 1986.
[3] Trần Kiên, Sinh thái động vật, NXB Giáo dục, 1976, 247 trang.
[4] Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng, Đời sống ếch nhái, NXB
KH& KT, 1977, 137 trang.
[5] Phạm Văn Lầm, Biện pháp sinh học phòng chống dịch hại nông nghiệp, NXB
Nông Nghiệp, 1995, 236 trang.
[6] Hoàng Xuân Quang, Góp phần điều tra nghiên cứu ếch nhái, bò sát các tỉnh Bắc
Trung Bộ (trừ bò sát biển), Luận án PTS sinh học, 1993, 207 trang.
Cao học 13 sinh, Trờng đại học Vinh.