nghiên cứu môi trường và điều kiện làm việc của một số cơ sở y tế tư nhân tại thành phố hà nội và hải dương - Pdf 13


LIÊN HIệP CáC HộI KHOA HọC Và kỹ THUậT VIệT NAM
TổNG HộI Y HọC VIệT NAM

BáO CáO đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC nghiên cứu môi trờng và điều kiện
LàM VIệC CủA MộT Số CƠ Sở Y TƯ NHÂN
tại thành phố hà nội và hải dơng

CƠ QUAN QUảN Lý: LIÊN HIệP CáC HộI KH Và Kỹ Thuật Vn
CƠ QUAN CHủ TRì : TổNG HộI Y HọC VIệT NAM

7901


10. CN Trần Thị Ngọc Linh, Tổng hội Y học Việt Nam.

Hà nội, tháng 12 - 2009

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾T BHYT Bảo hiểm y tế
BS Bác sĩ
BV CK Bệnh viện chuyên khoa
BVĐK Bệnh viện đa khoa
CCDV Cung cấp dịch vụ
CĐHA Chẩn đoán hình ảnh
CK1 Bác sĩ chuyên khoa 1
CK2 Bác sĩ chuyên khoa 2
CS Cơ sở
CSDV Cơ sở dịch vụ
ĐVT Đơn vị tính
ĐVYT Đơn vị y tế
GS Giáo sư
HNYTN Hành nghề y tư nhân
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
KK Không khí
KLN Kim loại nặng
KTV Kỹ thuật viên
NC Nghiên cứu
NHS Nữ hộ sinh

1.1. Thực trạng HNYTN trên thế giới
1.2. Thực trạng hành nghề y tư nhân ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm chung
1.2.2. Sự phát triển của hệ thống y tư nhân ở Việt Nam
1.2.3. Pháp lệnh hành nghề y tư nhân ở Việt Nam
2. Đặc điểm một số yếu tố môi trườ
ng ảnh hưởng tới hoạt động Y tế tư nhân
2.1. Môi trường không khí
2.2. Môi trường nước đối với sự sống và sức khỏe loài người
2.3. Môi trường chất thải rắn y tế và nước thải
2.3.1. Chất thải rắn y tế
2.3.2. Nước thải y tế và biện pháp xử lý
Phần 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu
2.2.1. Phươ
ng pháp và kỹ thuật nghiên cứu phỏng vấn NVYT PKĐK
2.2.1.1. Lựa chọn NVYT và PKĐK
2.2.1.2. Kỹ thuật nghiên cứu thu thập số liệu
2.2.2. Phương pháp chuyên gia
2.2.3. Các chỉ tiêu và kỹ thuật nghiên cứu thu thập số liệu về điều kiện cơ sở làm
việc và năng lực chuyên môn
2.2.4. Các chỉ tiêu và kỹ thuật nghiên cứu thu thập số liệu về điều kiện môi trường
cơ sở làm việ
c tại PKĐK
2.3. Khống chế sai số thống kê, xử lý số liệu:
2.4. Đạo đức nghiên cứu:
1
3
3

nhân tại 2 TP Hà nội, Hải Dương
3.1.1. Thông tin chung của các cơ sở YTTN của 2 TP
3.1.2. Cơ sở hạ tầng
3.1.3. Tình hình nhân lực của các PKĐK tại 2 TP
3.2. Đánh giá thực trạ
ng một số yếu tố môi trường PKĐK YTN
3.2.1. Đánh giá môi trường không khí PKĐK tư nhân
3.2.1.1. Đặc điểm điều kiện môi trường ngoại cảnh
3.2.1.2. Kết quả xác định một số yếu tố môi trường không khí PKĐK
3.2.2. Xác định và đánh giá chất lượng nước sử dụng của các PKĐK tư nhân tại 2
thành phố Hà Nội và Hải Dương
3.2.2.1. Nguồn cung cấp nước
3.2.2.2. Các kế
t quả xét nghiệm nước
3.2.3 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải rắn y tế và nước thải ở các PKĐK tư nhân
của TP. Hà Nội
3.2.3.1. Chất thải rắn y tế
3.2.3.2. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải
3.2.4. Đánh giá điều kiện nhân lực chuyên môn và hiệu quả hoạt động của PKĐK
tư nhân
3.2.4.1. Kết quả hoạt động chuyên môn cung cấp dịch vụ
của các cơ sở PKĐK tại
2 TP
3.2.4.2. Sự nâng cao trình độ chuyên môn của người CCDV
Kết luận
Khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
34
34


Trang
Bảng 3.1. Lĩnh vực hành nghề của các PKĐK tư nhân NC tại 2 TP
35
Bảng 3.2. Đặc điểm nhà, phòng của các PKĐK
36
Bảng 3.3. Đặc điểm của phòng làm việc tại cơ sở PKĐK của 2 TP
37
Bảng 3.4. Đánh giá của người CCDV về cơ sở hạ tầng của các PKĐK
37
Bảng 3.5. Đặc điểm cá nhân nhân lực của các cơ sở HNYTN
38
Bả
ng 3.6. Thời gian làm việc của người hành nghề tại các cơ sở YTTN
39
Bảng 3.7. Xác định các yếu tố môi trường không khí PKĐK tư nhân Hải
Dương - Mùa hè (6/2009)

40
Bảng 3.8. Xác định các yếu tố môi trường không khí PKĐK tư nhân,
Quận Hà Đông - Hà Nội - Mùa đông (11/2009)

41
Bảng 3.9. Xác định các yếu tố môi trường không khí PKĐK tư nhân TX.
Sơn Tây Hà Nội - Mùa Đông (11/2009)

41
Bảng 3.10. Xác định các yếu tố môi trường không khí PK
ĐK tư nhân
Trung tâm TP. Hà Nội - Mùa đông (11/2009)


Bảng 3.17. Kết quả xét nghiệm nước thải PKĐK Quốc tế Việt-Sing,
Quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội

53
Bảng 3.18. Kết quả xét nghiệm nước thải PKĐK Sông Nhuệ, Q. Hà
Đông, Tp. Hà Nội

55
Bảng 3.19. Tổng số lượt CCDV của các cơ sở PKĐK (2008)
56
Bảng 3.20. Kết quả CCDVcủa các chuyên khoa trung bình/cơ sở (2008)
56
Bảng 3.21. Đánh giá của người CCDV về công tác tư vấn cho ngườ
i bệnh
của các cơ sở PKĐK

58
Bảng 3.22. Đánh giá của người CCDV về việc theo dõi quá trình điều trị
bệnh của các cơ sở HNYTN

59
Bảng 3.23. Ý kiến của người CCDV về việc sinh hoạt Hội chuyên khoa.
60
Bảng 3.24. Nhận thức của người CCDV về mục đích sinh hoạt của Hội
HNYTN

60
Bảng 3.25. Ý kiến của người CCDV về việc t
ổ chức sinh hoạt Hội

bệnh của các cơ sở HNYTN

59
Hình 4. Nhận thức của người CCDV về mục đích sinh hoạt của Hội
HNYTN

61
Hình 5. Đánh giá của chuyên gia thực trạ
ng về sự tham gia đào tạo, bồi
dưỡng cho YTTN của Hội Y học địa phương

62
Hình 6. Ý kiến của người CCDV về việc tham gia Hội HNYTN (Theo
Pháp lệnh HNYD tư nhân 2003)

63
Hình 7. Ý kiến của chuyên gia về sự tham gia các lớp đào tạo hàng năm
của THYH đối với tất cả người hành nghề YTN

64

Thuyết minh đề tài nghiên cứu

Thông tin chung về đề tài:
1. Tên đề tài: Nghiên cứu môi trờng và điều kiện làm việc của một số cơ sở y
t nhân tại 2 thành phố Hà Nội và Hải Dơng
2. Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ quý 1/2008 đến quý 4/2009)
3. Cấp quản lý: Cấp Bộ
4. Kinh phí: 250.000.000 triệu đồng, trong đó tổng số 250.000.000 triệu đồng từ
nguồn Ngân sách sự nghiệp khoa học

hành nghề YTN ngày càng phát triển. Đến nay, số lượng các cơ sở ngày một gia
tăng và đã đáp ứng nhu cầu của xã hội trong công tác CSSK nhân dân [1].
Để đảm bảo hành lang pháp lý cho các cơ sở Y tư nhân hoạt động và phát
triển, tháng 3 năm 1993, lần đầu tiên Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh hành nghề
y dược tư nhân. Đến tháng 2/2003, Pháp lệnh lần thứ hai đã được sửa đổi và bổ
sung một số điều khoản cho phù hợp. Nội dung của Pháp lệnh I và II đề cập chủ
yếu đến vấn đề quản lý Nhà nước, thủ tục hành chính đối với người hành nghề.
Từ năm 2004 đến nay, Bộ y tế đã có nhiều thông tư hướng dẫn hoạt động hành
nghề y tư nhân và gần đây nhất là Thông tư số 07/2007/TT-BYT: “Hướng dẫn
về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân” [7]; [17]; [44];
[45].
Y tế được thừa nhận là một nghề có tính đặc thù của nghề nghiệp, nguy cơ
phơi nhiễm với môi trường bệnh rất cao, nếu không đủ trang thiết bị và đảm bảo
điều kiện tiêu chuẩn cơ sở nơi làm việc. Đối với hệ thống y tế Nhà nước, tất cả
các cơ sở nhìn chung đều được kiểm soát về môi trường làm việc, điều kiện lao
động, chế độ chính sách và quy tắc bảo vệ sức khỏe cho nhân viên. Bên cạnh đó
có các tổ chức công đoàn và đoàn thể… chăm lo cho vấn đề này. Trong khi đó
khu vực y tế tư nhân chưa được chú ý, nhất là môi trường và điều kiện làm việc
của các cơ sở y tế tư nhân chưa có đề tài nào nghiên cứu [2]; [15]; [16]; [18];
[22]; [24].
2
Từ năm 2000, một số tỉnh, thành phố đã tiến hành thành lập các Hội
HNYTN, điển hình là ở TP Hải Dương đã thành lập Hội HNYTN đầu tiên vào
năm 2001, tiếp theo là TP Hải Phòng, TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Bước
đầu, các Hội HNYTN đã có vai trò quan trọng đối với hội viên của mình trong
hoạt động HNYTN tại các cơ sở [25].
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với các mục

y - dược đã phát triển vượt bậc, hoạt đông trên nhiều lĩnh vực: Bệnh viện đa
khoa, Bệnh viện chuyên khoa, Trường Đại học y, Viện nghiên cứu các chuyên
khoa y học (gần 100 chuyên khoa sâu), trung tâm y tế, PKĐK, PKCK, Phòng
chẩn trị y học cổ truyền, dịch vụ chăm sóc y tế và nhiều loại hình hoạt động
khác nhau, quy mô khác nhau phụ thuộc tuỳ từng nước và khu vực. Để duy trì
và phát triển, các chủ cơ sở phải hạch toán thu, chi và tái đầu tư, một số cơ sở đã
thu được khá nhiều lợi nhuận qua các loại dịch vụ này. Ở các nước phát triển,
HNYTN được công nhận là nguồn CCDV y tế chủ yếu, không chỉ thế mà YTN
còn tham gia vào công tác đào tạo, nghiên cứu, y học dự phòng và bảo hiểm y
tế. Tuy nhiên, vai trò YTTN ở các Quốc gia lại rất khác nhau bởi thu nhập quốc
dân, chính sách chiến lược CSSK, quản lý, điều tiết, kiểm soát của Nhà nước và
vai trò tham gia của các Hội y học và Hội HNYTN [9]; [51].
1.2. Thực trạng hành nghề y tư nhân ở Việt Nam[6];[8];[11];[44];[45].
1.2.1. Khái niệm chung [44]; [45]:
- Hành nghề y tư nhân là việc cá nhân hoặc tổ chức đăng ký việc khám
bệnh, chữa bệnh; kinh doanh vacxin, sinh chế phẩm y tế theo quy định của pháp
lệnh HNYDTN và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Cơ sở y tư nhân là cơ sở do cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp đăng ký
kinh doanh và quản lý điều hành.
- Cơ sở y dân lập là cơ sở do tổ chức đứng ra thành lập, được đầu tư bằng
vốn ngoài Nhà nước do tổ chức, cá nhân đóng góp và tự quản lý, điều hành.
- Chứng chỉ hành nghề y tư nhân là văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước
có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của
pháp lệnh HNYDTN. 4
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân là văn bản do cơ quan
quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở có đủ điều kiện hành nghề theo
quy định của pháp lệnh HNYDTN (Theo Pháp lệnh HNYDTN - 2003) [45].

nhân, hành nghề y học cổ truyền hay Đông y. Các dịch vụ này ra đời đã góp
phần làm giảm tải tại các bệnh viện khu vực Nhà nước. Vì thế, vai trò của YTN
đến nay đã được Nhà nước công nhận là bộ phận quan trọng trong hệ thống y tế
Việt Nam [17]; [20]; [44].
Việt Nam đã hình thành được một hệ thống khám và chữa bệnh đa dạng cả
công và tư, có đầy đủ các chuyên ngành và loại hình gồm 35 bệnh viện tư hoặc
liên doanh với nước ngoài, 16.900 phòng khám tư, 7.793 cơ sở cung cấp dịch vụ
khác như: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, 6.659 nhà thuốc, và 6.414 phòng
chẩn trị y học dân tộc. Nhờ vậy nên các dịch vụ y tế đã đến gần dân hơn và đáp
ứng được nhu cầu của nhân dân (Theo Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị
ngày 23/2/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
trong tình hình mới).
Theo báo cáo năm 2000 của Tổ chức y tế Thế giới, khả năng đáp ứng của
hệ thống y tế Việt Nam xếp thứ 51/191 nước. Được đánh giá tốt so với nhiều
nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người, là chỉ số cao nhất từ trước tới
nay mà Việt Nam đã đạt được [48].
Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành y tế Việt Nam, y tế tư nhân đã
tạo ra một bước đột phá quan trọng trong việc huy động nguồn tài chính của nhân
dân, đặc biệt là sử dụng tiếp được đội ngũ các thầy thuốc dân y và quân y giàu kinh
nghiệm đã nghỉ hưu được tiếp tục tham gia đóng góp cho đất nước trong sự nghiệp
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Đây cũng thực hiện rõ vai trò xã hội hoá
ngành y tế theo Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 đề ra [11]; [20].
Qua nghiên cứu về y tế tư nhân trước đây cho thấy loại hình hoạt động này
ngoài những ưu điểm đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập trong quá trình hành
nghề, do đó Tổng hội Y học Việt Nam cần nghiên cứu sâu thêm để tìm những
giải pháp để quản lý hoạt động này làm cơ sở góp ý với Bộ Y tế, Chính phủ,
Quốc Hội để xây dựng Luật hành nghề y Việt Nam [27]; [30]; [36]; [39].
7
1.2.3. Pháp lệnh hành nghề y tư nhân ở Việt Nam [14]; [17]; [44]; [45].
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám chữa bệnh, đồng thời thống nhất
việc quản lý và đưa các hoạt động hành nghề y dược tư nhân theo pháp luật,
ngày 13/10/1993, Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội đã ban hành PLHNYDTN, tiếp
theo là PLYDTN lần II ngày 25/3/2003 và Nghị định của Chính phủ số
103/2003/NĐ-CP ngày 12/9/2003 về việc chi tiết một số điều của PLHNYDTN. Đối
với Bộ Y tế đã có Thông tư hướng dẫn của Bộ y tế số 01/2004/TT-BYT ngày
6/1/2004 về việc hướng dẫn hành nghề y dược tư nhân; Thông tư của Bộ y tế số
09/2004/TT-BYT ngày 14/9/2004 về việc hướng dẫn một số điểm bổ sung của
Thông tư 01; Thông tư của Bộ y tế số 07/2005/TT-BYT ngày 9/3/2005 hướng dẫn
sửa đổi điểm 2 khoản 8 điều 9 của Thông tư số 01/2004/TT-BYT và nhiều văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
Gần đây nhất là Thông tư số 07/2007/TT-BYT của Bộ y tế: Hướng dẫn về
hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân. Nội dung chính của
Thông tư này gồm có:
+ Những quy định chung:
- Phạm vi điều chỉnh, phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Nguyên tắc hướng dẫn
+ Các hình thức tổ chức hành nghề:
- Các hình thức tổ chức hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế
tư nhân
- Các hình thức tổ chức hành nghề đối với phòng khám chuyên khoa
- Các hình thức tổ chức hành nghề đối với cơ sở dịch vụ y tế
+ Các điều kiện cụ thể để cấp chứng chỉ hành nghề y tư nhân:
- Người được cấp chứng chỉ hành nghề y tư nhân phải có đủ các điều kiện
chung theo quy định tại Điều 17 của PLHNYDTN và Điều 5 của Nghị định số
103/2003/NĐ - CP.

tại khoản 5 điều 16 của PLHNYDTN.

9
+ Điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn hành nghề y tư nhân:
Các điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn hành nghề y tư nhân quy
định tại khoản 2, điều 7 của Nghị định số 103/2003/NĐ - CP được hướng dẫn cụ
thể về Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám đa
khoa như sau:
+ Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất:
Phòng khám đa khoa là cơ sở khám, chữa bệnh gồm nhiều phòng khám
chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung.
- Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh được đăng
ký phòng khám đa khoa;
- Trưởng phòng khám các chuyên khoa phải là bác sĩ đã thực hành 4 - 5
năm ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa;
Người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định
tại Mục VIII của Thông tư này;
- Các phòng khám chuyên khoa trong phòng khám đa khoa phải bảo đảm
đủ diện tích, dụng cụ, trang thiết bị y tế và điều kiện như phòng khám chuyên
khoa theo quy định của Thông tư này. Ngoài quy định trên, phòng khám đa khoa
phải có nơi đón tiếp và có các phòng cấp cứu với diện tích ít nhất là 12m
2
,
phòng lưu bệnh với diện tích ít nhất là 18m
2
, và có chiều cao không thấp hơn
3,1m (không lưu người bệnh quá 24 giờ), có hộp thuốc chống choáng và đủ

Việt Nam. Việc hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 01/1999/TT-NG ngày 03/6/1999 của Bộ Ngoại giao quy định thể lệ hợp pháp
hóa giấy tờ, tài liệu; thầy thuốc là người nước ngoài phải ghi đầy đủ tên bằng
chữ nước ngoài, chữ phiên âm, riêng đối với thầy thuốc là người Trung Quốc thì
phải có thêm tên gọi theo tiếng Việt Nam).
2. Đặc điểm một số yếu tố môi trường ảnh hưởng tới hoạt động Y tế tư
nhân.[13]; [15]; [16]; [18]; [33].
2.1. Môi trường không khí.
Môi trường không khí là một trong những thành phần môi trường tự nhiên
quan trọng có các yếu tố vật lý và hoá học cần thiết cho sự sống và sức khoẻ
loài người. Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, làm mất sự ổn định các thành
phần vốn có của không khí và sự xâm nhập các chất ngoại lai độc hại từ các
nguồn ô nhiễm bên ngoài vào sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và bệnh tật cho con
người. 11
• Một số yếu tố vật lý môi trường không khí ảnh hưởng tới sức khoẻ
con người và hoạt động Y tế, thường được nghiên cứu đánh giá là điều kiện
vi khí hậu (bức xạ nhiệt, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí và chuyển
động không khí) [3]; [26].
Đặc điểm khí hậu thời tiết Việt Nam tới sức khoẻ và bệnh tật:
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa, có khí hậu nóng ẩm và từng vùng
có những đặc điểm khác nhau, có sự thay đổi đột ngột theo từng đợt gió mùa.
+ Khí hậu mùa hè của Việt Nam thay đổi tùy theo từng vùng:
- Hà Nội: Có mùa hè từ tháng 5 tới tháng 9 (nóng nhất vào tháng 6 thường
có nhiệt độ 29
o
C, nhiều ngày lên tới 37
o

5
o
C. Rõ ràng đây là trường hợp độc nhất trên thế giới mà những vĩ độ nhiệt đới
lại có mùa đông lạnh đến như vậy” (Rubinsten. F.X).

12
+ Khí hậu thay đổi đột ngột ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ con người:
- Mùa lạnh: Qua thống kê của các công trình nghiên cứu khoa học thì mùa
lạnh thường hay gặp các bệnh tai biến mạch máu não, viêm phổi, viêm phế quản
và các bệnh đường hô hấp trên. Đặc biệt là các bệnh tai- mũi- họng do ảnh
hưởng của mùa rét khá phổ biến. Bệnh loét dạ dày- hành tá tràng có cơn đau về
mùa rét nhiều hơn. Lạnh còn là điều kiện cho bệnh viêm cầu thận cấp phát triển.
Viêm thần kinh cũng thấy nhiều trong mùa rét.
- Mùa hè: Thường có nhiều loại bệnh phát triển, nhất là đường ruột và rất
dễ xảy ra say nắng, say nóng. Thông thường trong mùa hè số người ốm nghỉ
việc của cộng đồng tăng hơn nhiều so với mùa lạnh
• Một số thành phần hoá học của không khí ảnh hưởng tới sức khoẻ
con người và hoạt động Y tế, thường được nghiên cứu đánh giá như sau:
+ Oxy (O
2
): Oxy cần thiết cho quá trình hoạt động sống và sức khoẻ con
người. Oxy duy trì sự hô hấp và chuyển hoá của sinh vật. Lúc nghỉ ngơi trung
bình mỗi giờ, con người tiêu thụ 25 lít oxy và thải ra 22 lít khí cacbonic (CO
2
).
Tỷ lệ oxy ở ngoài trời hầu như không bị thay đổi (20,7 - 20,9%). Nghiên cứu
không khí ở nhiều nơi trên trái đất và những độ cao khác nhau cho đến 20 km

trong
không khí sẽ lên rất cao. Lượng CO
2
trong những nơi kín thường tích chứa nhiều
và thường kèm theo giảm tỷ lệ tương đối của dưỡng khí (oxy) như trong tàu
ngầm, trong các hầm kín và trong cả mặt nạ của thợ lặn. Ngoài ra, tỷ lệ CO
2
cũng khá cao trong không khí ở các xí nghiệp đường, rượu bia hay trong các
cống nước thải, các giếng hay hầm mỏ đã bị bỏ từ lâu. Ở những nơi đó, lượng
CO
2
có thể lên tới 5 - 10%. Trong nhà ở hoặc nơi tập trung đông người thì lượng
CO
2
trong không khí không cao lắm, ít khi quá 1%.
CO
2
của không khí có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp tế bào con
người. Thán khí có tính đối kháng với dưỡng khí ở trong cơ thể và điều hoà sự
hô hấp. So với động vật thì người nhạy cảm hơn với tỷ lệ cao của thán khí. Khi
tỷ lệ thán khí cao quá 3% thì nhịp thở của người sẽ nhanh hơn và sâu hơn. Nếu
lượng thán khí cao hơn nữa sẽ ảnh hưởng xấu tới cơ thể, gây nhức đầu, tim đập
nhanh, tăng huyết áp, khó thở gấp. Nếu CO
2
trên 10% sẽ nguy hiểm đến tính
mạng.
Không khí trong nhà ở chỉ có 0,7% thán khí đã có cảm giác khó chịu tương
đương với hơi mùi hôi của người, cho nên người ta lấy tỷ lệ 0,7% thán khí trong
không khí làm giới hạn tối đa về phương diện vệ sinh. Vì thế, giới hạn tới 1%
thán khí là mức tối đa và không khí có thể được coi là không khí sạch khi tỷ lệ

tăng trong máu. Số lượng Cacboxyhemoglobin ở trong máu sẽ quyết định những
đặc điểm và triệu chứng lâm sàng khi bị ngộ độc Cacbon oxyt. Giới hạn cho
phép của Cácbon oxyt là: 0,03mg/lít.
- Các oxyt nitơ (NO, NO
2
, N
2
O
5
): Các oxyt nitơ dễ hợp thành với hơi
nước trong không khí để tạo thành axit nitrơ (HNO
2
) axit nitric (HNO
3
).

15
Các xí nghiệp công nghiệp hoá chất thường thải nhiều oxyt nitơ. Con người
bị nhiễm độc trường diễn oxyt nitơ ở liều thấp sẽ gây viêm phế quản, kém ăn,
thiếu máu, hỏng răng, biến đổi dịch dạ dày, giảm sức đề kháng chung. Từ đó tạo
điều kiện cho bệnh lao phát triển và ảnh hưởng xấu đến tiến triển các bệnh tim
mạch. Nồng độ cho phép trong không khí là 0,0005mg/lít tính theo N
2
O
5
.
- Sunfurơ anhydrit (SO

3
không khí ở khu vực công nghiệp.
Bụi ở các thành phố công nghiệp làm giảm bức xạ mặt trời từ 15 - 25%,
đặc biệt là bức xạ cực tím có chiều dài bước sóng từ 315 - 290(nm), bức xạ này
có lợi cho sự trưởng thành và phát triển của cơ thể đặc biệt với trẻ em để phòng
chống bệnh còi xương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status