Nghiên cứu dịch tễ học động kinh và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện việc quản lý, điều trị bệnh nhân tại thành phố hà nội - Pdf 13

Bộ y tế Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ
Nghiên cứu dịch tễ học động kinh
và đề xuất một số giải pháp nhằm
cảI thiện việc quản lý, điều trị bệnh
nhân tại thành phố hà nội Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Lê Quang Cờng
Cơ quan ( Tổ chức) chủ trì đề tài:
trờng đại học y hà nội
6370
12/5/2007

Hà Nội - 2005
Bộ y tế Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ


1. PGS.TS Lê Quang Cờng BMTK Chủ nhiệm đề tài
2. Thạc sỹ Nguyễn Văn Hớng BMTK - Th ký đề tài.
3. Các cán bộ Bộ môn Thần kinh Trờng Đại học Y Hà Nội:
- PGS.TS Nguyễn Phơng Mỹ
- TS Trần Thu Hơng
- TS Nguyễn Công Hoan
- BS CK II Nguyễn Tố Mai
- TS Nguyễn Văn Liệu
- Th.s Đào Bích Hoà
- Th.s Lâm Văn Chế
- Th.s Nguyễn Trọng Hng
- BS Trần Viết Lực
- BS Nguyễn Anh Tuấn
- KTV Trần Thị Tân
- KTV Nguyễn Thị Mậu
- KTV Nguyễn Thị Sơn
- Th.s Phan Hồng Minh Bệnh viện Bạch mai.
3. TS. Ngô Văn Toàn, Bộ môn Dịch tễ Trờng đại học Y Hà Nội.
4. GS Pierre Jallon, Đơn vị nghiên cứu Động kinh và điện não đồ
Genève, Thụy Sỹ.
5. Mời ba cán bộ Y tế địa phơng: Cán bộ trạm Y tế địa phơng,
cộng tác viên dân số địa phơng.
6. Một bác sĩ nội trú, 2 sinh viên Y6 Đại học Y Hà Nội.
7. Các đề tài nhánh của đề tài:
a. Đề tài nhánh 1:
- Tên đề tài: Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và thực trạng quản lý động kinh
tại xã Phù linh,Sóc sơn, Hà Nội, năm 2003. Đề tài tốt nghiệp Bác sĩ nội
trú bệnh viện Trờng Đại học Y Hà Nội.
- Chủ nhiệm đề tài: BS Nguyễn Văn Hớng.
c. Đề tài nhánh 2:
Mục lục

Trang
Phần A : Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài

1. Kết quả nổi bật của đề tài
a. Đóng góp mới của đề tài
b. Kết quả cụ thể
c. Hiệu quả về đào tạo
d. Hiệu quả về kinh tế
e. Hiệu quả về xã hội
f. Các hiệu quả khác

2. áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội

3. Đánh giá thực hiện đề tài
a. Tiến độ thực hiện đề tài
b. Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
c. Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cơng

2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
2.2.2 Mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
2.2.3 Chẩn đoán động kinh.
2.2.4 Ghi điện não đồ.
2.2.5 Xác định nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ.
26
26
28
29
29
30
2.3 Xử lý số liệu. 31
III. Kết quả nghiên cứu
32
IV. Bàn luận
48
V. Kết luận
75
Kiến nghị 77
Tài liệu tham khảo 78
Phụ lục1: Bộ câu hỏi áp dụng cho nghiên cứu cộng đồng
Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân
Phần A : Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài
Động kinh là một bệnh lý thần kinh (mã số G40- theo Phân loại
Bệnh tật Quốc tế), chất lợng cuộc sống của ngời bệnh phụ thuộc không
những vào việc chẩn đoán chính xác các thể động kinh để chỉ định thuốc


b. Kết quả cụ thể
Qua nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và thực trạng quản lý động kinh tại
hai xã/ phờng thuộc thành phố Hà nội năm 2003, chúng tôi có một số
kết luận sau:
1.1 Tỷ lệ hiện mắc.
- Tỷ lệ hiện mắc động kinh ở hai cộng đồng là 5,4%o trong đó động
kinh hoạt động là 3,9%o và động kinh không hoạt động là 1,5%o.
- Tỷ lệ hiện mắc động kinh cộng đồng nông thôn cao hơn 1,8 lần so
với thành thị.
- Tỷ lệ hiện mắc động kinh giữa nam và nữ không có sự khác biệt.
- Nhóm tuổi từ 11 đến 20 tuổi động kinh chiếm tỷ lệ cao nhất, lứa tuổi
trên 50 có tỷ lệ mắc động kinh thấp nhất (3,4%o).
- Tỷ lệ mắc động kinh ở nhóm ngời mù chữ và cấp I cao gấp gần 10,4
lần so với ở nhóm ngời có trình độ cấp II, và cấp III trở lên
- Tuổi có tỷ lệ khởi phát động kinh cao nhất là từ 10 tuổi trở xuống
(21,8%o), giảm dần các lứa tuổi tiếp theo
- 81,3% là động kinh toàn thể (có 90% là động kinh cơn lớn), số còn
lại là động kinh cục bộ
- Có 39,1% bệnh nhân động kinh tìm thấy yếu tố nguy cơ trong đó
tiền sử co giật do sốt cao chiếm tỷ lệ cao nhất (22,9%).

1.2. Tỷ lệ mới mắc động kinh
- Tỷ lệ mới mắc: 2,9/100.000dân
- Tỷ lệ mới mắc ở nông thôn cao hơn ở thành thị.
1.3. Thực trạng quản lý và điều trị động kinh
- Chỉ 48,3% bệnh nhân động kinh trong cộng đồng nghiên cứu đợc
điều trị.
- Tỷ lệ bệnh nhân động kinh ở thành thị đợc điều trị cao hơn nông
thôn.


E. Các hiệu quả khác
- Đây là một nghiên cứu về dịch tễ học động kinh đầu tiên đợc
thực hiện tại cộng đồng theo phơng pháp phỏng vấn trực tiếp 100%,
cung cấp các thông tin về tỷ lệ hiện mắc và mới mắc động kinh và một số
yếu tố ảnh hởng. Những thông tin này sẽ giúp cho các nhà lập kế hoạch
xây dựng và thực hiện các can thiệp kịp thời nhằm mang lại sức khỏe cho
ngời bệnh.
- Các thông tin từ nghiên cứu này có thể đợc so sánh với các
nghiên cứu khác của quốc tế, phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu này đóng góp tích cực vào việc hợp tác nghiên cứu
với nớc ngoài về lĩnh vực động kinh cũng nh mở ra việc hợp tác tích cực
giữa các nhà dịch tễ và lâm sàng.
1. áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội
- Đây là đề tài dịch tễ học đầu tiên về động kinh nghên cứu theo
phơng pháp tiến cứu, nên sẽ là cơ sở quan trọng để cho các nghiên cứu
tiếp theo thực hiện đợc thuận lợi.
- Động kinh vẫn còn là một bệnh gây ra tâm lý bi quan cho ngời
nhà cũng nh chính bệnh nhân, làm cho bệnh nhân thiếu niềm tin trong
cuộc sống, từ đó làm ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống và năng suất
lao động của họ. Nghiên cứu này đã giúp cho bệnh nhân cũng nh gia
đình họ hiểu hơn về động kinh, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân hoà
nhập tốt hơn với cộng đồng.
- Trong thực tế, động kinh có thể gây tử vong đột ngột, do tai nạn
nh: ngạt nớc, các tai nạn lao động và tử vong cha rõ nguyên nhân.
Nghiên cứu này đã giúp cho bệnh nhân, gia đình và y tế cơ sở hiểu biết
đợc cách phòng bệnh cho bệnh nhân từ đó hạn chế đợc tỷ lệ tử vong.
2. Đánh giá thực hiện đề tài
a. Tiến độ thực hiện đề tài : Thực hiện đúng tiến độ nhng việc viết báo
cáo nghiệm thu còn chậm do tác giả phải đi công tác đột xuất.

triển và tỷ lệ bệnh nhân đợc điều trị ở thành thị cao hơn ở nông thôn. Sở dĩ có
sự khác biệt này là do có sự khác nhau về điều kiện kinh tế xã hội, sự quan
tâm, hiểu biết của ngời dân về động kinh [35, 38, 46].
Bên cạnh các thể động kinh cha rõ căn nguyên, các nguyên nhân
thờng thấy gây động kinh là viêm não, chấn thơng sọ não, u não, bệnh não
chu sinh, nhiễm khuẩn thần kinh trung ơng, bệnh lý mạch máu não
Về loại hình nghiên cứu, các nghiên cứu về đặc điểm động kinh dựa trên
dữ liệu quản lý của bệnh viện có tính chọn lọc cao đối với các trờng hợp
động kinh nặng, động kinh mạn tính và động kinh kháng thuốc. Tuy vậy, loại
nghiên cứu này lại không mang tính đại diện cho cộng đồng. Trong khi đó,
các nghiên cứu về dịch tễ học lại có thể cung cấp các dữ liệu toàn diện hơn về
tình trạng động kinh tại cộng đồng, phản ánh nhu cầu khám, chữa bệnh và
chất lợng chăm sóc sức khoẻ ngời bệnh, qua đó giúp cơ quan quản lý y tế
có cơ sở để nâng cao hiệu quả quản lý, điều trị và dự phòng các yếu tố nguy
cơ, góp phần làm giảm tỷ lệ mắc cũng nh tỷ lệ tái phát của động kinh.
Tại Việt Nam, cho đến nay còn rất ít nghiên cứu dịch tễ học cộng đồng
về động kinh đã đợc công bố. Nguyễn Thuý Hờng (2001) kết hợp nghiên
cứu hồi cứu và tiến cứu tại cộng đồng dân số tỉnh Hà Tây đã nhận thấy: Tỷ lệ
hiện mắc động kinh là 4,9%o, tỷ lệ mới mắc động kinh là 59,8/100.000

2
dân/năm và có xu hớng tăng dần theo năm. Có 43% bệnh nhân động kinh tại
tỉnh Hà Tây đợc điều trị, tỷ lệ bệnh nhân động kinh đợc điều trị ở thành
phố, đồng bằng cao hơn ở miền núi [10]. Đây là kết quả rất đáng trân trọng,
nhng do nghiên cứu chủ yếu là hồi cứu, nên các số liệu có thể cha phản ánh
đợc đầy đủ đặc điểm động kinh tại cộng đồng. Năm 2003, Vũ Minh Ngọc và
cộng sự [13] nghiên cứu cụ thể hơn về dịch tễ động kinh tại một xã có nguy cơ
nhiễm ấu trùng sán lợn và kết quả đã cho thấy tỷ lệ hiện mắc động kinh tại
cộng đồng này là 8,3%o trong đó chỉ có 16% đợc quản lý và điều trị động
kinh. Một câu hỏi đặt ra là hiện có sự phân bố khác nhau giữa tỷ lệ hiện mắc

tuổi ở ngời già [45, 69]. Thời gian tiến hành nghiên cứu dịch tễ học động
kinh cũng tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu của từng tác giả. Có tác giả giới hạn
nghiên cứu trong một năm [55, 56] trong khi một số khác lại theo dõi hàng
chục năm [55].
Hầu hết các nghiên cứu dịch tễ học động kinh không sử dụng thuật toán
để tính cỡ mẫu. Cỡ mẫu dờng nh phụ thuộc vào mục đích và khả năng thực
thi của nghiên cứu, cỡ mẫu có thể dao động từ vài trăm ngời [34] cho tới vài
trăm nghìn ngời [67] và dựa trên đối tợng trong quần thể nghiên cứu đợc
cho là đủ lớn, ngời ta ớc định tỷ lệ mắc bệnh cho cả quốc gia. Hauser và
Kurland [55] nghiên cứu 55.000 dân ở Rochester trên cơ sở một theo dõi dọc
và với dữ liệu thu đợc, các tác giả đã suy ra số bệnh nhân động kinh trên toàn
nớc Mỹ. Cỡ mẫu trong các nghiên cứu dịch tễ học động kinh gần đây thờng
bao gồm toàn bộ số dân trong vùng nghiên cứu hoặc đợc chọn ngẫu nhiên
đơn, ngẫu nhiên phân tầng với đơn vị theo địa giới hành chính hoặc vùng địa
lý [26], [50], [66], [70], [72].
ở Việt Nam, đối tợng nghiên cứu của các tác giả thờng là toàn bộ
dân c của cộng đồng nghiên cứu [10, 13].

4
1.2. Các phơng pháp nghiên cứu dịch tễ học động kinh.
Cho đến nay, chủ yếu các nghiên cứu dịch tễ học động kinh trên thế
giới đợc thực hiện dựa trên phơng pháp hồi cứu các bản ghi điện não, bệnh
án, đơn điều trị động kinh [10, 57, 60]. Phơng pháp này cho phép tiết kiệm
đợc nguồn nhân lực cũng nh kinh phí nghiên cứu [67].Tuy nhiên, nhợc
điểm của phơng pháp này là bỏ sót bệnh nhân do không phải bệnh nhân nào
có cơn động kinh đầu tiên cũng đến khám và việc chẩn đoán xác định động
kinh nếu không do bác sĩ chuyên khoa thực hiện cũng có thể lầm lẫn không ít
trờng hợp. Do vậy, thực tế các số liệu thu đợc ở các nghiên cứu loại này chỉ
phản ánh đợc một phần thông tin về dịch tễ học động kinh hay nói một cách
khác, các nghiên cứu hồi cứu chỉ nêu đợc phần nổi của tảng băng trên đại

+ Giai đoạn xác chẩn: Thăm khám chuyên khoa để chẩn đoán xác định ở
những đối tợng nghi mắc động kinh sau giai đoạn sàng tuyển.
Các điều tra viên sử dụng trong giai đoạn sàng tuyển thờng là ngời địa
phơng công tác tại cộng đồng, sinh viên ngành y, thầy cô giáo, hiếm hơn là
các cán bộ y tế công cộng. Yêu cầu chung các nhân viên này là phải có trình
độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học và đợc tập huấn về phơng pháp,
cách khai thác ở cộng đồng về động kinh. Giai đoạn xác chẩn do các bác sĩ
chuyên khoa về động kinh hoặc thần kinh thực hiện.Trên thực tế, tùy theo
từng hoàn cảnh cụ thể mà việc xắp xếp nhân lực có thể khác nhau.
Bộ câu hỏi điều tra là phơng tiện đóng vai trò quan trọng trong sàng
tuyển đối tợng nghi mắc động kinh. Một bộ câu hỏi đơn giản, thuận tiện
trong nghiên cứu cộng đồng rất khó phản ánh đợc tất cả các triệu chứng động
kinh. Phần lớn các bộ câu hỏi hiện đang đợc sử dụng có độ nhạy (Se) cao từ
70% đến 100% và độ đặc hiệu (Sp) từ 48% đến 99,9%. Trong quá trình điều
tra, câu hỏi đợc phỏng vấn trực tiếp ngời chủ gia đình hoặc trẻ em trên 15

6
tuổi. Với lứa tuổi nhỏ hơn, thông tin đợc khai thác từ bố mẹ, thầy cô giáo và
những ngời gần gũi nhất với đối tợng.
Phơng pháp dựa vào hồ sơ bệnh án.
Phơng pháp này đợc Baker [32] sử dụng sớm nhất ở châu Âu từ sau
Đại chiến thế giới thứ nhất và là phơng pháp chiếm u thế trong nghiên cứu
dịch tễ học động kinh. ở các nớc phát triển, phơng pháp này đợc sử dụng
nhiều nhất trong những năm trớc thập kỷ 80 của thế kỷ XX. Nguồn dữ liệu
bệnh nhân đợc khai thác từ bệnh viện đa khoa, các bác sĩ đa khoa t nhân và
các phòng khám t nhân. Phơng pháp này tốn ít kinh phí nhng dễ bỏ sót
bệnh nhân và có sai số lựa chọn do chỉ có thể thăm khám đợc những bệnh
nhân đến khám tại các cơ sở y tế nêu trên. Các nớc đang phát triển với hệ
thống lu trữ hồ sơ cha hoàn thiện, việc áp dụng phơng pháp nghiên cứu
này sẽ còn khó khăn hơn.

kinh (1981) và phân loại theo hội chứng động kinh (1989) của Liên hội Chống
Động kinh Quốc tế (ILAE) đợc sử dụng nhiều nhất trong lâm sàng động
kinh. Để giúp các nghiên cứu có một phơng pháp thống nhất cho phép so
sánh các kết quả thu đợc với nhau, Liên hội Chống Động kinh Quốc tế đã
đa ra một bản hớng dẫn (1993) bao gồm các khái niệm và định nghĩa cơ
bản trong nghiên cứu dịch tễ học động kinh.
1.3.1.Cơn động kinh : Là biểu hiện lâm sàng gây ra do của sự phóng điện
bất thờng, kịch phát và quá mức của một nhóm tế bào thần kinh ở não. Các
thay đổi này bao gồm biến đổi ý thức, vận động, cảm giác, tự động, hoặc tâm
trí mà ngời bệnh hoặc những ngời xung quanh nhận cảm đợc. Các rối loạn
chức năng vỏ não này có thể cấp tính và thờng tạm thời (trờng hợp này
nhiều khi chỉ là một cơn động kinh đơn độc).
Các cơn động kinh do kích thích hoặc không do kích thích.
Các cơn động kinh hoặc động kinh có thể là triệu chứng của nhiều bệnh
não hoặc bệnh hệ thống. Giai đoạn đầu, cần xác định cơn động kinh có phải
do tổn thơng não gây ra hay không.Vì vậy, ngời ta phân thành các cơn động

8
kinh do kích thích (provoked seizure) hoặc không do kích thích (unprovoked
seizure).
- Các cơn động kinh do kích thích còn gọi là các cơn động kinh triệu
chứng cấp tính. Các cơn này xảy ra liên quan mật thiết về thời gian với một
tổn thơng cấp tính, với một tình trạng rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm độc
(nhiễm khuẩn, khối u, tai biến mạch não, chấn thơng sọ não, chảy máu trong
não, nhiễm độc cấp tính hoặc cai rợu). Thờng đây là các cơn động kinh đơn
độc nhng cũng có thể tái phát thậm chí chuyển thành trạng thái động kinh
khi tình trạng bệnh lý cấp tính xảy ra.
- Các cơn động kinh không do kích thích là các cơn động kinh không
thấy có sự tham gia của tổn thơng cấp tính, rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm
độc. Loại này đợc chia thành hai nhóm: 1/Cơn động kinh triệu chứng liên

thể thay đổi tùy theo mục đích nghiên cứu, một số tác giả rút ngắn thời gian
đánh giá động kinh hoạt động là hai năm.
Động kinh lui bệnh sau điều trị: Động kinh không có cơn năm năm
(theo một số tác giả là hai năm) trở lên kể từ khi đợc xác chẩn và điều trị.
Động kinh lui bệnh không điều trị: Động kinh không có cơn từ năm
năm trở lên kể từ khi đợc xác chẩn và không điều trị thuốc kháng động kinh.
Động kinh nguyên phát là một số hội chứng động kinh cục bộ hay toàn
bộ có triệu chứng lâm sàng đặc trng và dấu hiệu điện não đồ đặc hiệu. Chủ
yếu các hội chứng này gặp ở bệnh nhân không thấy có bất thờng ở não. Cơ
chế của động kinh loại này là ngỡng co giật của não giảm, có thể do di
truyền, bất kể là có phát hiện đợc tiền sử gia đình có ngời bị động kinh hay
không.
Động kinh căn nguyên ẩn là động kinh cục bộ hay toàn bộ trong đó
không phát hiện thấy bất thờng về tiền sử gia đình, các thăm khám lâm sàng
và cận lâm sàng cũng không tìm ra nguyên nhân có thể gây động kinh.

10
Nh vậy, chẩn đoán động kinh căn nguyên ẩn dựa vào các chỉ tiêu âm tính
(không phát hiện đợc nguyên nhân). Ngợc lại, động kinh triệu chứng hoặc
nguyên phát lại đợc xác định dựa trên các chỉ tiêu dơng tính (tìm thấy
nguyên nhân hoặc đáp ứng đợc các tiêu chuẩn cụ thể).
Trạng thái động kinh: Là hiện tọng lặp lại của các cơn động kinh sau
một khoảng thời gian ngắn, trong cơn có biến đổi ý thức và/hoặc có các triệu
chứng thần kinh nói lên tình trạng mệt mỏi tế bào thần kinh ở vỏ não do các
phóng điện trong cơn động kinh gây ra. Đây là những hội chứng điện sinh lý,
lâm sàng phản ánh mức độ nặng nhất của động kinh. Trên thực hành lâm
sàng, trạng thái động kinh là sự tái diễn của các cơn động kinh đơn độc kéo
dài trên 30 phút hoặc các cơn động kinh xảy ra liên tục mà chức năng vỏ não
không hồi phục trong một thời gian ít nhất 30 phút. Một số tác giả gần đây với
mục đích can thiếp điều trị sớm đã đề xuất khi một cơn động kinh kéo dài trên

- Cơn lớn còn gọi là cơn trơng lực - co giật.
- Cơn giật cơ.
- Cơn co giật.
- Cơn mất trơng lực.
- Cơn trơng lực.
2. Các cơn động kinh cục bộ.
- Các cơn động kinh cục bộ đơn giản với những dấu hiệu vận động, cảm
giác thân thể hoặc giác quan, thực vật, tâm trí.
- Các cơn động kinh cục bộ phức tạp : khởi đầu là cơn cục bộ đơn giản tiếp
theo là những rối loạn về ý thức và/hoặc các biểu hiện tự động. Rối loạn ý
thức ngay lúc bắt đầu có cơn có hoặc không có động tác tự động kèm theo.
- Các cơn động kinh cục bộ toàn bộ hoá thứ phát: các cơn động kinh cục bộ
đơn giản tiến triển thành các cơn động kinh cục bộ phức tạp sau đó toàn bộ
hoá thứ phát.

12
3. Cơn không phân loại: là các cơn không biểu hiện nh trên hoặc kết hợp
từ hai loại cơn trở lên. 1.4.2. PHÂN LOạI QUốC Tế Về HộI CHứNG ĐộNG KINH (1989)

1. Động kinh và các hội chứng động kinh cục bộ
- Động kinh nguyên phát liên quan đến tuổi
+ Động kinh lành tính ở trẻ nhỏ có biểu hiện kịch phát ở vùng
Rolando.
+ Động kinh nguyên phát khi đọc.
- Động kinh triệu chứng
+ Hội chứng Kojewnikow hay động kinh cục bộ liên tục.
+ Các loại động kinh ở thuỳ: thuỳ thái dơng, thuỳ trán, thuỳ chẩm,

sơ sinh, động kinh giật cơ nặng nề, động kinh với các nhọn - sóng liên tục
trong giấc ngủ chậm, động kinh kèm thất ngôn mắc phải (hội chứng Landau -
Kleffner)
+ Không có đặc điểm điển hình là cục bộ hay toàn bộ.
- Các hội chứng đặc biệt
+ Các cơn động kinh xảy ra không thờng xuyên, liên quan đến một số
tình trạng gây động kinh thoảng qua (co giật do sốt cao, cơn động kinh chỉ
xảy ra khi có yếu tố nhiễm độc hoặc chuyển hoá).
+ Các cơn động kinh đơn độc, trạng thái động kinh đơn độc.
1.5. Triệu chứng học của cơn động kinh.
1.5.1. Cơn toàn thể.
+ Cơn vắng ý thức: Khởi đầu đột ngột, gián đoạn các hoạt động đang
làm, nhìn chằm chằm vô định có thể kèm theo đảo mắt ngắn. Mất ý thức ngắn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status