Thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện pháp điều trị - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 ðOÀN THỊ VÂN
THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY Ở CHÓ NUÔI
TẠI MỘT SỐ ðỊA ðIỂM TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ. LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.01.01

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI

2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………


Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và tạo ñiều kiện của ban giám
ñốc cũng như ñội ngũ Bác sĩ thú y, nhân viên làm việc tại Trung tâm nghiên
cứu chó nghiệp vụ, các phòng khám bệnh ñộng vật: Phòng khám Gaia, phòng
khám Animal care, Pet Health, Viet vet
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, người
thân, bạn bè, những người luôn tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn

ðoàn Thị Vân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

31
3.2.5. Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy bằng
thuốc hóa học trị liệu.
31
3.3. Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1. Phương pháp kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng của chó 31
3.3.2. Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó 31
3.3.3. Phương pháp lấy mẫu và ñếm số lượng vi khuẩn 31
3.3.4. Kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán 34
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại
một số quận, huyện trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
38
4.1.1. Tình hình chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 38
4.1.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi.39
4.1.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó theo giống 42
4.1.4. Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy ở chó 45
4.1.5. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó
nghiên cứu theo các thể cấp và mạn tính.
46
4.2. Kết quả theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó khỏe mạnh
và chó mắc viêm ruột tiêu chảy.
48
4.2.1. Kết quả theo dõi sự biến ñổi thân nhiệt của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu
chảy thể cấp và mạn tính.
49
4.2.2. Kết quả theo dõi sự biến ñổi tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột
tiêu chảy thể cấp và mạn tính.
55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
5.1. Kết luận 74
5.2.1. Tồn tại 75
5.2.2. ðề nghị: 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… vi

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó
nuôi tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội.
38
Bảng 4.2. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi 40
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo giống chó 43
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy ở chó 45
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy theo các thể cấp và mạn tính. 47
Bảng 4.6. Sự biến ñổi thân nhiệt của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể
cấp và mạn tính
51
Bảng 4.7. Sự biến ñổi tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể
cấp và mạn tính (lần/phút)
57
Bảng 4.8. Sự biến ñổi tần số mạch ñập của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu
chảy(lần/phút).
60

53
Biểu ñồ 4.7 Tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy. 58
Biểu ñồ 4.8. Tần số mạch ñập của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 61
Biểu ñồ 4.9. Tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí có trong phân chó bình thường
và chó bị bệnh viêm ruột tiêu chảy.
63
Biểu ñồ 4.10: Kết quả thử nghiệm ñiều trị chó mắc hội chứng tiêu chảy. 72

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… viii

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Chó vàng Việt Nam 5
Hình 2: Chó Phú Quốc 6
Hình 3: Chó lai Việt nam – Berger 7
Hình 4: Chó Berger 8
Hình 5: Giống Rottweiler 8
Hình 6: Giống chó Labrado 9
Hình 7: Giống Dalmatian 11
Hình 8: Giống Great Dane 12
Hình 9: Giống Fox 13
Hình 10: Giống Doberman 14
Hình 11: Chó lai bị tiêu chảy 44
Hình 12: Chó nội 44
Hình 13: Chó ngoại 45

thành phố lớn như Hà Nội Với ñiều kiện thời tiết nhiệt ñới nóng ẩm ñặc
trưng, ñàn chó ñược nuôi ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng ñang
thường xuyên phải ñối mặt với hàng loạt dịch bệnh khác nhau, ñặc biệt là các
bệnh về ñường tiêu hóa. Trong thực tế bệnh trên hệ thống tiêu hóa chiếm tỷ lệ
cao hơn hẳn so với các bệnh trên hệ thống khác ở chó và gây thiệt hại nghiêm
trọng. Trong ñó bệnh viêm ruột tiêu chảy là một trong những bệnh tiêu hóa gây
thiệt hại nặng nề nhất.
ðể ñáp ứng nhu cầu thực tế ñồng thời bổ sung tài liệu về nghiên
cứu chó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Thực trạng bệnh viêm
ruột tiêu chảy ở chó trên ñịa bàn thành phố Hà Nội và thử nghiệm biện
pháp diều trị”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… 2

1.2. Mục ñích nghiên cứu
+ Nắm ñược thực trạng bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại ñịa
bàn thành phố Hà Nội và ảnh hưởng của các yếu tố giống, lứa tuổi, mùa vụ ñến tỷ
lệ mắc bệnh.
+ ðưa ra phác ñồ ñiều trị hữu hiệu bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp ñược một số thông tin, số liệu
cụ thể về thực trạng tình hình mắc bệnh cũng như ảnh hưởng của giống, lứa
tuổi, mùa vụ ñến tỷ lệ nhiễm bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó làm cơ sở cho
việc ñề biện pháp phòng và trị bệnh.
+ Là tài liệu tham khảo giúp cho người chăn nuôi, các cán bộ thú y
trong công tác chẩn ñoán và sử dụng phác ñồ ñiều trị có hiệu quả bệnh viêm
ruột tiêu chảy của chó, giảm thiểu thiệt hại do bệnhn gây ra.

giống chó ñã ñược nhập nội và nuôi dưỡng tại Việt Nam.
Với rất nhiều phẩm chất ñáng quý như: trung thành, thông minh, nhanh
nhẹn, khéo léo, bền bỉ, thính giác và khứu giác phát triển, ngay từ khi mới bắt
ñầu ñược thuần hóa, chó ñã có vai trò quan trọng trong ñời sống loài người
(Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002). Từ công việc ñơn giản như dọn sạch các
mẩu thức ăn thừa, giữ ấm (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002) ñến tham gia
vào các cuộc săn bắt mà khả năng ñánh hơi ñóng một vai trò quan trọng
(Ruusila, Vesa; Pesonen, Mauri, 2004). Trong mối quan hệ cộng sinh giữa
loài người và chó ở thời ñiểm này, có thể nói loài chó ñã hỗ trợ cho sự sống
sót của một số nhóm người ñồng thời chúng cũng ñược coi là chìa khóa dẫn con
người ñến với thành công (Newby, Jonica, 1997). Cùng với thời gian, loài chó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… 4

ngày càng ñảm nhiệm nhiều các công việc khác nhau và trở thành “người bạn tốt
nhất” của con người (The Story of Old Drum
,
2006). Chúng có thể tham gia vào
các công việc như: chăn thả gia súc (Williams, Tully, 2007), ñi săn (Serpell,
James, 1995), bắt chuột, bảo vệ, ñánh bắt cá, kéo xe thậm chí làm vật cưỡi cho
trẻ em. Chúng ñồng thời phục vụ như những chú chó dẫn ñường, hỗ trợ người
tàn tật ("Psychiatric Service Dog Society". Psychdog.org. 2005 "About Guide
Dogs –AssistanceDogsInternational".Assistancedogsinternational.org.
Retrieved 2010), chăm sóc các bệnh nhân ñộng kinh (Dalziel DJ, Uthman BM,
Mcgorray SP, Reep RL, 2003). Ngoài khả năng làm việc, chó còn là người bạn
giúp con người giải trí. Chúng tham gia trong các cuộc chạy ñua, kéo xe, trong
các cuộc thi “sắc ñẹp” dành riêng cho loài chó ("A Beginner's Guide to Dog

6

2.2.1.2. Giống chó Phú Quốc

Chó Phú Quốc là giống chó
sinh sống phổ biến trên ñảo Phú
Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang – Việt
Nam. Tầm vóc trung bình cao 60 –
65cm, nặng 20 – 25kg. Chó ñực phối
giống ñược ở ñộ tuổi 15 – 18 tháng.
Hình 2: Chó Phú Quốc
Chó cái sinh sản ở ñộ tuổi 12 – 15 tháng. Chúng thường có bụng thon, trên
lưng hông có hình xoắn, hay kiểu rẽ ngôi, là một trong ba quần thể chó có ñặc tính
xoáy lưng là chó Phú Quốc Việt Nam, chó xoáy lưng Thái Lan và chó xoáy lưng
Châu Phi. Bộ lông mượt, rất ngắn, màu vàng xám, nâu xám hoặc ñen. Khi ñứng, bàn
chân chụm hẳn lại theo một tư thể rất vững, từa tựa như bàn chân cọp.
Chó Phú Quốc rất thông minh và nhanh nhẹn. Chúng rất cảnh giác và bơi lội,
trèo giỏi. Chính vì vậy chúng ñược coi là giống chó quý của Việt Nam. Ngày nay
người ta sử dụng chúng vào việc săn bắn, trông nhà và cảnh giác, báo ñộng.
Theo Cao Minh Kim Qui (2007), chó Phú Quốc có 3 loại là chó ðồng
Bà, Chó Bắc ðão và chó Ba Chạy.
Chó ðồng Bà: có trọng lượng trung bình là 15kg, nhỏ con, lông thật sát, tai
ñứng nhúc nhích liên tục về hướng tiếng ñộng, rất nhanh nhẹn, có kiểu cắn vuột,
cắn rồi nhả – có thể làm tuột hết da và lông của ñối thủ, chuyên cắn vào bắp chân.
Chó Bắc ðão: ñây là loại to con nhất, có con lên ñến 20kg, thường có
lông dài, ñầu to, hàm răng rất khoẻ và dài, chiến ñấu tới cùng. Có con ñuôi
như cờ lao. Loại chó này có hàm răng sắc, không cắn lung tung, cú ñớp của
nó 1 cái duy nhất có thể làm ñứt cuống họng ñối thủ. ðây cũng là loại chó rất
dũng mãnh khi ñi săn trong rừng. Màu lông thường là ñen tuyền, vàng ánh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… 8

– 40 kg, con cái nặng 22–32 kg.
Hình 4: Chó Berger
Có giả thuyết cho rằng Berger ðức là giống chó ñược tạo ra từ sự tạp
giao tự nhiên giữa chó chăn cừu và chó sói. Có chiều dài lớn hơn chiều cao,
cơ thể có chiều sâu. Có những ñường nét mềm mại chứ không góc cạnh –
cứng nhắc, vẻ vững chắc chứ không mảnh mai. Berger ðức còn là giống chó
nổ tiếng về sự thông minh, lòng trung thành tuyệt ñối và sự dũng cảm cũng
như khả năng học tập và tiếp thu tốt, ñặc biệt, khả năng ñánh hơi rất tốt.
Chúng biết vâng lời, ñiềm tĩnh và thân thiện với ñồng loại cũng như con
người, biết ñề phòng người lạ. Nhờ những ñặc tính tuyệt vời này mà chó
Berger ñã ñược dùng cho nhiều lĩnh vực như: tìm kiếm, cứu hộ, trinh sát, bảo
vệ Berger ðức luôn thực hiện công việc một cách nhiệt tình, khéo léo.
2.2.2.2. Giống Rottweiler

Nguồn gốc từ trị trấn Rottweiler
nước ðức. Tầm vóc lớn, con ñực cao
61 – 68cm, con cái cao 56 – 63cm; con
ñực nặng 50 kg, con cái nặng 42 kg.
Hình 5: Giống Rottweiler
Giống chó Rottweiler thường có bộ lông màu ñen với những ñốm vàng
trên má, trên mắt, trên mõm, bên dưới cổ, trên ngực trước, chân và phần gần

của Labrado trông rất hiền từ. Con ñực
cao 56 – 57cm, con cái cao 54 – 56cm.
Hình 6: Giống chó Labrado
Labrado là giống chó rất tình cảm, trìu mến, ñáng yêu và nhẫn lại,
thông minh, trung thành, bền bỉ và vui vẻ. Chúng rất thích chơi ñùa, ñặc biệt
là với nước bởi chúng thực sự thích nước. Labrado là giống chó ñáng tin cậy,
rất thân thiện và yêu mến trẻ nhỏ cũng như hoà ñồng với các giống chó khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… 10

Chúng cần chủ quan tâm và xem chúng như một thành viên trong gia ñình.
Hiện nay Labrado ñược huấn luyện ñể ñi săn, theo dõi, tìm kiếm ñồ vật, canh
gác, làm chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, dắt người mù, tìm kiếm cứu nạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… 11

2.2.2.4 Giống Dalmatian Dalmatian có nguồn gốc từ
Croatia. Chúng có thân hình cường
tráng, cân ñối, có sức chịu ñựng dẻo
dai ñáng kinh ngạc. Con ñực cao 56
– 61cm, nặng 27 kg. Con cái cao 54


Hình 8: Giống Great Dane
Great Dane là giống chó khổng lồ có sự kết hợp rất hài hòa giữa sự
cường tráng với vẻ trang nhã. Chúng có cái ñầu thuôn dài, trán gồ và mũi lớn.
Cổ dài, ñầy cơ bắp. Hai chân trước của loài chó này thẳng gần như tuyệt ñối.
Chúng có bắp ñùi cuồn cuộn gân guốc, bàn chân tròn có các móng chân ngắn
sẫm màu. ðuôi của chúng có ñộ dài vừa phải, kéo ñến khoeo chân sau. ðôi
mắt to tròn, thông thường là có màu sẫm trông rất thông minh, lanh lợi. Tai có
thể ñể buông thõng tự nhiên hoặc cắt nhọn lại thành dựng ñứng lên. Bộ lông
ngắn, dày và bóng mượt, màu nâu vàng, ñen, xanh blue, vện, ña sắc pha nhiều
màu và thậm chí còn có màu cổ vịt.
Great Dane là giống chó khổng lồ nhưng lại khá dịu dàng. Trang nhã,
ân cần, tình cảm, chúng luôn tỏ ra kiên nhẫn và thích chơi ñùa với trẻ con.
Chúng yêu quí tất cả mọi người và rất cần có sự hiện diện của con người
trong ñời sống của chúng. Giống chó này ít khi sủa và chỉ trở nên hung dữ khi
thật cần thiết. ðây là loại chó bản lĩnh, có tính trách nhiệm và tự chủ cao.
Dũng cảm và trung thành nên chúng là nhưng con chó bảo vệ lý tưởng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… 13

2.2.2.6. Giống Fox Giống chó Fox là kết quả của
sự lai tạo giữa giống Terrier với
giống German Pinscher ở ðức.
Thời xa xưa, chó Fox ñược sử dụng

Chúng có bộ ngực cân ñối, phần thân sau gọn gàng. Lông ngắn, dày,
cứng, bó sát vào lớp da. Thường gặp nhất là màu ñen, ñen vàng, có khi màu
trắng. Bộ răng khoẻ và chắc. Mắt có màu thẫm rất linh ñộng và thông minh.
Doberman có tầm vóc khá to lớn.
Chúng ñược yêu thích bởi tính thông minh tuyệt vời của chúng trong
rất nhiều công việc khác nhau. Từ lâu trong các cuộc thi chó, Doberman ñã
ñược thừa nhận là những con chó tuân lệnh bậc nhất cũng như khả năng tuyệt
vời trong các công việc như: ñánh hơi tìm ñồ vật, ñồ buôn lậu, ma tuý.
Doberman cũng ñược công nhận như những anh hùng thời chiến, vì chúng ñã
cứu hàng ngàn người trong thế chiến II.
2.3. Cơ sở lý luận của ñề tài
2.3.1. Cấu tạo và chức năng sinh lý bộ máy tiêu hóa ở chó
ðường tiêu hoá là một ống dài từ miệng ñến hậu môn. Trong ñó có
ñoạn phình to, có ñoạn hình ống túi, hoặc thành tổ chức tuyến, mô mềm, ñể
thực hiện các chức năng khác nhau phục vụ cho việc tiêu hoá bao gồm: lấy
thức ăn, nước uống, nghiền nát, nhào trộn tiêu hoá, phân giải thức ăn thành
những thành phần ñơn giản ñể hấp thu vào máu nuôi cơ thể. Phần cặn bã
không tiêu hoá ñược thải ra ngoài qua hậu môn gọi là phân.
Về chức năng, ống tiêu hoá phân biệt thành ba phần: phần trước, phần
giữa và phần sau.
Tiêu hoá ở miệng
Chó dùng mõm và lưỡi ñể lấy thức ăn, nếu thức ăn là thịt khối dùng
răng nanh ñể xé. Các loại thức ăn vào khoang miệng ñược nhai sơ bộ, có nước
bọt làm ướt chuyển xuống dạ dày theo thực quản. Nước bọt có các muối vô
cơ, các chất hữu cơ, các men tiêu hoá như Amilaza, Mantaza
Tiêu hoá ở dạ dày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
……………………… 16

enterokinaza do ruột tiết ra tác ñộng mới biến thành trypsin hoạt ñộng phân
giải protide thành glycopeptide và tiếp tục biến thành polypeptit thành các
axit amin. Ngoài ra pepsin cũng biến Polypeptid thành các axit amin.
Tiêu hoá ở ruột già
Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già,
tiếp tục tiêu hoá nhờ các men từ ruột non cùng chuyển xuống. Ở ruột già còn
có sự lên men thối và sinh ra các chất ñộc ở ñây còn có quá trình tái hấp thụ
nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài.
Phân gồm những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá thức ăn, các biểu
mô của niêm mạc bong ra, các muối và vi sinh vật
2.3.2. Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
Tiêu chảy là một thuật ngữ diễn tả biểu hiện lâm sàng hội chứng bệnh
lý ñặc thù của bệnh ñường tiêu hoá. Bệnh viêm ruột tiêu chảy phổ biến ở các
loài gia súc, các loài chó cảnh và chó nghiệp vụ. Bệnh có quanh năm, nhưng
thường xảy ra vào mùa Xuân, mùa Hạ khi thời tiết nóng và ẩm ướt. Theo dõi
dịch bệnh của chó nghiệp vụ ở khu vực Hà Nội, thấy khoảng 80% số chó bị
chết là do mắc bệnh viêm dạ dày, ruột cấp. Chó con dưới 6 tháng tuổi khi mắc
bệnh tỷ lệ chết rất cao (60% – 70%) Trần Minh Châu, (1988).
Fairbrother (1992) ñã nhận xét: tiêu chảy là một bệnh gây thiệt hại ñáng
kể cho ngành chăn nuôi trên thế giới.
Bệnh tiêu chảy là hiện tượng ỉa nhanh, nhiều lần, trong phân có nhiều
nước do ruột tăng cường co bóp (Tạ Thị Vịnh, 1991).
Theo David McClugage (2005), ở chó, ỉa chảy theo nghĩa hẹp là ỉa
phân lẫn nước. Song trong tực tế ñịnh nghĩa này rộng hơn, bao gồm phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status