Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu xác định liều lượng Đạm, Lân và Kali hợp lý cho cải xanh (Brassica juncea) trồng trong điều kiện có lưới che tại thành phố Huế" doc - Pdf 19



149
TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011 NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH LIỀU LƯỢNG ðẠM, LÂN VÀ KALI HỢP LÝ
CHO CẢI XANH (Brassica juncea) TRỒNG TRONG ðIỀU KIỆN CÓ LƯỚI
CHE TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Nguyễn ðình Thi, Lê Thị Quyên
Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế
TÓM TẮT
Cải xanh là loại rau ăn lá ñược trồng phổ biến ở Thừa Thiên Huế, có giá trị dinh dưỡng
và kinh tế cao nhưng năng suất và chất lượng còn thấp. Nghiên cứu này ñược tiến hành nhằm
xác ñịnh liều lượng ðạm, Lân và Kali thích hợp cho cải xanh trồng trong ñiều kiện có lưới che
tại thành phố Huế, từ ñó góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cải xanh ở ñây. Kết quả
nghiên cứu cho thấy: (1) bón phối hợp ðạm, Lân và Kali với liều lượng là: 60 kg N/ha + 20 kg
P
2
O
5
/ha + 30 kg K
2
O/ha có tác dụng tốt nhất cho cây rau cải trồng ở ñây sinh trưởng phát triển
và tạo năng suất; (2) năng suất rau cải tăng 56,88 % so với ñối chứng; (3) chỉ số VCR ñạt 9,79.
Từ khoá: ðạm, Lân, Kali, sinh trưởng và năng suất cải xanh.

1. ðặt vấn ñề
Sản xuất rau cải nói riêng và rau ăn lá ở Thừa Thiên Huế những năm gần ñây
phát triển khá mạnh, nhiều kỹ thuật mới ñược ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, trong ñó,
có kỹ thuật trồng cây trong ñiều kiện có lưới che [9]. Nhờ kỹ thuật mới này mà rau ăn lá

như sau:
+ Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các liều lượng ñạm ñến sinh trưởng thân lá và
năng suất cải xanh. Thí nghiệm gồm 6 công thức tương ứng là: 1) nền (ñ/c); 2) nền + 30
kg N/ha; 3) nền + 60 kg N/ha; 4) nền + 90 kg N/ha; 5) nền + 120 kg N/ha; 6) nền + 150
kg N/ha.
+ Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của các liều lượng lân ñến sinh trưởng thân lá và
năng suất cải xanh. Thí nghiệm gồm 6 công thức tương ứng là: 1) nền (ñ/c); 2) nền + 20
kg P
2
O
5
/ha; 3) nền + 40 kg P
2
O
5
/ha; 4) nền + 60 kg P
2
O
5
/ha; 5) nền + 80 kg P
2
O
5
/ha; 6)
nền + 100 kg P
2
O
5
/ha.
+ Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của các liều lượng kali ñến sinh trưởng thân lá và

2
O/ha; 7) nền + 20 kg P
2
O
5
/ha + 30 kg
K
2
O/ha; 8) nền + 60 kg N/ha+ 20 kg P
2
O
5
/ha + 30 kg K
2
O/ha.
Nền: 15 tấn/ha phân chuồng hoai mục và phân bón lá.
- Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm: chiều cao cây (cm), ñường kính tán cây (cm), 151
chiều dài lá (cm), chiều rộng lá (cm), số lá xanh trên cây (lá), khối lượng 1 cây (g), năng
suất (tấn/ha), VCR. Mỗi chỉ tiêu ñược xác ñịnh theo phương pháp nghiên cứu tương ứng,
ñang ñược sử dụng cho rau cải xanh [8].
Số liệu thô ñược xử lý thống kê sinh học theo chương trình Excel và MSTATC.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Ảnh hưởng của ñạm ñến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế cải
xanh
Nghiên cứu ảnh hưởng của các liều lượng ñạm ñến sinh trưởng, năng suất và
hiệu quả kinh tế của cải xanh trồng trong ñiều kiện có lưới che ở thành phố Huế, kết quả
thu ñược trình bày ở các bảng 1, 2 và 3 cho thấy:

c
8,53
b
30,30
b

60 32,70
a
31,13
a
17,27
b
8,93
a
33,43
a

90 32,83
a
31,20
a
17,47
ab
9,00
a
33,50
a

120 33,03
a

KL ăn
ñược 1 cây
(g)
NSSV
(tấn/ha)
Năng suất kinh tế
Hệ số
kinh tế
tấn/ha
% so
ñ/c
0 (ñ/c) 45,53
cd
32,17
d
12,83
b
8,75
b
100,00 0,68
30 50,50
c
37,50
c
13,70
b
9,67
ab
110,51 0,71
60 58,43

16,76
a
12,53
a
143,20 0,75
LSD
0,05
5,924 3,784 2,530 2,870 - - 152
Bảng 3. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến hiệu quả kinh tế sản xuất cải xanh
Lượng
ñạm (kg
N/ha)
NSSV (tấn/ha)
Tăng thu
(1000 ñ)
Tăng chi
(1000 ñ)
Lãi
(1000 ñ)
VCR
Tổng So ñ/c
0 (ñ/c) 12,83 - - - - -
30 13,70 0,87 4.350 520 3.830 8,37
60 14,83 2,00 10.000 1.040 8.960 9,62
90 15,37 2,54 12.700 1.560 11.140 8,14
120 16,11 3,28 16.400 2.080 14.320 7,88
150 16,76 3,93 19.650 2.600 17.050 7,56

Bảng 4. Ảnh hưởng của liều lượng lân ñến các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá cải xanh
Lượng lân
(kg P
2
O
5
/ha)

Cao cây
(cm)
Dài lá
(cm)
Rộng lá
(cm)
Số lá
xanh (lá)
ðường kính
tán (cm)
0 (ñ/c) 26,90
c
24,37
d
13,03
d
8,20
d
26,37
d

20 30,23

abc

80 31,30
a
28,33
ab
15,03
ab
9,40
a
30,33
ab

100 31,40
a
28,43
a
15,13
a
9,47
a
30,53
a

LSD
0,05
0,459 0,261 0,327 0,214 0,738
Qua số liệu trình bày ở bảng 5, chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất cải
xanh tăng khá rõ ở những công thức có liều lượng bón 40 kg P
2

9,32
b
100,00 0,69
20 55,57
bc
39,93
c
14,10
ab
10,08
ab
108,12 0,71
40 56,50
b
41,80
bc
14,33
a
10,33
ab
110,80 0,72
60 59,93
ab
45,43
b
15,23
a
11,33
ab
121,53 0,74


154
chưa ñạt giá trị cao nhất nhưng nên khuyến cáo cho nông dân trồng rau ở thành phố Huế
ñầu tư mức phân bón này vì chỉ số VCR cao nhất (VCR = 6,30).
Bảng 6. Ảnh hưởng của liều lượng lân ñến hiệu quả kinh tế sản xuất rau cải xanh
Lượng lân
(kgP
2
O
5
/ha)
NSSV (tấn/ha)
Tăng thu
(1000 ñ)
Tăng chi
(1000 ñ)
Lãi
(1000 ñ)
VCR
tổng so ñ/c
0 (ñ/c) 13,47 - - - - -
20 14,10 0,63 3.150 500 2.650 6,30
40 14,33 0,86 4.300 1.000 3.300 4,30
60 15,23 1,76 8.800 1.500 7.300 5,87
80 15,80 2,33 11.650 2.000 9.650 5,83
100 16,27 2,80 14.000 2.500 11.500 5,60
3.3. Ảnh hưởng của kali ñến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế cải
xanh
Kali là nguyên tố dinh dưỡng ña lượng, vì vậy, việc bón Kali ñể cây trồng sinh
trưởng cân ñối và cho năng suất dinh dưỡng là cần thiết. Kết quả thí nghiệm thu ñược ở


15 31,07
c
28,83
c
15,40
c
9,07
b
30,33
b

30 31,33
bc
29,30
b
15,67
b
9,20
ab
30,70
ab

45 31,53
ab
29,57
ab
15,80
ab
9,27

những tháng có nhiệt ñộ cao. Kết quả thí nghiệm trình bày ở bảng 8 cho thấy, năng suất
kinh tế ở những công thức có bón Kali tăng 6,51 – 26,47 % so với ñối chứng. Tuy nhiên,
năng suất sinh vật và năng suất kinh tế ít có sự sai khác thống kê so với ñối chứng, hệ số
kinh tế khi bón Kali tăng. 155
Bảng 8. Ảnh hưởng của liều lượng Kali ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất cải xanh
Lượng kali
(kg K
2
O/ha)
KLTB
1 cây (g)
KL ăn
ñược 1
cây (g)
NSSV
(tấn/ha)
Năng suất kinh tế
Hệ số
kinh tế
tấn/ha % so ñ/c

0 (ñ/c) 48,23
c
33,77
c
13,41

119,23 0,77
60 61,27
a
47,67
a
15,61
ab
12,03
a
124,41 0,77
75 65,63
a
51,47
a
15,98
a
12,23
a
126,47 0,77
LSD
0,05
6,070 7,751 1,565 1,681 - -
Kết quả ở bảng 9 cho thấy, ở các công thức có bón Kali chỉ số VCR ñạt 7,00 –
9,67. Kết hợp so sánh với chỉ tiêu năng suất thực thu ở bảng 8, chúng tôi nhận thấy, bón
30 kg K
2
O/ha cho cải xanh trồng trong ñiều kiện có lưới che ở thành phố Huế cho hiệu
quả cao nhất.
Bảng 9. Ảnh hưởng của liều lượng kali ñến hiệu quả kinh tế sản xuất cải xanh
Lượng kali

Bảng 10. Ảnh hưởng của ðạm, Lân, Kali ñến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cải xanh
Công thức
bón phân
KLTB
1 cây (g)
KL ăn
ñược 1
cây (g)
NSSV
(tấn/ha)
Năng suất
kinh tế
Hệ số
kinh tế
Tấn/ha

%
so ñ/c
ñ/c 47,20
e
33,03
f
12,98
c
9,37
d
100,00 0,72
ðạm 58,93
c
46,40

12,63
b
134,79 0,84
ðạm + Kali 63,73
b
50,93
b
15,27
b
12,83
b
136,93 0,84
Lân + Kali 59,23
c
45,73
cd
14,07
bc
11,74
bc
125,29 0,83
ðạm + Lân + Kali

70,53
a
57,97
a
17,17
a
14,70

ðạm 14,49 1,51 7.550 1.040 6.510 7,26
Lân 13,87 0,89 4.450 500 3.950 8,90
Kali 13,93 0,95 4.750 600 4.150 7,92
ðạm + Lân 15,07 2,09 10.450 1.540 8.910 6,79
ðạm + Kali 15,27 2,29 11.450 1.640 9.810 6,98
Lân + Kali 14,07 1,09 5.450 1.100 4.350 4,95
ðạm + Lân + Kali

17,17 4,19 20.950 2.140 18.810 9,79 157
Kết quả ở bảng 11 cho thấy, ở các công thức bón phối hợp ðạm, Lân, Kali
không chỉ cho năng suất cao mà chỉ số VCR cũng ñạt lớn nhất (VCR = 9,79).
4. Kết luận và kiến nghị
Từ những kết quả thu ñược trong quá trình thí nghiệm chúng tôi rút ra một số
kết luận sau:
4.1. Kết luận
- Bón 60 kg N/ha cho cải xanh có tác dụng tăng năng suất và hiệu quả kinh tế, năng
suất sinh học ñạt 14,83 tấn/ha, năng suất kinh tế ñạt 10,97 tấn/ha tăng 25,37 % so với ñối
chứng, chỉ số VCR = 9,62.
- Bón 20 kg P
2
O
5
/ha cho Rau cải cũng có tác dụng tăng năng suất kinh tế 8,12%
so với ñối chứng. Mặc dù so với các liều lượng lân bón khác cho năng suất cao hơn
nhưng ñây là mức bón cho chỉ số VCR (6,30) cao nhất.
- Bón 30 kg K
2

[2]. ðường Hồng Dật, Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón, Nxb Nông nghiệp Hà Nội,
2003.
[3]. Huỳnh Thị Dung, Nguyễn Duy ðiềm, Hướng dẫn trồng rau sạch, Nxb Phụ nữ, 2007. 158
[4]. Lê Thị Khánh, Giáo trình cây rau, Nxb ðại học Huế, 2009.
[5]. Nguyễn Văn Luật, Sản xuất cây trồng hiệu quả cao, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 2005.
[6]. Phạm Thị Thuỳ, Sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt
(GAP), Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 2006.
[7]. Nguyễn Vy, Phạm Thuý Lan, Hiểu ñất và biết bón phân, Nxb Lao ñộng xã hội, 2006.
[8].
[9].

STUDY ON NITROGEN, PHOSPHORUS AND POTASSIUM APPLICATION
RATES FOR MUSTARD (Brassica juncea) CULTIVATION IN NET TUNNEL
AT HUE CITY
Nguyen Dinh Thi, Le Thi Quyen
College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
Mustard is of high economic, nutrient value and widely cultivated as leafy vegatable in
Thua Thien Hue but the quantity and quality have been quite low. This research was carried out
to identify the best rates of nitrogen, phosphorus and potassium application for mustard
growing in net tunnel at Hue city. The results showed that (1) the best rates of nitrogen,
phosphorus and potassium application for mustard are 60 kg N/ha + 20 kg P
2
O
5
/ha+ 30 kg
K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status