Nghiên cứu xác định liều lượng phân bón và mật độ trồng cho giống khoai môn nước KMN-1 trong điều kiện trồng thâm canh - Pdf 11

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN
VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG CHO GIỐNG KHOAI MÔN NƯỚC KMN-1
TRONG ĐIỀU KIỆN TRỒNG THÂM CANH
Lưu Ngọc Trình, Nguyễn Phùng Hà,
Nguyễn Hữu Nhàn, Lưu Quang Huy
Summary
Fertilization regime and planting density
for waterland dashin taro KM-1 for large intensive production
Taro (Colocasia esculenta Lin., Schott) has origin in Southeast Asia, and comprises two
subspecies, including eddoe taro (Colocasia esculenta var. antiquarum) and dashen taro
(Colocasia esculenta var. esculenta). Belonging to Colocasia esculenta var. esculent there are also
two types: waterland and dryland. Vietnam is among a few countries having waterland dashen taro
varieties with good quality tubers. The waterland dashen taro variety KMN-1 was selected,
recovered and developed from the local waterland dashen taro collection. Tubers of this variety
contain up to 8.3% of proteins per total dry matter content, and can be used for both foods and
animal feed. In order to improve its production we have conducted experiments for defining
fertilization regimes and planting density appropriate for the current production conditions of limited
input of both labour and organic fertilizers. The obtained results demonstrate that application of
organic fertilizers increased the tuber yield of KMN-1, but replacement of part of organic fertilizers
with rice straw could give the same result. Regarding the planting density, the density of 6 clusters
per square meter gave the highest yield following by that of 7 clusters per square meter. The
application of this fertilization regime and planting density can help reduce problems of limited
organic fertilizers and labour source.
Keywords: Taro, Colocasia. Esculenta, KMN-1, Plant Genetic Resources.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại một số nước châu Á Thái Bình
Dương, khoai môn sọ chiếm vị trí đáng kể
trong nông nghiệp, là lương thực chính của
các quốc đảo Fiji, Papua New Guinea,
Samoa (Arora,1985). Khoai môn sọ
(Colocasia esculenta Lin., Schott) có nguồn

Bình, Trn Văn Doãn, 1963; N guyn ăng
Khôi, N guyn Hu Hin, 1985). Hin nay
do thiu phân hu cơ, nông dân không
mun u tư nhiu lao ng cho vic trng
khoai nên năng sut ã t ưc trưc ây
tr thành mc tiêu khó vươn ti. Bin pháp
khc phc là ci tin quy trình k thut 
trong iu kin mi phn u t năng sut
trên dưi 50 tn/ha. Tuy thiu phân hu cơ
nhưng nhng năm gn ây, lưng rơm r 
nông thôn li dư tha, nhiu nơi phi t,
gây ô nhim môi trưng. N u tn dng rơm
r dư tha này làm phân bón cho khoai môn
nưc thì có th gii quyt vn  thiu phân
hu cơ. Trưc ây mt  trng khoai môn
nưc thông thưng là 5-6 khóm/m
2
, trên
chân t phù sa hNu trng thưa hơn còn
trong vưn thì trng dày hơn (N guyn
Thành, 1963; T N ghiên cu cây có c,
1969; N guyn Phùng Hà, 2001). Mc tiêu
nghiên cu là xác nh liu lưng phân bón
và mt  trng thích hp  ci tin k
thut trng khoai môn nưc trong iu kin
thiu phân hu cơ và nhm m rng cây
khoai môn nưc  mt s vùng t mi.
II. VT LIU VÀ PHƯƠN G PHÁP
N GHIÊN CU
1. Thời vụ và địa điểm nghiên cứu

6. Phương pháp cụ thể đối với thí nghiệm
bón phân
- gày trồng: 9/3/2006.
- Mật độ trồng: 6 cây/m
2
. Lung rng
1,2 m, cao 7 cm. Mi lung trng 2 hàng,
hàng cách hàng 40 cm, cây cách cây 30 cm.
- Công thức phân bón:
+ Công thức I: 40 kg NPK (5:10:3), 10
kg urê cho một sào Bắc bộ (180 N, 110
P
2
O
5
, 35 K
2
O, cho một ha);
+ Công thức II: 40 kg NPK (5:10:3), 7
kg urê, 5 tạ phân hữu cơ và 7 tạ rơm rạ cho
một sào Bắc bộ (150 N, 110 P
2
O
5
, 35 K
2
O,
14 tấn phân hữu cơ và 19 tấn rơm, rạ cho
một ha);
+ Công thức III: 40 kg NPK (5:10:3), 7

Rơm rạ được bón lót bằng cách phủ lên mặt
luống sau khi trồng, bón thúc bằng cách
phủ lên mặt luống giữa các khóm khoai.
Các công thức I, III và IV bón lót và bón
thúc cả ba lần; công thức II bón lót và bón
thúc các lần 1, 2 và 4.
Bảng 1. Cách bón phân
TT Công thức phân bón
(cho 01 sào BB)
Bón lót Bón thúc đợt I

Bón thúc đợt II Bón thúc đợt III
1 40 kg NPK,
10 kg urê
20 kg NPK,
4 kg urê,
2 kg urê 2 kg urê
20 kg NPK, 2 kg
urê,
2 40 kg NPK, 7 kg urê, 5
tạ phân HC, 7 tạ rơm
rạ
20 kg NPK, 2 kg urê,
5 tạ phân HC,
5 tạ rơm rạ
2 kg urê
20 kg NPK, 3 kg
urê,
2 tạ rơm rạ
3 40 kg NPK, 7 kg urê,

O
5
, 35
K
2
O, 14 tấn phân hữu cơ và 28 tấn rơm, rạ
cho một ha). Cách bón: Bón lót toàn bộ
phân chuồng, 20 kg NPK, 2 kg urê; sau khi
trồng phủ lên mặt luống 5 tạ rơm rạ, sau khi
trồng 25 - 30 ngày bón thúc đợt một 2,5 kg
urê, sau khi trồng 50-60 ngày bón thúc đợt
hai 2,5 kg urê; sau khi trồng 100-120 ngày
bón thúc đợt ba 20 kg NPK và phủ lên mặt
luống 5 tạ rơm rạ.
- Mật độ trồng:
+ Công thức I: 4 khóm/m
2
+ Công thức II: 5 khóm/m
2
+ Công thức III (ĐC): 6 khóm/m
2
+ Công thức IV: 7 khóm/m
2
Sau khi làm đất lên luống rộng 1,2 m,
cao 7 cm. Mỗi luống trồng hai hàng cách
nhau 40 cm. Khoảng cách giữa các cây
trong từng hàng tuỳ thuộc vào từng mật độ
của mỗi công thức thí nghiệm.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả bảng 2 cho thấy hàm lượng

không
đạm
Củ 62,68 37,32 76,81 2,62 8,31 0,76 2,79 85,52
Dọc, lá 88,96 11,04 31,92 10,85 11,89 2,10 9,86 65,30
Nguồn: Kết quả phân tích của Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch.
1. Kết quả phân tích đất tại ruộng thí
nghiệm trồng khoai
Kết quả phân tích đất ở ruộng thí
nghiệm nghiên cứu xác định liều lượng
phân bón đối với giống khoai môn nước
KMN-1 tại An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
được ghi ở bảng 3. Để so sánh, chúng tôi
ghi kèm số liệu phân tích đất của hai địa
phương trồng khoai môn nước truyền thống
là Hải Toàn, Hải Hậu và Nghĩa Lạc, Nghĩa
Hưng thuộc tỉnh Nam Định. Về độ pH, đất
ở An Khánh nhiễm chua nhẹ. Các chỉ tiêu
về hàm lượng dinh dưỡng P tổng số, K tổng
số, dung tích chứa CEC ở các điểm không
có sự khác biệt lớn giữa đất An Khánh và
đất ở hai địa phương trồng khoai truyền
thống tại Nam Định.
Bảng 3. Hàm lượng dinh dưỡng đất trồng tại các điểm thử nghiệm sản xuất giống KM-1
TT Địa điểm pH
KCl

Hàm lượng dinh dưỡng Thành phần cấp hạt
OM
(%)
Pts%

Cát
thô
Cát
mịn
Li
mon
Sét
1
An Khánh,
Hoài Đức,
Hà Nội
5,5 4,97 0,210 2,15 0,19 5,37 12,68 3,50 27,1 32,5 35,1
2
Hải Toàn,
Hải Hậu,
Nam Định
6,0 2,56 0,152 3,55 1,14 5,47 11,44 4,11 30,4 36,32 29,2
3
Nghĩa Lạc,
Nghĩa Hưng

Nam Định
5,5 4,44 0,199 4,36 0,43 5,47 10,40 10,6 34,7 24,70 29,9

2. Kết quả thí nghiệm xác định liều lượng
phân bón
Kết quả trên bảng 4 cho thấy công
thức phân bón III với 40 kg NPK, 7 kg urê,
5 tạ phân hữu cơ và 10 tạ rơm rạ cho một
sào Bắc bộ cho năng suất cao nhất. Tiếp

Phân tích các yếu tố tạo thành năng
suất cho thấy công thức III cho năng suất
thực thu cao nhất đồng thời cũng có khối
lượng củ cái, số củ con/khóm và khối
lượng củ con/khóm cao nhất. Công thức I
không có phân hữu cơ và rơm rạ cho năng
suất thấp nhất đồng thời có khối lượng củ
cái và khối lượng củ con/khóm thấp nhất,
nhưng số lượng củ con/khóm lại xếp thứ
ba.
Số liệu về khối lượng củ, dọc, lá/m
2

trên cột 6 của bảng 4 phản ánh năng suất
sinh vật của giống KMN-1 ở các công thức
phân bón khác nhau. Khối lượng củ, dọc,
lá/m
2
biến động từ 9,3 kg ở công thức I
đến 12,7 kg ở công thức III. Công thức III
cho năng suất củ thực thu cao nhất đồng
thời cũng cho năng suất sinh vật cao nhất;
công thức I cho năng suất củ thực thu thấp
nhất đồng thời cũng có năng suất sinh vật
thấp nhất.
3. Kết quả thí nghiệm xác định mật độ
trồng khoai
Kết quả trên bảng 5 cho thấy mật độ 6
khóm/m
2

2
và 5
khóm/m
2
có năng suất chênh nhau trong
phạm vi sai số.
Nhìn vào các yếu tố tạo thành năng suất
ở các mật độ trồng khác nhau được ghi ở
bảng 5 ta thấy mật độ trồng càng dày thì
khối lượng củ cái, số củ con/khóm và khối
lượng củ con đều giảm, tức là năng suất
khóm giảm theo.
Khối lượng củ, dọc, lá/m
2
biến động từ
8,5 kg ở mật độ 4 khóm/m
2
đến 11,9 kg ở
mật độ 7 khóm/m
2
. Mật độ 6 khóm/m
2

mật độ 4 khóm/m
2
có năng suất củ thực thu
cao nhất và thấp nhất đồng thời cũng có
năng suất sinh vật tương ứng cao nhất và thấp
nhất.
Bảng 5. ăng suất củ thực thu và yếu tố tạo thành năng suất của giống KM-1

) 50,1 0,42 5,1 0,38 11,2
LSD (0,05) 5,6
LSD (0,01) 9,7

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
IV. KẾT LUẬN VÀ Đ N GHN
1. Kết luận
- i vi ging khoai môn nước KMN-1, các nền phân bón có phân hữu cơ hoặc
phân hữu cơ và rơm rạ cho năng suất cao hơn là chỉ bón thuần phân vô cơ. Sử dụng rơm
rạ thay thế một phần phân hữu cơ đưa lại kết quả tốt trong việc trồng khoai môn nước.
- Trong phạm vi thí nghiệm này, nền phân bón 40 kg NPK tổng hợp (5:10:3), 7 kg urê,
5 tạ phân HC, 10 tạ rơm rạ cho một sào Bắc bộ (150 N, 110 P
2
O
5
, 35 K
2
O, 14 tấn phân hữu
cơ và 28 tấn rơm, rạ cho một ha) cho năng suất cao nhất.
- Mật độ trồng 6 khóm/m
2
cho năng suất cao nhất, tiếp theo là mật độ 7 khóm/m
2
.
2. Đề nghị
Cho áp dụng các kết quả nghiên cứu, cụ thể là sử dụng rơm rạ thay thế một phần
phân hữu cơ và mật độ trồng từ 6 khóm/m
2
-7 khóm/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status