Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp ở Nghệ An nhằm đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá." - Pdf 19

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1b-2007
5

Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp
ở Nghệ An nhằm đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá

Nguyễn Đăng Bằng
(a)
, Nguyễn Văn Thành
(b)Tóm tắt. Thời gian qua Nghệ An đã phát triển các khu công nghiệp (KCN). Bên
cạnh những khó khăn, hạn chế, Nghệ An đã đạt đợc những thành tựu nhất định. Hiện
nay, tỉnh đã có 5 KCN đang mời gọi đầu t. Các KCN đã thu hút đợc 37 dự án. Các dự
án đã đi vào hoạt động bớc đầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Thời gian tới, Nghệ
An cần hoàn thiện quy hoạch KCN, thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng,
nâng cao chất lợng và hiệu quả dự án đầu t, xây dựng đồng bộ các biện pháp bảo vệ
môi trờng, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc đối với các
khu KCN. Nhờ đó, Nghệ An sẽ cải thiện môi trờng đầu t, đẩy mạnh sự phát triển các
KCN, góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc. hiến lợc phát triển công nghiệp

mô hình KCN, tỉnh Nghệ An cần tiếp
tục cải thiện môi trờng và xúc tiến đầu
t mạnh hơn nữa, tìm kiếm thêm nhièu
nhà đấu t mới có năng lực giúp Nghệ
An vợt qua khó khăn thách thức.
1. Những kết quả quan trọng
trong thu hút vào các khu công
nghiệp ở Nghệ An
Tính đến tháng 6 năm 2006, các KCN
Nghệ An đã thu hút đợc 37 dự án đầu

Nhận bài ngày 18/9/2006. Sửa chữa xong 22/11/2006.
C
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1b-2007
6
t. Trong đó, KCN Bắc Vinh có 14 dự án,
KCN Nam Cấm có 22 dự án, KCN Cửa
Lò có 01 dự án. Có 31 dự án đầu t trong
nớc với tổng vốn đầu t 1.731,964 tỷ
đồng và 6 dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài (FDI) với tổng số vốn đầu t
12.868.000 USD, 20 dự án đã đi vào hoạt
động, 10 dự án đang xây dựng, 7 dự án
cha triển khai. Những dự án cha triển

10,1% tổng vốn đầu t.
Trình độ công nghệ của các doanh
nghiệp đầu t vào các KCN chủ yếu công
nghệ trung bình, vẫn còn có công nghệ
lạc hậu. Trong 37 dự án đầu t vào các
KCN có 13 dự án công nghệ hiện đại, 23
dự án công nghệ trung bình chiếm 62%
dự án. Nh vậy, các dự án đợc thu hút
vào các KCN Nghệ An vẫn còn ít dự án
công nghệ cao, hiện đại. Chứng tỏ nhiều
công ty lớn sở hữu công nghệ nguồn vẫn
cha đến với các KCN Nghệ An. Bảng 1: Vốn đầu t vào các KCN Nghệ An

Vốn đầu t (tỷ đồng) Tiêu
Chi
Khu
công nghiệp
Số dự án

Ngân sách
Doanh nghiệp
nớc ngoài
Doanh nghiệp
trong nớc
Bắc Vinh 14

8,027 39,68 352,873

Bắc Vinh 14 5 8 1
Nam Cấm 22 7 15 0
Cửa Lò 1 1 0 0
Tổng 37 13 23 1
Nguồn: Ban quản lý các KCN Nghệ An 2006

Quá trình thu hút đầu t vào các
KCN rất khó khăn về nhiều mặt. Đến
nay, KCN thu hút nhiều nhất là KCN
Nam Cấm mới chỉ có 22 dự án, tỷ lệ lấp
đầy 52,127% diện tích quy hoạch, KCN
Bắc Vinh chỉ đạt 20,817%, ít nhất là
KCN Cửa Lò chỉ đạt 10,77%.
Lao động trong các KCN phần lớn
lao động phổ thông. KCN Bắc Vinh đã
sử dụng 635 lao động trong đó có tới
256 lao động phổ thông chiếm 82,8%.
KCN Nam Cấm và Cửa Lò sử dụng
536 lao động trong đó có 468 lao động
đã qua đào tạo. Trong khi các doanh
nghiệp KCN càng sử dụng công nghệ
hiện đại càng cần lao động có trình độ
tay nghề cao.
Cơ cấu ngành nghề đã phát huy
đợc thế mạnh của tỉnh đó là công
nghiệp chế biến và công nghiệp vật liệu
xây dựng, song công nghiệp cơ khí vẫn
còn yếu.

Bảng 3 : Cơ cấu ngành nghề trong các khu công nghiệp

Nguồn: Ban quản lý các KCN Nghệ An 2006
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1b-2007
8Bảng 4: Các loại hình doanh nghiệp đầu t vào KCN Nghệ An

Tiêu chí

Loại hình
doanh nghiệp
Tổng số (doanh
nghiệp)
Tổng số vốn
đầu t (tỷ
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Doanh nghiệp nhà nớc 11 457,96 23,63
Công ty cổ phần 3 96,79 4,99
Công ty trách nhiệm hữu hạn 16 1163,18 60,02
Doanh nghiệp t nhân 1 14,04 0,73
Doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài

triển, các KCN Nghệ An đã có những
đóng góp quan trọng trong việc thu hút
vốn đầu t, tiếp nhận công nghệ, giải
quyết việc làm, thúc đẩy phát triển hạ
tầng và đô thị, phát triển hệ thống dịch
vụ, chuyển dịch cơ cấu lao động theo
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
hội nhập kinh tế quốc tế.
Đạt đợc kết quả bớc đầu đó là do
Đảng và nhà nớc đã có chính sách nhất
quán trong việc phát triển khu công
nghiệp, tiếp tục cải thiện môi trờng đầu
t, tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi
cho hoạt động đầu t của các thành phần
kinh tế. Đối với địa phơng, tỉnh đã xem
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1b-2007
9
việc phát triển khu công nghiệp một
nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
Từ đó, tỉnh đã có sự quan tâm chỉ đạo và
hoàn thiện các giải pháp phát triển khu
công nghiệp, đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, thực hiện kiên quyết, kịp
thời các chính sách về đất đai, thuế, hải

cha đáp ứng kịp sự phát triển nhanh
của khu công nghiệp.
- Công tác đền bù, giải phóng mặt
bằng để có đất phục vụ cho khu công
nghiệp diễn ra chậm, cha đúng tiến độ
dẫn đến việc giải phóng mặt bằng không
kịp với hợp đồng của nhà đầu t làm ảnh
hởng đến tiến độ triển khai các dự án.
- Nguồn vốn đầu t vào khu công
nghiệp vẫn còn nhỏ. Tỷ trọng vốn đầu t
của nớc ngoài còn rất thấp, chỉ có 5 dự
án đầu t (chiếm 9,5 % trong tổng vốn
đầu t trong khu công nghiệp). Các dự
án chủ yếu là công nghiệp nhẹ, trong khi
ngành công nghiệp nặng lại quá ít. Quá
trình thu hút vốn đầu t trong thời gian
qua với mục đích lấp đầy diện tích đất
cho thuê dẫn đến nguy cơ đón nhận ngày
càng nhiều dự án đầu t có quy mô nhỏ,
công nghệ lạc hậu. Những dự án có vốn
đầu t lớn nhng chủ đầu t lại không
đủ năng lực và tài chính để thực hiện dự
án đúng tiến độ. Bên cạnh đó, nguy cơ ô
nhiễm môi trờng cũng cần đặc biệt
quan tâm. Khu công nghiệp là nơi tập
trung số lợng lớn các nhà máy. Các chất
thải công nghiệp nếu không đợc xử lý
tốt sẽ làm cho môi trờng bị ô nhiễm ảnh
hởng trực tiếp đến sức khoẻ con ngời
và môi trờng sống.

3. Để các khu công nghiệp Nghệ
An phát triển nhanh, bền vững cần
thực hiện những giải pháp cơ bản
sau đây
Một là, kết hợp quy hoạch khu công
nghiệp với quy hoạch đô thị, khu dân c
và các dịch vụ khác.
Khi duyệt dự án quy hoạch một khu
công nghiệp cần phải xem xét về nhiều
mặt nh quy hoạch diện tích đất đủ để
xây dựng cơ sở hạ tầng, khu nhà ở cho
các chuyên gia, nhà ở cho ngời lao động
có thu nhập thấp, quy hoạch hệ thống xử
lý chất thải và các dịch vụ khác kèm theo
để phục vụ cho các khu công nghiệp. Việc
kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch khu
công nghiệp với quy hoạch khu đô thị,
khu dân c và các dịch vụ phục vụ là
nhân tố phát triển bền vững. Nó cho
phép chính quyền địa phơng tăng thêm
nguồn tài chính do có thể khai thác quỹ
đất và các lợi ích khác từ sự phát triển
khu công nghiệp. Quy hoạch khu đô thị,
khu dân c, khu dịch vụ không nhất
thiết đi liền với từng khu công nghiệp
mà có thể liên kết phục vụ cho nhiều khu
công nghiệp trên cùng địa bàn hoặc mở
rộng ra ngoài phạm vi huyện, tỉnh trong
mối liên kết toàn khu vực.
Việc quy hoạch đầu t phát triển hạ

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1b-2007
11
phục vụ khu công nghiệp. Cần có chính
sách u đãi cụ thể đối với các doanh
nghiệp đầu t vào các khu công nghiệp
miền núi và các huyện nông thôn nh
miễn thuế, cho vay vốn với lãi suất thấp,
giảm giá thuê đất. Tăng cờng vận động
thu hút đầu t vào các KCN ở miền núi
và các huyện nông thôn, tránh tình
trạng phân bố không đồng đều và sự
nhập c quá đông của lao động ngoại
thành vào các khu đô thị tập trung.
Hai là, làm tốt công tác đền bù giải
phóng mặt bằng.
Các KCN đều có quy hoạch, nhng
việc quản lý quy hoạch còn lỏng lẻo. Cần
phải tăng cờng quản lý đất quy hoạch
chặt chẽ hơn, công bố quy hoạch rõ ràng
cho dân biết, kiên quyết giải toả các
trờng hợp tái chiếm, xây dựng trái phép
trong khu quy hoạch. Tỉnh cần có thời
hạn cho việc quy hoạch khu công nghiệp,
tránh tình trạng quy hoạch treo gây lãng
phí quỹ đất công nghiệp.
Song song với việc thực hiện giá đền
bù theo quy định của Luật đất đai 2003,

từng KCN mà xây dựng tiêu chí dự án
đầu t để nâng cao chất lợng dự án đầu
t. Quá trình chọn lọc chắc chắn sẽ gây
tác động mạnh mẽ đến tiêu chí lấp đầy
diện tích đất thuê hiện nay, tuy nhiên đó
là định hớng tất yếu nhằm đảm bảo xây
dựng và phát triển KCN theo hớng bền
vững.
Bốn là, xây dựng đồng bộ các biện
pháp kiểm soát, bảo vệ môi trờng.
Phải nâng cao chất lợng quy hoạch
môi trờng trong các KCN, tăng tỷ lệ
diện tích cây xanh và các dịch vụ công.
Từng doanh nghiệp phải có hệ thống xử
lý chất thải đạt tiêu chuẩn trớc khi thải
ra hệ thống chung. Mỗi khu công nghiệp
phải có nhà máy xử lý nớc thải tập
trung và đợc đầu t xây dựng cùng lúc
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 1b-2007
12
với việc xây dựng cơ sở hạ tầng KCN. Có
sự liên kết các địa phơng trong vùng để
đảm bảo cho việc bảo vệ môi trờng
trong toàn khu vực nhất là các KCN có

triển giáo dục phổ thông, cùng với sự
chăm sóc y tế, văn hoá, thể dục thể thao
tại các doanh nghiệp. Đây là yếu tố nền
tảng đảm bảo chất lợng của ngời lao
động.
- Phát triển mạng lới đào tạo ngắn
hạn, nâng cao trình độ tay nghề cho lực
lợng lao động tại chỗ, trong đó chú ý sự
liên kết giữa những ngời sử dụng lao
động, các trờng dạy nghề, các trung
tâm dịch vụ việc làm với nhà nớc nhằm
nâng cao chất lợng dạy nghề, tạo ra đội
ngũ lao động có tay nghề đáp ứng đợc
nhu cầu mà các doanh nghiệp đang cần.
- Có chính sách thu hút, trọng dụng
ngời tài giỏi, khuyến khích sự sáng tạo
của công nhân, tạo môi trờng cạnh
tranh lành mạnh; có chủ trơng thích
hợp trong việc thu hút lao động có trình
độ, có tay nghề cao về làm việc tại Nghệ
An.
Sáu là, thờng xuyên cải tiến thủ tục
đầu t, nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nớc.
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động,
chú trọng việc hỗ trợ tháo gỡ khó khăn
vớng mắc của doanh nghiệp, xem đây là
biện pháp tiếp thị đầu t trực tiếp, tiết
kiệm và hiệu quả nhất. Bởi vì tiếng nói
của nhà đầu t đang hoạt động có ý

tiến đầu t, thực hiện chong trình
quảng bá, mời gọi đầu t rộng khắp cả
trong và ngoài nớc.
Tóm lại, phát triển bền vững các KCN
là xu thế tất yếu trong chiến lợc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy còn nhiều
hạn chế và khó khăn nhất định, nhng
trong thời gian qua, Nghệ An đã có
những thành công bớc đầu trong việc
phát triển các KCN. Sự thành công ở các
KCN ở Nghệ An đã nói lên việc quy
hoạch phát triển KCN của tỉnh là đúng
đắn, phù hợp với thế hội nhâp kinh tế
quốc tế và chủ trơng của chính phủ
trong việc định hớng phát triển chung
của đất nớc. Với tinh thần đổi mới, sáng
tạo, Nghệ An tiếp tục phấn đấu xây dựng
các KCN phát triễn ngày càng bền vững,
góp phần thực hiện thành công sự
nghiệp CNH, HĐH tại địa phơng.
Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Bá, Các KCN Nghệ An sẵn sàng đón nhận các nhà đầu t, Tạp chí kinh tế
và dự báo, số 8 (2004), trang 54-56.
[2] Nguyễn Mạnh Hùng, Một số vấn đề về phát triển KCN, khu chế xuất, Tạp chí kinh
tế và dự báo, số 6 (2004), trang 18-19.
[3] Trần Văn Lợi, Phát triển KCN, khu chế xuất một số vấn đề đặt ra, Tạp chí cộng sản,

begins to produce and deal effectively. In future, Nghe An needs to perfect project
for industrial zones, well perform the task of compensating for clearing the
ground, enhance the quality and effect of investment projects, synchronously
built measures to protect the environment, train the human resources and
enhance (improve) the effectiveness of the state management for the industrial
zones. Therefore, Nghe An will improve the investment environment, step up
industrial park’s development, in order to contribute to cause of industrialization
and modernization. (a)
Khoa Kinh tÕ, Tr−êng §¹i häc Vinh
(b)
Khoa Kinh tÕ chÝnh trÞ, tr−êng ChÝnh trÞ NghÖ An


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status