skkn dạy bài tập hóa học cho học sinh tự học có sự hỗ trợ của giáo viên bộ môn - Pdf 19


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TỰ HỌC CÓ SỰ HỖ
TRỢ CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN

I. MỞ ĐẦU
- Khi còn là học sinh ở trường THPT, tôi đã luôn nhận ra tầm quan
trọng của bộ môn hóa, có thể là một trong sáu môn thi tốt nghiệp, là rất
quan trọng nếu chọn ban A, B trong các kì thi vào cao đẳng, đại học. Đến
khi làm giáo viên giảng dạy bộ môn hóa tôi nghĩ đa số các em có nhận
định giống tôi.
- Thế nên những năm đầu dạy bộ môn, tôi đầu tư nghiên cứu soạn
giảng sao cho bố cục bài giảng chặt chẽ, chính xác, có logic, đầy đủ kiến
thức, học sinh dể hiểu bài, và tôi đứng trên bục giảng giảng một cách tự
tin trôi chảy. Trong thời gian đó tôi không ngừng nghiên cứu, tham khảo,
học hỏi, trao đổi những kinh nghiệm từ đồng nghiệp để trao dồi và nâng
- Thường xuyên được bồi dưỡng các chuyên đề: dạy học theo sơ đồ
tư duy, dạy học hoạt động nhóm nhỏ, tiết dạy thực hành thí nghiệm mẫu.
- Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường tương đối đủ thực hiện
nhiệm vụ.
- Hiện nay đã có giới hạn chương trình giúp giáo viên chủ động hơn
về thời gian luyện tập, củng cố bài cũ.
2. Về phía học sinh:
- Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học, học sinh có tinh
thần cầu tiến.
- Học sinh hiện nay rất nhanh nhạy sử dụng máy tính tiện lợi trong
việc tra cứu tài liệu học tập, nắm bắt thông tin.
- Kinh tế xã hội ngày càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho học
sinh trong học tập chia sẻ kiến thức.
II.2. KHÓ KHĂN:
1. Về phía giáo viên:
- Là giáo viên trẻ nên kinh tế bản thân vẫn còn nhiều khó khăn.
- Chuẩn bị, soạn giảng mất nhiều thời gian.
- Phải kiên trì cả một khoảng thời gian dài thực hiện kế hoạch.
2. Về phía học sinh:
- Áp lực học tập rất lớn, yêu cầu cao nhiều môn học.
- Yêu cầu xã hội, cơ hội vào các trường đại học cao đẳng.
- Học sinh chưa rèn luyện được phương pháp tự học, cộng tác học
tập.
- Chưa lên được kế hoạch để làm chủ thời gian học tập.
- Một bộ phận học sinh còn lười học, chưa hoàn thành các bài tập về
nhà kể cả các bài tập rất dể.
II.3 KẾT QUẢ:
- Một số học sinh còn học tập theo kiểu đối phó, thầy cô nào giao việc

- Học sinh trình bày phần làm việc của mình lên bảng và thuyết
trình nếu nhóm được lựa chọn. Đánh giá nhận xét giữa các nhóm.
- Giáo viên có hệ thống câu hỏi chất vấn nhằm đủ ý và nêu bật
trọng tâm của vấn đề đang xét.
- Giáo viên luôn lắng nghe, quan sát, chọn thời điểm thích hợp để
định hướng, gợi ý cho các em đi vào trọng tâm, chốt lại kiến thức trọng
tâm, xác định được phần khó, giáo viên phân tích và chốt lại kiến thực
trọng tâm cho học sinh.
- Chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi để củng cố và khắc sâu kiến thức
cho học sinh.
- Gợi ý cho các em đánh giá lẫn nhau, và giáo viên kết luận công
bằng về việc đánh giá cho điểm lẫn nhau, đồng thời kết luận điểm số của
học sinh, giáo viên ghi nhận các con điểm đó.
1.b. Cách đánh giá cho điểm:
- Gọi 3 học sinh lên kiểm tra bài cũ, chỉ những em có soạn bài đầy đủ
hoặc gần như đầy đủ được kiểm tra bài cũ, những em không soạn bài
được ghi điểm 0 báo cho giáo viên chủ nhiệm đồng thời lưu sổ tay để
thường xuyên kiểm tra. Đồng thời gọi 3 học sinh khác kiểm tra tập vở
cho điểm luôn. Trong mỗi học kì giáo viên kiểm tra mỗi em 2 lần sự
chuẩn bị bài, 1 lần kiển tra bài cũ và 2 cột điểm.
- Điểm số sao cho công bằng giữa các học sinh trong lớp, học sinh các
lớp.
- Học sinh nhiệt tình phát biểu cộng tác học tập tốt với giáo viên được
ghi nhận và cộng điểm ưu tiên.
2. Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham
khảo
- Rèn luyện kĩ năng tự học, nuôi dưỡng trí tò mò của trẻ luôn là nền
tảng của sự sáng tạo, sự kết nối của nhiều tư duy logic.
- Học sinh cần có một thời gian biểu nhất định cho môn học.
- Giáo viên bộ môn thường xuyên nhắc nhở học sinh học bài cũ, đọc

với các lớp A6, A7, A8, A9. Các lớp trên giáo viên có thể cho các em
photo tự đọc, giải các bài tập tự giải trao trách nhiệm cho tổ trưởng mỗi
tổ kiểm tra đôn đốc, các em có thể chia sẽ giúp đỡ nhau giải bài tập, sau
một tuần giáo viên có thể đưa ra đáp án để các em so sánh.
- Đây là các chuyên đề hỗ trợ kiến thức nên có thể dạy được cả các
giờ phụ đạo tăng tiết, học sinh lớp yếu có thể biết tất cả các dạng của
chuyên đề nhưng giáo viên chỉ triển khai kĩ những phần cơ bản thường
gặp chủ yếu giúp đỡ cho các em tự tin thi học kì, thi tốt nghiệp.
IV. TRIỂN KHAI CÁC CHUYÊN ĐỀ:
IV.1.CHUYÊN ĐỀ 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
- MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CHUYÊN ĐỀ: Số tiết dạy nhiều,
lượng kiến thức là trọng tâm xuyên suốt chương trình hóa học THPT
như là lớp 11 dùng nhiều trong bài HNO
3
, lớp 10 bài HCl, H
2
SO
4
, lớp
12 hầu như xuyên suốt học kỳ 2.
PHẦN 1: GIÁO VIÊN LÀM TRƯỚC BÀI TẬP MẪU
+ Số oxi hóa: Khái niệm, các qui tắc tính số oxi hóa của
nguyên tố (trong đó có vài trường hợp về số oxi hóa của hợp chất hữu cơ
quen thuộc), bài tập áp dụng.
+ Phản ứng oxi hóa – khử: Các khái niệm, cách cân bằng phản
ứng oxi hóa – khử, chọn lựa bài tập áp dụng từ dễ đến khó, chỉ dẫn mẫu
một vài phản ứng cụ thể.
+ Cân bằng từng bước, xác định chất oxi hóa, chất khử, chất
làm môi trường phản ứng, nếu có?




0
S
+ 2e

2
0
2
O
+ 2

2e

2
-2
O


1
2H
2
S + SO
2


2S + 2H
2
O (1).
Chất khử: H

S O
+
-2
2
H O
(2).
-2
S


+4
S
+ 6e

2
Vẫn là
0
2
O
+ 2

2e

2
-2
O

3 hoặc có học sinh viết là 2
0
O

(2).
Học sinh 2: 2
-2
2
H S
+ 3
0
2
O


2
+4 -2
2
SO
+ 2
-2
2
H O
(2). Đây là phương án đúng vì
-2
O
vế phải rải trong 2 chất.
Tóm lại : 2
-2
2
H S
+ 3
0
2

2
H S
+
+4 -2
2
S O

0
S
+
-2
2
H O
(3)
-2
S


0
S
+ 2e

2
+4
S
+ 4e

0
S


2. Phản ứng oxi hóa – khử có chất làm môi trường:
VD: K
2
Cr
2
O
7
+ HCl

KCl + CrCl
3
+ Cl
2
+ H
2
O
+6
2
2 7
K Cr O
+
-1
HCl

-1
KCl
+
+3 -1
3
Cr Cl

1e

3
Đưa hệ số vào phương trình:
+6
2
2 7
K Cr O
+ 6
-1
HCl

-1
KCl
+ 2
+3 -1
3
Cr Cl
+ 3
0
2
Cl
+ H
2
O.
Kiểm tra nguyên tố kim lọai, cuối cùng là O, trước O là H, trước H
là các phi kim khác thuộc gốc axit (N, Cl, S, C, …). +6

-1
KCl
+ 2
+3 -1
3
Cr Cl
+ 3
0
2
Cl
+ 7H
2
O.
Chất oxi hóa là
+6
Cr
trong K
2
Cr
2
O
7
; chất khử là
-1
Cl
trong HCl, 8 phân tử
HCl làm môi trường phản ứng tạo muối.
Mg + HNO
3


0
Mg


+2
Mg
+ 2e

4
+5
N
+ 8e

-3
N


1
4
0
Mg
+
+5
3
H NO


4
+2 +5
3 2

Mg
+ 10
+5
3
H NO


4
+2 +5
3 2
Mg( NO )
+
-3 +5
4 3
NH N O
+ 3H
2
O (5).
Nhưng vẫn có học sinh ghi 4
0
Mg
+ 10
+5
3
H NO


4
+2 +5
3 2

P
2
O
5
+ KCl. (2) P + H
2
SO
4


H
3
PO
4
+ SO
2
+
H
2
O
(3) S + HNO
3


H
2
SO
4
+ NO (4) H
2

2


NO

+ H
2
O
2. Dạng có môi trường:
(1) Al + HNO
3


Al(NO
3
)
3
+ NH
4
NO
3
+ H
2
O.
(2) FeCO
3
+ H
2
SO
4

(4) KMnO
4
+ HCl

KCl + MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
.
(5) Fe + HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+ H
2
O
(6)Fe
x
O

PH
3
+ NaH
2
PO
4
.
(3) NO
2
+ KOH

KNO
3
+ KNO
2
+ H
2
O
(4) Cl
2
+ NaOH

NaCl + NaClO + H
2
O.
4. Dạng phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử: (1) KClO
3


N
2
O + H
2
O
5. Dạng oxi hóa – khử phức tạp: ( trên 3 nguyên số thay đổi số oxi
hóa ):
(1) FeS
2
+ O
2


Fe
2
O
3
+ SO
2

(2) FeS
2
+ HNO
3


Fe(NO
3
)

+ KMnO
4
+ H
2
O

HOCH
2
-CH
2
OH + MnO
2
+ KOH (1)
IV.2. CHUYÊN ĐỀ 2: SỰ ĐIỆN LI, PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI,
- MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CHUYÊN ĐỀ: nồng độ dung
dịch (chương sự điện li). Liên quan đến các công thức dùng để giải tóan
hóa học, tỷ lệ các nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, sự kết hợp các
cation, anion để hình thành sản phẩm là chất dễ bay hơi, hoặc chất kết tủa,
hay chất điện ly yếu.
PHẦN I: LÝ THUYẾT
1. Sự điện li
- Định nghĩa: Sự điện li, chất điện li mạnh, yếu.
- Cách biểu diễn phương trình điện li của chất điện li mạnh, yếu.
2. Axit - bazơ - muối.
Định nghĩa: axit, bazơ, muối, chất lưỡng tính.
Phân biệt axit, bazơ chất lưỡng tính.
Phân biệt muối axit muối trung hòa.
Nồng độ [H+] của môi trường axit, kiềm, trung tính.
3. pH của dung dịch:
- [H

2
S, SO
2
, Cl
2
, H
2
SO
3
, CH
4
, NaHCO
3
,
Ca(OH)
2
, HF, C
6
H
6
, NaClO.
- Cho biết chất nào không phải là chất điện li, chất điện li mạnh,
chất điện li yếu.
- Chất nào là axit, bazơ, muối là chất điện li, còn lại là chất không
điện li. Vậy chất không điện li là: SO
2
, Cl
2
, CH
4

điện li? Viết phương trình điện li của các chất điện li.
Dạng 2: Viết phương trình điện li, dựa vào phương trình điện li
tính nồng độ ion trong dung dịch.
1. Tính nồng độ mol của các ion K
+
, SO
4
2-
có trong 2 lit dung dịch
chứa 17,4g K
2
SO
4
tan trong nước.
Hưóng dẫn: Nồng độ của K
2
SO
4

[K
2
SO
4
]

= 0,05M
Phương trình điện li: K
2
SO
4

+
+ NO
3
-

1,673M 1,673M 1,673M
Vậy [H
+
] = [NO
3
-
] = 1,673M
3. Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau:
a. Dung dịch CH
3
COOH 0,01M, độ điện li α = 4,25%
b. Dung dịch CH
3
COOH 0,1M, độ điện li α = 1,34%
Hướng dẫn:
a. Ptđl: CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
Ban đầu 0,01 0 0
Điện li 0,01.α 0,01.α 0,01.α

mol
[HCl]
=
0,1: 0,01 = 10
-1
M
Điện li: HCl → H
+
+ Cl
-

[H
+
] = 10
-1
M → pH = 1
b. [H
+
] = 0,001M = 10
-3
→ pH = 3 Cần lưu ý: đã có nồng độ H
+
tính ngay pH, không tính số mol.
c. [H
+
] = 2.0,0005 = 0,001 = 10
-3


CM
1
. V
1
= CM
2
. V
2


0,25. 0,4 = 0,1 . V
2

Vậy V
2
= 1 lít, V
H2O
= V
2
– V
1
= 1 – 0,25 = 0,75 lít = 750 ml
Cách 2: Dùng qui tắc đường chéo
V
HCl
= 250 0,4 0,4-0,1
0,1
V
H2O

, Ag
2
SO
4
, CaSO
4

ít tan.
- Áp dụng
1.Viết phương trình phân tử và phương trình ion a. 3NaOH + FeCl
3
 Fe(OH)
3
+ 3NaCl
Pt ion rút gọn: 3OH
-
+ Fe
3+
 Fe(OH)
3

b. BaCl
2
+ Na
2
SO
4

d. Na
2
S + 2HCl  2NaCl + H
2
S
Pt ion rút gọn: S
2-
+ 2H
+
 H
2
S
e. CH
3
COONa+ HCl  CH
3
COOH + NaCl
Pt ion rút gọn: CH
3
COO
-
+ H
+
 CH
3
COOH.
2. Một số bài tập tự làm:
Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có)
xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a. Fe

3
+ Ca(NO
3
)
2
j. NaHCO
3
+ HCl
k. CuSO
4
+ Na
2
S l. NaHCO
3
+ NaOH
m. K
2
CO
3
+ NaCl n. Pb(NO
3
)
2
+ H
2
S
o. Na
2
HPO
4

Trong các bài tập thường cho sản phẩm cháy là CO
2
dạng thể tích hay
khối lượng
Một số trường hợp dùng dung dịch kiềm hấp thụ sản phẩm cháy thì
thường có hai trường hợp
a) Qua Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
dư thu được kết tủa hay khối lượng bình tăng
ta có : khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO
2
và số mol kết tủa bằng
số mol CO
2

b) Khi không cho dự kiện dư thì thường có 2 trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: dư kiềm thì n

=
2
CO
n

Trường hợp 2: CO
2
dư thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần : Lập hệ
cho
2

CO
m
12 =
422
2
,
CO
V
12 Trong trường hợp có nhiếu sản phẩm chứa C thì tổng số n
C
có trong các
sản phẩm
2- Xác định khối lượng H thông qua các sản phẩm cháy : Khối lượng
H
2
O
Trong một số trường hợp dùng chất hấp thụ H
2
O : CaCl
2
, P
2
O
5
, H
2
SO

= n

và m

- (
OH
m
2
+
2
CO
m
)= m
giảm

Nên từ đây ta có:
OH
m
2
= m

- (m
giảm
-
2
CO
m
)
3- Xác định khối lượng N: Thường trong bài toán đốt thì nitơ giải phóng
dạng N

 m
N
= n
N.
14 =
2
N
n
.28
4- Xác định nguyên tố O: Thường được xác định qua phân tích định
lượng hay dựa vào bảo toàn khối lượng
m
O
= m – (m
C
+ m
H
+ m
N
+ ) Nếu m
O
= 0 thì hợp chất không có O,
khác 0 thì hợp chất có chứa O
II- Xác định khối lượng mol của hợp chất hữu cơ:
Dựa vào khối lượng chất: M
A
=
A
A
n

A
=
22,4.D
A

III- Phương pháp xác định CTPT hợp chất hữu cơ:
1- Phương pháp dựa vào khối lượng nguyên tố, % khối lượng nguyên
tố: Gọi CTPT hợp chất hữu cơ là: C
x
H
y
O
z
N
t
(x, y, z, t

N) Ta có:
m
M
m
t
m
z
m
y
m

x : y : z : t =
mC mH mO mN %C %H %O %N
: : : : : :
12 1 16 14 12 1 16 14

Đưa tỷ lệ về số
nguyên nhỏ nhất ta có CTĐGN của A là: C
a
H
b
O
c
N
d
 CTPT là:
(C
a
H
b
O
c
N
d
)
n
= M
A
Xác định n ta có CTPT của A
3- Phương pháp dựa vào tỷ lệ số mol CO
2

2
 Tính x dựa vào M
A

Nếu
OH
n
2
=
2
CO
n
Ta có hợp chất không no có 1 liên kết

dạng này cần
thêm dự kiện khối lượng A hay thể tích oxi cần để đốt cháy sau đó dựa
vào M
A
để xác định công thức
C
n
H
2n
O
x
+
2
3
x
n

n

Nếu
OH
n
2
<
2
CO
n
Ta có hợp chất không no có số liên kết 

2 Nên tùy
trường hợp mà vận dụng
Dạng ankin, ankađien : 
2
CO
n
-
OH
n
2
= a  n =
a
n
CO
2
 Tính x dựa
vào M
A

a
n
CO
2

* Trong tất cả các trường hợp x

0 nên có thể là hidrocacbon hay dẫn
xuất tương ứng dựa vào dự kiện và tính chất để xác định công thức hợp lí
nhất. Phương pháp này đối với học sinh lớp 12 thì có thể áp dụng tốt
riêng với học sinh 11 thì không dùng cho hợp chất có Nitơ
4- Phương pháp xác định công thức qua phản ứng, phản ứng cháy:
Đối với một số hợp chất có nhóm chức thì căn cứ vào tỷ lệ các chất tham
gia xác định số nhóm chức từ đó xác định công thức A
Đối với phản ứng cháy: Khi biết khối lượng hoặc thể tích sản phẫm cháy
có thể xác định dược CTPT C
x
H
y
O
z
N
t
+ (x +
24
z
y

Dẫn hỗn hợp sản phẫm qua thiết bị làm lạnh thì thể tích giảm là thể tích
hơi nước
Tùy theo thứ tự các thao tác dẫn sản phẩm để xác định các dự kiện thích
hợp
5- Phương pháp biện luận : Một bài toán lập công thức khi còn thiếu
một số dự kiện(số ẩn số > số dự kiện)
thì dùng phương pháp biện luận tùy theo dự kiện mà chọn cách thích hợp
a) Khi biết M
A
: Đối với hiđrocacbon : 12x + y = M
A
với y

2x + 2
và (x, y nguyên, dương , y chẳn)
Đối với hiđrocacbon khí : x

4
Đối với dẫn xuất hidrocacbon : C
x
H
y
O
z
 12x + y + 16z = M
A
.
Lập bảng với z

0

O
2
)
n

 C
2n
H
3n
O
2n
 C
n
H
2n
(COOH)
n
vì gốc C
n
H
2n
có hóa trị 2 nên n = 2 
Công thức phân tử C
2
H
4
(COOH)
2
hay số nguyên tử H hợp chất hữu cơ
A của gốc = 2 . số nguyên tử C của gốc + 2 – số nhóm chức.

Giải: Tính
2.4+2-8
k= =1
2
, vậy hợp chất phải có 1 liên kết đôi hoặc một
vòng nhưng đề chỉ yêu cầu viết đồng phân mạch hở ( không viết mạch
vòng )
- Viết sườn cacbon C-C-C=C(1); C-C=C-C(2); C-C=C(3) riêng (2) có đồng phân hình học
C
- Điền H: CH
3
-CH
2
-CH=CH
2
;
CH
3
C(CH
3
)=CH
2

Một số bài tập
1. Đồng phân là những hợp chất
A. Có khối lượng cùng phân tử
B. Có cùng công thức phân tử

O lần lượt là:
A. 5 và 8 B. 3 và 7 C. 5 và 9 D. 3 và 6.
5. Số lượng các đồng phân có chứa nhân thơm cùng CTPT C
7
H
8
O là
A. 5 B. 6 C. 4 D.
3
6. Hợp chất Y có thành phần khối lượng 35,03% C; 6,57% H và 58,4%
Br. Số lượng các đồng phân phù hợp của Y là
A. 5 B. 6 C. 4 D.
3
7. Tổng số đồng phân bền ứng với CTPT C
x
H
y
O
z
(M = 60 đvC) là
A. 4 B. 6 C. 3 D.
5
8. Trong các CTPT: C
2
H
6
O
2
, C
2

A. 2 B. 3 C. 4 D.
1
10. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức C
5
H
10
khi cộng hợp với
H
2
O/H
3
O
+
tạo ra ancol bậc 2 là
A. 2 B. 3 C. 4 D.
1
11. Tổng số đồng phân cấu tạo của C
2
H
4
O
2
tác dụng được với Na giải
phóng H
2

A. 1 B. 2 C. 3 D.
4
H
2n+4
.
2. Khi đốt cháy hidrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 và hidro tạo ra
H
2
O. Tổng khối lượng C và H trong CO
2
và H
2
O phải bằng khối
lượng của hidrocacbon.
Thí dụ: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH
4
, C
3
H
6
và C
4
H
10

thu được 17,6g CO
2
và 10,8g H
2
O. m có giá trị là:
A. 2g B. 4g C. 6g D. 8g
Suy luận: M


nCO
2
+ (n + 1) H
2
O
Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được
9,45g H
2
O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thì khối
lượng kết tủa thu được là:
A. 37,5g B. 52,5g C. 15g D.
42,5g
Đáp án: A
Suy luận:
n
ankan
= nH
2
O - nCO
2
→ nCO
2
= nH
2
O - n
ankan


O. Hai
hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào? A. Ankan B. Anken C. Ankin D.
Aren
Suy luận:
nH
2
O =
12,6
18
= 0,7 > nCO
2
= 0,5. Vậy đó là ankan
Thí dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong
dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO
2
(đktc) và 25,2g H
2
O. Hai
hidrocacbon đó là
A. C
2
H
6
và C
3
H
8

2 5 , 2
1 8
= 1,4 mol ; nCO
2
= 1mol
nH
2
O > nCO
2


2 chất thuộc dãy ankan. Gọi
n
là số nguyên tử C
trung bình của hai hidrocacbon

n 2n+2
C H
+
3n+1
2
O
2

n
CO
2
+



2
O =
4,14
18
= 0,23 mol; nCO
2
=
6,16
44
= 0,14 mol
n
ankan
= nH
2
O – nCO
2
= 0,23 – 0,14 = 0,09 mol
Thí dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH
4
, C
4
H
10

C
2
H
4
thu được 0,14 mol CO
2

5. Dựa vào phản ứng cháy của ankan mạch hở cho nCO
2
= nH
2
O Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở trong
cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO
2
(đktc) và 9 g H
2
O. Hai
hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Ankan B. Anken C. Ankin D,
Aren
Suy luận: nCO
2
=
11,2
= 0,5
22,4
mol ; nH
2
O =
9
= 0,5
18
mol


, C
3
H
6
C. C
4
H
10
, C
4
H
8
D. C
5
H
12
, C
5
H
10

Suy luận: n
anken
= nBr
2
=
80.20
=
100.160
0,1 mol

> nH
2
O và n
ankin (cháy)
= nCO
2
– nH
2
O
Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể khí thu được
CO
2
và H
2
O có tổng khối lượng 25,2g. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua
dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được 45g kết tủa.
a. V có giá trị là:
A. 6,72 lít B. 2,24 lít C. 4,48 lít B.
3,36 lít
Suy luận: nCO
2
= nCaCO
3
=
45
=
100
0,45 mol

D.
C
5
H
8

nCO
2
= 3n
ankin
. Vậy ankin có 3 nguyên tử C
→ ankin là
C
3
H
4

Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) 1 ankin thu được 10,8g H
2
O.
Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi
trong thì khối lượng bình tăng 50,4g. V có giá trị là: A. 3,36 lít B. 2,24 lít C. 6,72 lít D. 4,48
lít
Suy luận: Nước vôi trong hấp thu cả CO
2
và H
2

mol CO
2
sau đó hidro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy hỗn hợp các
hidrocacbon no đó sẽ thu được bấy nhiêu mol CO
2
. Đó là do khi
hidro hóa thì số nguyên tử C không thay đổi và số mol hidrocacbon
no thu được luôn bằng số mol hidrocacbon không no.
Thí dụ: Chia hỗn hợp gồm C
3
H
6
, C
2
H
4
, C
2
H
2
, thành 2 phần đều nhau:
- Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO
2
(đktc).
- Hidro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO
2
thu
được là:
A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 3,36 lít D.
4,48 lít

O thu được thêm cũng là 0,2 mol,
do đó số mol H
2
O thu được là 0,4 mol
9. Dựa vào cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung
bình hoặc khối lượng mol trung bình…
+ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
hh
hh
m
M =
n

+ Số nguyên tử C:
2
X Y
co
C H
n
n =
n

+ Số nguyên tử C trung bình:
2
CO
hh
n
n =
n
;

H
8

 B. C
3
H
8
, C
4
H
10
D. C
4
H
10
, C
5
H
12
Suy luận:

hh
24,8
M = = 49,6
0,5
;
14n + 2 = 49,6 n = 3,4.


2 hidrocacbon là C

3
H
8
, C
4
H
10
D. C
4
H
10
, C
5
H
12

Ví dụ 3: Cho 14g hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp đi qua dung
dịch nước Br
2
thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 64g Br
2
.
1. Công thức phân tử của các anken là
A. C
2
H
4
, C
3
H

1.
8,81
= 0,2mol
44
,
2
anken Br
64
n = n = = 0,4mol
160anken
14
M = =35
0,4
;
2
anken Br
64
n = n = = 0,4mol
160

Đó là : C
2
H
4
và C
3
H

5
H
10
D. C
5
H
10
, C
6
H
12

2. Phần trăm thể tích các anken là:
A. 15%, 35% B. 20%, 30%
C. 25%, 25% D. 40%. 10%
Suy luận:
1.
4 4
CH 2anken CH 2anken
V = V n = n
2anken
m = 7g
;
4
CH
10,2-7
n = = 0,2

O. Phần trăm thể tích mỗi
hidrocacbon là:
A. 110%, 10% B. 85%. 15%
 C. 80%, 20% D. 75%.
25%
Thí dụ 6: A, B là 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng. Cho hỗn hợp gồm 1,6g A và 2,3g B tác dụng hết với
Na thu được 1,12 lít H
2
(đktc). Công thức phân tử 2 rượu là:
A. CH
3
OH, C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH,
C
3
H
7
OH
C. C
3
H
7

O. m có giá trị là:
A. 1,6g B. 1,8g C. 1,4g D. 1,5g
Suy luận: Đốt cháy ancol etylic được 0,1 mol CO
2
thì đốt cháy tương
ứng phần etylen cũng được 0,1 mol CO
2
. Nhưng đốt anken cho mol
CO
2
bằng mol H
2
O.
Vậy m = 0,1.18 = 1,8 g.
11. Đốt 2 chất hữu cơ, phân tử có cùng số nguyên tử C, được cùng
số mol CO
2
thì 2 chất hữu cơ mang đốt cháy cùng số mol.
Thí dụ: Đốt cháy a gam C
2
H
5
OH được 0,2 mol CO
2
. Đốt cháy 6g
CH
3
COOH được 0,2 mol CO
2
.

Cho số mol CO
2
= số mol H
2
O. Anđehit
2
+H ,xt

rượu
0
2
+O ,t


cũng cho số mol CO
2
bằng số mol CO
2
khi đốt anđehit còn số mol H
2
O của rượu thì nhiều hơn. Số mol H
2
O trội hơn bằng số mol H
2
đã
cộng vào andehit.
Thí dụ: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thu được 0,4 mol

: n
Ag
= 1 : 2.
Thí dụ: Cho hỗn hợp HCHO và H
2
đi qua ống đựng bột nung nóng.
Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu đượu sau phản ứng vào bình nước lạnh để
ngưng tụ hơi chất lỏng và hòa tan các chất có thể tan được, thấy khối
lượng bình tăng 11,8g.
Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
thu
được 21,6g Ag. Khối lượng CH
3
OH tạo ra trong phản ứng hợp H
2
của
HCHO là
A. 8,3g B. 11,3g C. 10,3g D. 1,03g
Suy luận: H-CHO + H
2

0
Ni
t

CH
3

thì khối lượng Ag thu được là
A. 108g B. 10,8g C. 216g D. 21,6g
Suy luận: 0,1 mol HCOOH
→ 0,2 mol Ag

0,2 mol HCHO
→ 0,8 mol Ag

→ Đáp án A.
Thí dụ 3: Chất hữu cơ X thành phần gồm C, H, O trong đó O chiếm
53,3% khối lượng. Khi thực hiện phản ứng tráng gương, 1 mol X thu
4 mol Ag. CTPT X là
A. HCHO B. (CHO)
2
C. CH
2
(CHO)
2
D.
C
2
H
4
(CHO)
2

14. Dựa vào công thức tính số ete tao ra từ hỗn hợp rượu hoặc
dựa vào ĐLBTKL.
Thí dụ 1: Đun hỗn hợp 5 rượu no đơn chức với H
2

2
H O
m


2
H O
m
= 132,8 – 111,2 = 21,6g
Do
2
ete H O
21,6
n = n =1,2 mol
18
 
 
n
mỗi ete
=
1,2
= 0,2 mol
6

15. Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng:
Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này
sang chất khác để xác định khối lượng 1 hỗn hợp hay 1 chất.
Cụ thể: Dựa vào phương trình tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol
A → 1 mol B hoặc chuyển từ x mol A → y mol B (với x, y là tỉ lệ cân
bằng phản ứng).


2Ag
Theo pt ta thấy: cứ 1mol anđehit đem tráng gương → 1 mol axit



m = 45 – 211 = 16g. Vậy nếu đề cho m
anđehit
, m
axit
→ n
anđehit
, n
Ag

→ CTPT anđehit.
 Đối với axit: Xét phản ứng với kiềm
R(COOH)
x
+ xNaOH → R(COONa)
x
+ xH
2
O
Hoặc RCOOH + NaOH → RCOONa + H
2
O
1 mol → 1 mol →

m



m

=
36,5g
Thí dụ 1: Cho 20,15g hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với
dung dịch Na
2
CO
3
thì thu được V lít CO
2
(đktc) và dung dịch muối.
Cô cạn dung dịch thì thu được 28,95g muối. Giá trị của V là:
A. 4,84 lít B. 4,48 lít C. 2,24 lít D. 2,42 lít
Suy luận: Gọi công thức trung bình của 2 axit là:
R-COOH

Pthh: 2
R-COOH
+ Na
2
CO
3
→ 2
R-COONa
+ CO
2


RONa + ½ H
2

1 mol rượu phản ứng → 1mol ancolat + 0,5 mol H
2
thì khối lượng
tăng:
Δm =
23 -1 = 22g
Vậy theo đầu bài: x mol muối ancolat và y mol H
2
bay ra thì tăng
14,4 – 10 = 4,4g.
→ Số mol H
2
=
4,4.0,5
=0,1 mol
22

→ Thể tích H
2
: V = 0,1.22,4= 2,24 lít.
Thí dụ 3: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đơn chức
với 1 rượu đơn chức tiêu tốn hết 5,6g KOH. Mặt khác, khi thủy phân
5,475g este đó thì tiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối.
Vậy CTCT este là:
A. (COOC
2
H

)
2
+ 2KOH → R(COOK)
2
+
2R

OH
1 mol 2 mol → 1 mol thì m = (39.2 – 2R

)g 0,0375 mol 0,075 mol
→ 0,03
75 mol
thì m = 6,225 – 5,475 = 0,75g.
→ 0,0375(78 – 2R

) = 0,75
→ R

= 29 → R

= C
2
H
5
-
M

Gọi m
T
là tổng khối lượng các chất trước phản ứng
m
S
là tổng khối lượng các chất sau phản ứng
Dù phản ứng vừa đủ hay còn chất dư ta vẫn có: m
T
= m
S

- ĐLBTNT: Sử dụng bảo toàn nguyên tố trong phản ứng cháy
Khi đốt cháy 1 hợp chất A (C, H) thì
2 2 2
O(CO ) O(H O) O(O pu)
n + n = n


2 2 2
O(CO ) O(H O) O(O pu)
m + m = m

Giả sử khi đốt cháy hợp chất hữu cơ A (C, H, O)
A + O
2
→ CO
2
+ H
2
O

2
O. Tính giá trị m? (Đáp số: 4,18g)
Thí dụ 2: cho 2,83g hỗn hợp 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với Na
thì thoát ra 0,896 lít H
2
(đktc) và m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 5,49g B. 4,95g C. 5,94g D. 4,59g
Thí dụ 3: Cho 4,2g hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic, axit fomic
tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 0,672 lít H
2
(đktc) và 1dung dịch.
Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn X. Khối lượng của X là:
A. 2,55g B. 5,52g C. 5,25g D. 5,05g
Suy luận: Cả 3 hợp chất trên đều có 1 nguyên tử H linh động
→ Số mol Na = 2.nH
2
= 2.0,03 = 0.06 mol
Áp dụng ĐLBTKL
→ m
X
= 4,2 + 0,06(23 - 1) = 5,52g.
Thí dụ 4: Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức làm 2 phần bằng nhau
P1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08g H
2
O
P2: Tác dụng với H
2
dư (Ni, t
0
) thì thu hỗn hợp A. Đem A đốt cháy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status