BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
ĐỖ MẠNH CƯỜNG
THIẾT KẾ DẠY HỌC
THEO HƯỚNG TÍCH CỰC VÀ TƯƠNG TÁC
TRONG MÔI TRƯỜNG LỚP HỌC
CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số : 62 14 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI - 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
4. Một số nguyên tắc sư phạm cần thiết cho việc thiết kế
multimedia dạy học. Kỷ yếu hội thảo khoa học. Đại học Sư
Phạm Kỹ Thuật, tháng 03/2007.
5. Một số vấn đề cần quan tâm khi thiết kế multimedia dạy học. Kỷ
yếu hội thảo khoa học. Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, tháng
03/2007.
6. Đánh giá hiệu quả các khóa bồi dưỡng sư phạm thông qua khảo
sát môi trường lớp học. Tạp chí Khoa Học Giáo Dục Kỹ Thuật,
số 1/2006.
7. Những đặc trưng ở bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính. Bản tin
Khoa Học Đào Tạo Nghề, số 3(11), tháng 11/2005
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi tham gia vào môi trường lớp học, công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT) làm thay đổi vai trò, và tương quan của các thành tố
giáo viên – sinh viên – nội dung học tập. Sự thay đổi này phải được
phản ánh trong thiết kế dạy học và hiện thực hóa trong quá trình dạy
học trên lớp.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, thiết kế dạy học vẫn tiến
hành theo thói quen cũ, sản phẩm thiết kế không hỗ trợ được giáo viên
và sinh viên thực hiện vai trò mới của mình trong dạy và học.
Vì thế, rất cần xác định các nguyên tắc thiết kế dạy học, qui trình
và phương pháp thiết kế các bài giảng điện tử trên cơ sở khai thác các
tính năng hỗ trợ tương tác tích cực giữa thầy và trò một cách linh hoạt
của multimedia với máy tính.
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi chọn nội dung “Thiết kế
dạy học theo hướng tích cực và tương tác trong môi trường lớp học
có sự hỗ trợ của máy tính” làm đề tài nghiên cứu.
thiết kế dạy học; nghiên cứu các phần mềm công cụ; nghiên cứu
các công cụ đo lường môi trường học tập.
Điều tra - Nghiên cứu thực tế: Phân tích hệ thống các bài giảng
điện tử, băng ghi hình các bài giảng điển hình; Quan sát và điều
tra với bảng hỏi.
Thực nghiệm sư phạm.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học
Khẳng định vai trò mang tính quyết định của giáo viên trong môi
trường lớp học với sự hỗ trợ của máy tính.
Xây dựng được mô hình học tập, mô hình thiết kế hành động học
làm cơ sở cho việc xác định các nguyên tắc thiết kế dạy học, nội
dung, qui trình, công cụ thiết kế multimedia dạy học.
Xác định được các nguyên tắc thiết kế dạy học làm cơ sở cho
thiết kế các multimedia dạy học.
Xây dựng mẫu kịch bản sư phạm, cấu trúc dữ liệu, qui trình và
kỹ thuật thiết kế bài giảng điện tử
3
6.2 Giá trị thực tiễn
Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
(năng lực ICT) của giáo viên vào trong dạy học.
Nâng cao chất lượng của các bài giảng điện tử.
7. NHỮNG LUẬN ĐIỂM ĐƯA RA BẢO VỆ
Học tập tương tác là mô hình thích hợp để thiết kế multimedia
dạy học trong môi trường lớp học có sự hỗ trợ của máy tính.
Thiết kế multimedia dạy học cần bắt đầu với xây dựng cấu trúc
dữ liệu, kịch bản sư phạm và thiết kế hành động học.
Các nguyên tắc thiết kế dạy học xây dựng trên sự phân tích
tương tác thầy trò là cơ sở lý luận để xây dựng cấu trúc dữ liệu,
kịch bản sư phạm và thiết kế hành động học khi thiết kế dạy học
1.1.2 Nghiên cứu về môi trường lớp học
Năm 1936, Kurt Lewin đưa ra hàm số B= f (P, E) xác định quan
hệ giữa môi trường E (environment) nhân cách P (personality) và hành
vi B (behaviour) của con người.
Murray (1938), Stern, Stein và Bloom (1956) đã phát triển lý
thuyết của Lewin để mô tả quan hệ giữa các nhu cầu cá nhân và áp lực
của môi trường.
Ba thập kỷ cuối của thế kỷ 20 các nghiên cứu tập trung vào việc
phát triển các công cụ đo môi trường lớp học của Fraser, Treagust,
Williamson, Tobin, Giddings, Mcrobbie, Taylor và Fisher.
5
1.1.3 Nghiên cứu về tương tác trong dạy học
Theo mô hình truyền thông, Bergeron Corrie phân biệt 4 kiểu
tương tác chính trong dạy học như sau: cá nhân – cá nhân, cá nhân –
nhóm, nhóm – cá nhân và nhóm – nhóm.
More và Hillman xác định các tương tác dạy học sau đây: người
học – người hướng dẫn, người học – người học, người học – nội dung,
người học – giao diện, trải nghiệm gián tiếp và tương tác bên trong.
1.1.4 Nghiên cứu về tương tác trong dạy và học với multimedia
Không phải mọi multimedia đều là multimedia tương tác, nhưng
multimedia dạy học thì cần phải là multimedia tương tác.
Borsook và Higginbotham xác định các đặc điểm tương tác trong
một phần mềm dạy học.
Rhodes & Azbell xác định mức độ tương tác tùy theo quyền
kiểm soát của người sử dụng đối với chương trình multimedia.
Jonassen xác định mức độ tương tác dựa trên tương quan giữa người
sử dụng và chương trình.
Schwier & Misanchuk đưa ra nguyên tắc phân loại tương tác dựa
chất lượng tương tác. Trong khi đó, Rod Sim đưa ra 11 loại tương tác
khác nhau, từ tương tác đối tượng đến tương tác trong môi trường ảo.
Tổ chức tri thức
Phát triển chương trình,
chuyên môn
Sự thay đổi tương tác thầy trò do tác động của CNTT & TT
Dạy học với công nghệ
không tương tác
Dạy học với công nghệ tương tác
Một thầy dạy nhiều sinh
viên trong không gian lớp
học cụ thể và giới hạn
Trình bày thông tin bằng lời
kết hợp với trực quan.
Trực tiếp giao bài học, bài
tập, kiểm tra đánh giá, cung
cấp phản hồi tại lớp
Một hoặc nhiều thầy tham gia
giảng dạy cho một lớp học
trong “không gian mở”.
Trình bày thông tin bằng nhiều
con đường khác nhau.
Hướng dẫn, đánh giá và phản
hồi cho cá nhân/toàn lớp trong
và ngoài lớp học.
Đa số tương tác giáo viên –
sinh viên thực hiện trực tiếp
trong môi trường trực tiếp
(face to face).
Nhiều tương tác giáo viên –
sinh viên thực hiện gián tiếp
hoặc trực tiếp nhưng thông qua
Tài nguyên/Công cụ
Tài nguyên/Công cụ
Hành đông
Trình bày
Môi trường
học tập
Môi trường
học tập
Người học
hành động
Giáo viên/người
học
hành động
Người học
phản tỉnh
Giáo viên/người
học
phản tỉnh
Tài nguyên/Công cụ
Tài nguyên/Công cụ
Hành đông
Trình bày
Môi trường
học tập
Môi trường
học tập
ICT (Máy tính)
Nội dung
Giáo viên
Nội dung
Giáo viên
8
1.3.3 Thiết kế hành động học
Ba giả định: Bài học luôn được thiết kế dựa trên những mục tiêu
dạy học đã xác định; theo những nội dung định trước; để người học
đáp ứng những yêu cầu/công việc cụ thể của thế giới lao động.
Từ ba giả định trên, kết hợp với phân bậc hoạt động của
Leontiev, chúng ta có mô hình thiết kế hành động học.
1.3.4 Các loại thông tin cần thiết để thiết kế dạy học cho môi trường
lớp học có sự hỗ trợ của máy tính
Các thông tin quan trọng cần có khi tổ chức dạy học theo mô
hình đối thoại là: thông tin sự kiện học tập; thông tin điều hướng tư duy
và thông tin kết quả hành động (thể hiện theo mô hình dưới)
PHẢN TỈNH
CỦA NGƯỜI
HỌC
PHẢN TỈNH
CỦA GIÁO
VIÊN
THÔNG TIN ĐIỀU
HƯỚNG TƯ DUY
KẾT QUẢ TRAO
ĐỔI, THẢO LUẬN
THÔNG TIN SỰ
KIỆN HỌC TẬP
HÀNH ĐỘNG
CỦA NGƯỜI
HỌC
HÀNH ĐỘNG
THÔNG TIN ĐIỀU
KHIỂN
KẾT QUẢ HÀNH
ĐỘNG
THÔNG TIN SỰ
KIỆN HỌC TẬP
Trao đổi/cập nhật thông tin Cung cấp thông tin
Điều khiển/hướng dẫn
Hành động
Trao đổi
9
Từ cấu trúc thông tin – hành động sẽ xây dựng được cơ sở dữ
liệu để thiết kế dạy học cho lớp học có sự hỗ trợ của máy tính.
1.3.5 Bốn loại kịch bản sư phạm ở lớp học có sự hỗ trợ của máy tính
Có bốn loại kịch bản sư phạm trong môi trường lớp học có sự hỗ
trợ của máy tính, gồm: kịch bản theo trật tự cố định, kịch bản theo trật
tự không cố định, kịch bản khám phá dưới sự hướng dẫn và kịch bản
làm ra sản phẩm multimedia dạy học
1.4 Năng lực ICT của giáo viên và một số đặc điểm học tập của
sinh viên cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật ở Tp.HCM
1.4.1 Năng lực ICT của giáo viên đại học, cao đẳng sư phạm kỹ
thuật ở thành phố Hồ Chí Minh.
Thuật ngữ “năng lực ICT” là cách nói vắn tắt của năng lực ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.
Kết quả khảo sát cho thấy, đa số các giáo viên có năng lực cơ bản
về sử dụng máy tính và năng lực sử dụng phần mềm công cụ tạo tài liệu
dạy học điện tử ở mức khá. Tuy nhiên năng lực sư phạm liên quan đến
ICT và năng lực lập/quản lý kế hoạch thực hiện các sản phẩm
multimedia dạy học còn ở mức trung bình yếu.
Để nhanh chóng có được các sản phẩm multimedia dạy học đạt
Chất lượng dạy và học được đánh giá bởi hiệu quả dạy học
(qua điểm số), chất lượng môi trường học tập và phải được
kiểm soát từ đầu qua chất lượng thiết kế dạy học.
Để xây dựng môi trường học tập kiến tạo với sự hỗ trợ của
máy tính, cần xây dựng hệ thống tài nguyên học tập (ngân
hàng sự kiện, tài liệu, phương tiện, công cụ hoạt động
học/dạy, và các loại kịch bản.
Mô hình học tập đối thoại là mô hình phù hợp để thiết kế dạy
học trong môi trường lớp học có sự hỗ trợ của máy tính.
Kết hợp cấu trúc thông tin – hành động theo mô hình đối
thoại và mô hình thiết kế hành động học theo lý thuyết hoạt
động cho phép xây dựng được cơ sở dữ liệu để thiết kế dạy
học cho lớp học có sự hỗ trợ của máy tính.
11
Chương 2 THIẾT KẾ DẠY HỌC TRONG MÔI TRƯỜNG
LỚP HỌC CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
2.1 Nguyên tắc thiết kế dạy học
Tham chiếu tới các nguyên lý giáo dục và những kết luận ở
chương 1, chúng tôi đề xuất các nguyên tắc thiết kế dạy học sau.
2.1.1.1 Nguyên tắc thứ nhất: Phải viết kịch bản sư phạm trước khi
triển khai thiết kế phần mềm.
Trong lập trình có khẩu hiệu:
Lập trình = Cơ sở dữ liệu + Giải thuật
Cơ sở dữ liệu cho bài giảng điện tử xác định từ cấu trúc thông tin
– hoạt động của mô hình đối thoại, còn giải thuật của bài giảng điện tử
chính là kịch bản sư phạm.
Kịch bản sư phạm có quan hệ chặt chẽ với việc lựa chọn đơn vị
thiết kế và tổ chức dữ liệu.
2.1.1.2 Nguyên tắc thứ hai: Đáp ứng với yêu cầu kịch bản phân
nhánh (non-linear) trong dạy học với mức độ phù hợp.
diễn ra, tránh các tình trạng: thông tin một chiều; lạm dụng, phô diễn kỹ
thuật máy tính. Điều kiện kỹ thuật để thực hiện nguyên tắc này là một
cơ sở dữ liệu được thiết kế và tổ chức đầy đủ.
2.1.1.6 Nguyên tắc thứ sáu: Đảm bảo khả năng điều hướng cho
thầy và trò.
Có hai lĩnh vực điều hướng là điều hướng hành động và điều
hướng tư duy.
Điều hướng hành động liên quan đến việc tổ chức, quản lý dữ
liệu cùng với tổ chức các siêu liên kết (hyperlink).
Điều hướng tư duy liên quan đến chất lượng của các phản hồi,
đánh giá, nhận xét, trao đổi và vì vậy phụ thuộc vào kinh nghiệm
chuyên môn và kinh nghiệm sư phạm của người thiết kế.
2.2 Thiết kế bài giảng điện tử
2.2.1 Xác định đơn vị thiết kế
Từ cấu trúc hệ thống hoạt động theo quan điểm kiến tạo chúng ta
thấy và tham chiếu với nguyên tắc thứ nhất được nêu ra ở trên, chúng
tôi chọn từng mục tiêu học tập cụ thể trong các mục tiêu dạy học của
bài học làm đơn vị thiết kế cơ bản.
13
2.2.2 Xác định cấu trúc dữ liệu cho bài giảng điện tử
Theo cấu trúc thông tin – hoạt động đã xác định, có thể thiết kế
cấu trúc dữ liệu cho bài giảng điện tử gồm 7 trường (field).
Kích thước và kiểu dữ liệu của các trường được lựa chọn theo
quan điểm riêng của người lập trình.
Tên trường Nội dung
Loại sự kiện Tên của loại hình chứa sự kiện (hình ảnh, âm
thanh, video, hoạt hình, mô phỏng).
Tên file sự kiện Tên file chứa sự kiện (cả phần mở rộng).
Nhiệm vụ Cho biết nhiệm vụ cần tiến hành với sự kiện
Yêu cầu Nêu yêu cầu kết quả hành động với sự kiện.
Bước 6. Viết phần mềm
Nên chia chương trình thành nhiều macro nhỏ để dễ viết, dễ kiểm
tra phát hiện và sửa lỗi.
Trình bày tóm tắt các nội dung chính của khái niệmKết luận
Các phản hồi tương ứng
Câu hỏi và các gợi ý thứ k
a.Gợi ý 1
b.Gợi ý 2
c.Gợi ý 3
d.Gợi ý 4
…….…….
Phản hồi 1 từ máy tính
Phản hồi 2 từ máy tính
Phản hồi 3 từ máy tính
Phản hồi 4 từ máy tính
Ghi câu hỏi và các gợi ý
đưa ra để thảo luận
Câu hỏi 1:…
a.Gợi ý 1
b.Gợi ý 2
c.Gợi ý 3
d.Gợi ý 4
Đối thoại với
máy tính bằng
cách trả lời trắc
nghiệm và đọc
các phản hồi
(GV phân tích
thêm ở mỗi
phản hồi)
tiện
Sự kiện điển
hình
Hoạt động/đối
thoại
Trình bày tóm tắt các nội dung chính của khái niệmKết luận
Các phản hồi tương ứng
Câu hỏi và các gợi ý thứ k
a.Gợi ý 1
b.Gợi ý 2
c.Gợi ý 3
d.Gợi ý 4
…….…….
Phản hồi 1 từ máy tính
Phản hồi 2 từ máy tính
Phản hồi 3 từ máy tính
Phản hồi 4 từ máy tính
Ghi câu hỏi và các gợi ý
đưa ra để thảo luận
Câu hỏi 1:…
a.Gợi ý 1
b.Gợi ý 2
c.Gợi ý 3
d.Gợi ý 4
Đối thoại với
máy tính bằng
cách trả lời trắc
nghiệm và đọc
các phản hồi
(GV phân tích
Ghi chúHành động
Phương
tiện
Sự kiện điển
hình
Hoạt động/đối
thoại
15
Bước 7. Thử nghiệm và hoàn chỉnh sản phẩm
Thử nghiệm sản phẩm là bước cần thiết, bắt buộc phải làm trước
khi đưa sản phẩm vào sử dụng.
Các lỗi xuất hiện trong quá trình thử nghiệm phải được khắc
phục ngay lập tức. Khi không đủ khả năng lập trình để khắc phục, cần
thay đổi mức yêu cầu của kịch bản sư phạm để giải quyết.
Bước 8. Ứng dụng và đánh giá
Sau khi đã khắc phục hết các lỗi được phát hiện trong khi thử
nghiệm, sản phẩm có thể đem ứng dụng trong dạy học trên lớp.
2.3 Một số mẫu thiết kế minh họa
Kết quả nghiên cứu đã được chuyển thành chương trình huấn
luyện và tập huấn cho giáo viên ở Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ
Chí Minh. Kết quả thu được là nhiều bài giảng tương tác cho một số
môn học như : Dinh dưỡng, Tâm lý học, Động cơ đốt trong, May và
thời trang, Cơ khí .v.v
2.4 Hoạt động của giáo viên và sinh viên trong quá trình học tập
với sự hỗ trợ của máy tính
2.4.1 Hoạt động của sinh viên
Các hoạt động quan sát, tính toán, tác động lên đối tượng
nghiên cứu trở thành một phần không thể thiếu được khi tiến
hành bài học.
Các hoạt động nhóm, hoạt động độc lập mang tính chất bắt
Đo lường mức độ thay đổi môi trường của lớp học có bài
giảng điện tử được thiết kế theo các kết quả nghiên cứu của
đề tài và so sánh với lớp đối chứng
Đo lường hiệu quả dạy học (thể hiện theo điểm số) của lớp
học có bài giảng điện tử được thiết kế theo các kết quả nghiên
cứu của đề tài và so sánh với lớp đối chứng
3.1.3 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm
Có hai nội dung khi lựa chọn đối tượng thực nghiệm: lựa chọn
môn học thực nghiệm và lựa chọn lớp thực nghiệm.
Lựa chọn môn học để thực nghiệm
Học phần “Tâm lý học đại cương” thuộc môn “Tâm lý học”
trong chương trình đào tạo sư phạm của trường Đại Học Sư Phạm Kỹ
Thuật Tp.Hồ Chí Minh có thời lượng 30 tiết.
Lựa chọn lớp thực nghiệm
Hai lớp thực nghiệm lần 1 được chọn là các lớp có mã số 051012
(ĐC1) và 051013 (TN1). Hai lớp thử nghiệm lần 2 là các lớp có mã số
051024 (ĐC02 ) và 051025 (TN02).
Sĩ số mỗi lớp dao động từ 45 – 80 sinh viên khi đăng ký.
Thời điểm: học kỳ I và học kỳ II năm học 2006 – 2007.
3.2 Công tác chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm
3.2.1 Tập huấn giáo viên
Nghiên cứu một số khả năng khai thác ngôn ngữ lập trình VBA
trong bộ office để hướng dẫn cho các giáo viên.
18
Viết tài liệu huấn luyện “Thiết kế bài giảng tương tác với sự hỗ
trợ của máy tính” và tổ chức bồi dưỡng cho 45 giáo viên của trường.
Trao đổi với các giáo viên về cách viết kịch bản sư phạm.
3.2.2 Thiết kế tài liệu thực nghiệm sư phạm
Các tài liệu thực nghiệm gồm có:
Công cụ đo môi trường lớp học WIHIC đã được hiệu chỉnh
bình
8.5 - 16.5
00000230
Kém 0 - 8.5
Thái độ
thể hiện
Mức độ
công bằng
Mức độ
hợp tác
Định
hướng
công
việc
Mức độ
nghiên
cứu
Mức độ
tham gia
Giáo
viên
hỗ trợ
Mức
độ
hòa
đồng
Thang
đo
Đẳng loại
Tần số
công
việc
Mức độ
nghiên
cứu
Mức độ
tham gia
Giáo
viên
hỗ trợ
Mức
độ
hòa
đồng
Thang
đo
Đẳng loại
Tần số
Lớp ĐC 01
Đầu khóa
05.0
=
α
19
Sử dụng kiểm định Z với giả thiết H
o
là EX=EY và mức ý nghĩa
05.0
=
α
Thái độ
thể hiện
Mức độ
công
bằng
Mức độ
hợp tác
Định
hướng
công
việc
Mức độ
nghiên
cứu
Mức độ
tham gia
Giáo viên
hỗ trợ
Mức độ
hòa đồng
Thang
đo
Đẳng loại
Tần số
Lớp TN 01
Đầu khóa
16.95320.62321.22820.84917.50115.64112.98821.451
Biên giới dưới
21.07623.05423.49623.37820.38218.11016.40723.823
z= 1.96
tham gia
Giáo viên
hỗ trợ
Mức độ
hòa đồng
Thang
đo
Đẳng loại
Tần số
Lớp TN 01
Đầu khóa
05.0
=
α
m
DY
n
DX
YX
Z
+
−
=
0.8420.6970.0000.6920.4930.1750.9140.165Z1
Thái
độ
thể
hiện
Mức
độ
độ
công
bằng
Mức
độ
hợp tác
Định
hướng
công
việc
Mức
độ
nghiên
cứu
Mức
độ
tham
gia
Giáo
viên
hỗ trợ
Mức
độ
hòa
đồng
-8,18199-6,24385-8,07692-7,99671-8,2-11,2327-6,21182-7,63939t(tn)
-8,92742-5,15155-4,69516-6,26452-3,84237-5,55003-4,49506-2,1187t(đc)
Thái độ
Công
bằng
trợ
Hòa
đồng
20
Với α = 0.05 và N = 46, df = 45 thì trị số t tới hạn là (-1,6812).
Giá trị t ở cả hai lớp đều nhỏ hơn trị số tới hạn, nên sự thay đổi ở môi
trường lớp học ở cả hai lớp đều có kết quả tích cực (bác bỏ H0 và chấp
nhận giả thuyết H1).
Sử dụng kiểm nghiệm T với hai mẫu độc lập để so sánh mức độ
thay đổi môi trường lớp học của hai lớp TN01 và ĐC01 chúng ta có
bảng sau
Mức α tra trong bảng là 2,022. Giá trị tuyệt đối của t tính được
lớn hơn mức α tra được khá nhiều, cho nên ta bác bỏ H0 và chấp nhận
H1. Như thế, sự khác biệt về mức độ thay đổi môi trường lớp học của
hai lớp TN01 và ĐC01 là có ý nghĩa. Nhìn vào số liệu ta thấy, lớp môi
trường lớp TN01 có mức độ thay đổi tích cực hơn lớp ĐC01.
3.3.2 Kết quả thực nghiệm lần 2
Kết quả đo lường môi trường lớp học đầu khóa của hai lớp lớp
ĐC02, TN02 và tính trị số kiểm nghiệm Z được cho trong các bảng
dưới đây.
Trị số của kiểm nghiệm Z2 ở hai lớp ĐC02 và TN02 của các
thang đo > 05.0
=
α
, cho phép thấy môi trường lớp học đầu khóa là
như nhau.
Kết quả đo môi trường lớp học vào cuối khóa của hai lớp ĐC02
và TN02 và những xử lý cuối cùng được cho trong bảng dưới đây
Cũng giống như lần thực nghiệm thứ nhất, môi trường cả hai lớp
đối chứng và thực nghiệm đều có sự thay đổi tích cực, chỉ khác nhau ở
0.4530.3891.1490.3070.2210.9290.9600.063Z2
Thái độ
thể
hiện
Mức độ
công bằng
Mức
độ
hợp
tác
Định
hướng
công
việc
Mức
độ
nghiên
cứu
Mức
độ
tham
gia
Giáo
viên
hỗ trợ
Mức
độ
hòa
đồng
-2,84199-1,51911-3,7084-3,01207-3,37166-5,3672-0,50613-5,49595T
Tham
gia
Giáo
viên hỗ
trợ
Hòa
đồng
21
Mức α tra trong bảng ở trường hợp này là 2,022. Giá trị tuyệt đối
của t tính được lớn hơn mức α tra được khá nhiều, cho nên ta bác bỏ H0
và chấp nhận H1. Như thế, sự khác biệt về mức độ thay đổi môi trường
lớp học của hai lớp TN02 và ĐC02 là có ý nghĩa. Nhìn vào số liệu ta
thấy, lớp môi trường lớp TN02 có mức độ thay đổi tích cực hơn lớp
ĐC02.
Môi trường lớp học của lớp thực nghiệm ở lần thứ hai tốt hơn so
với lớp đối chứng và cũng tốt hơn so với lớp thực nghiệm lần đầu.
Chú ý rằng, môi trường cuối khóa của lớp học lớp ĐC02 không
tốt bằng môi trường cuối khóa lớp ĐC01. Điều này cho thấy, mức biến
đổi của các lớp đối chứng không ổn định, và chứng tỏ tính ổn định,
chắc chắn của kết quả thu được với các lớp thực nghiệm.
Để đánh giá hiệu quả dạy học, các lớp đều được làm bài trắc
nghiệm với 70 câu. Kết quả trắc nghiệm của các lớp đối chứng và thực
nghiệm thể hiện trong bảng và biểu đồ phân bố kết quả điểm ở trên
-5,15718-7,46670-7,40867-6,63758-7,59146-10,74589-3,91192-11,53433t
0,063900,070010,064420,059920,088320,081430,098770,07093S
0,237270,272140,209490,253500,478240,483260,563150,27214Sd (tn)
3,965913,920453,954553,931823,715913,704553,068183,92045Mean (tn)
0,550480,597690,566850,501700,676520,591540,735710,60723Sd (đc)
3,636363,397733,477273,534093,045452,829552,681823,10227Mean (đc)
Thái độ
viên hỗ
trợ
Hòa đồng
114Điểm 10
024Điểm 9
1935Điêm 8
4619Điểm 7
4023Điểm 6
2317Điểm 5
40Điểm 4
Lớp đối
chứng
Lớp thử
nghiệm
114Điểm 10
024Điểm 9
1935Điêm 8
4619Điểm 7
4023Điểm 6
2317Điểm 5
40Điểm 4
Lớp đối
chứng
Lớp thử
nghiệm
-10
0
10
20
30
1935Điêm 8
4619Điểm 7
4023Điểm 6
2317Điểm 5
40Điểm 4
Lớp đối
chứng
Lớp thử
nghiệm
-10
0
10
20
30
40
50
4 5 6 7 8 9 10
TN ĐC
Phân bố kết quả điểm
của hai lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC)
-10
0
10
20
30
40
50
4 5 6 7 8 9 10
TN ĐC
Phân bố kết quả điểm