Báo cáo phân tích tình hình trẻ em tại Việt Nam 2010 - Pdf 19

BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TRẺ EM TẠI VIỆT NAM
2010

1
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
LỜI CẢM ƠN
Báo cáo Phân tích tình hình trẻ em ở Việt Nam được xây dựng trong 2 năm với sự cộng
tác chặt chẽ giữa UNICEF và Chính phủ Việt Nam. Báo cáo này bắt nguồn trong bối
cảnh Đánh giá giữa kỳ Chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và UNICEF.
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc chân thành cảm ơn sự cộng tác của Chính phủ Việt Nam
trong quá trình xây dựng Báo cáo Phân tích này, đặc biệt là sự cộng tác của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Tổng cục Thống
kê và Ủy Ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội.
Chúng tôi đặc biệt cảm ơn những đóng góp của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
(Bộ LĐ-TB&XH), cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề trẻ em.
Nghiên cứu, phân tích và báo cáo ban đầu được thực hiện bởi một nhóm chuyên gia bao
gồm Tiến sỹ Rebeca Rios Kohn (trưởng nhóm), Tiến sỹ Vũ Xuân Nguyệt Hồng và ông
Nguyễn Tam Giang.
Tài liệu này đã được sự tham vấn với nhiều tổ chức, bao gồm các cơ quan Liên hợp
quốc, các tổ chức Phi chính phủ trong nước và quốc tế và các viện và các chuyên gia
nghiên cứu. Ba hội thảo tham vấn đã được tổ chức vào năm 2008, với sự tham gia của
các cơ quan đối tác có liên quan. Một chuyến công tác thực địa đã được thực hiện ở tỉnh
Đồng Tháp vào năm 2008, nhóm nghiên cứu đã được chính quyền địa phương cung cấp
thông tin sâu và cụ thể về tình hình trẻ em ở tỉnh.
Các cán bộ UNICEF Việt Nam đã sửa đổi và cập nhật tài liệu dự thảo, và hoàn thiện báo
cáo cuối cùng.
UNICEF chân thành cảm ơn tất cả những người đã tham gia đóng góp vào việc xuất bản
tài liệu này.
2

LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 2
MỤC LỤC ......................................................................................................................... 3
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................................. 9
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................................... 12
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... 13
TÓM TẮT ....................................................................................................................... 17
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 26
GIỚI THIỆU ...................................................................................................................... 27
Phương pháp luận tổng thể ......................................................................................... 27
Những hạn chế và trở ngại ..................................................................................... 28
Khuôn khổ khái niệm: Sử dụng tiếp cận trên cơ sở quyền con người đối với
Phân tích tình hình ................................................................................................. 29
CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA QUỐC GIA ................................................. 31
GIỚI THIỆU ...................................................................................................................... 32
1.1 MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM ............................................................................................................... 32

1.1.1 Địa lý .............................................................................................................. 32
1.1.2 Các sự kiện lịch sử gần đây .......................................................................... 33
1.1.3 Hệ thống chính trị ........................................................................................... 34
1.1.4 Xu thế nhân khẩu học .................................................................................... 35
1.1.5 Tôn giáo và Văn hóa Việt Nam ...................................................................... 37
1.1.6 Bình đẳng giới và Trao quyền cho phụ nữ ..................................................... 37
1.1.7 Môi trường, Thiên tai và Biến đổi Khí hậu ..................................................... 38
1.1.8 Môi trường viện trợ ......................................................................................... 39
1.2 QUÁ TRÌNH “ĐỔI MỚI” VÀ NHỮNG XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ,
XÃ HỘI GẦN ĐÂY .................................................................................................. 40

1.2.1 Khái quát về quá trình Đổi Mới .................................................................... 40

2.4. CÁC CƠ CHẾ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH ............................ 69

2.4.1 Mối liên hệ giữa chính sách, lập kế hoạch và lập ngân sách ........................ 69
2.4.2. Phân cấp quản lý trong công tác lập kế hoạch và lập ngân sách .................. 71
2.4.3 Xu hướng tài khóa và phân bổ ngân sách ..................................................... 73
2.4.4. Cơ chế theo dõi giám sát, báo cáo và đánh giá ............................................. 76
2.4.5 Theo dõi giám sát quyền trẻ em .................................................................... 77
NHỮNG PHÁT HIỆN CHÍNH-PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN TRỊ QUỐC GIA ....... 79
PHỤ LỤC 2.1: NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ CÁC QUI ĐỊNH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN TỚI
CHƯƠNG NÀY ........................................................................................ 81
PHỤ LỤC 2.2: TÓM TẮT CÁC PHÁT HIỆN VÀ KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN CRC
CHO VIỆT NAM, 2003 VÀ 2006 ............................................................... 82
PHỤ LỤC 2.3: CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ LIÊN QUAN TỚI TRẺ EM VÀ PHỤ NỮ ...... 87
CHƯƠNG 3: QUYỀN ĐƯỢC SINH TỒN VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA TRẺ EM ....... 89
3.1 GIỚI THIỆU ............................................................................................................. 90

3.1.1 Hệ thống y tế .................................................................................................. 91
3.2 SINH TỒN VÀ SỨC KHOẺ TRẺ EM....................................................................... 92

3.2.1 Tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi và tử vong trẻ em nói chung ................................. 92
3.2.2 Các bệnh thường gặp ở trẻ em ..................................................................... 93
3.2.3 Tiêm chủng .................................................................................................... 93
3.2.4 Tình trạng dinh dưỡng ................................................................................... 95
3.2.5 An toàn thực phẩm và các bệnh mắc phải do ăn uống ................................ 99
3.2.6 Nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung ............................................ 100
3.2.7 Rối loạn do thiếu iốt (RLTI) .......................................................................... 100
3.2.8 Thiếu máu do thiếu sắt ................................................................................ 101
3.2.9 Thiếu vitamin A ........................................................................................... 101

3.2.10 Trẻ khuyết tật ............................................................................................... 102

3.5.5 Phân tích nguyên nhân về HIV/AIDS ........................................................... 133
3.5.6 Vai trò và năng lực của các cơ quan chịu trách nhiệm ............................... 135
3.6. NƯỚC VÀ VỆ SINH .............................................................................................. 136

3.6.1 Sử dụng nước ở hộ gia đình và trường học ................................................ 136
3.6.2 Nhà tiêu hộ gia đình .................................................................................... 139
3.6.3 Nhiễm Asen trong nước ngầm ..................................................................... 141
3.6.4 Ô nhiễm nước và bệnh tả ........................................................................... 142
3.6.5 Các nỗ lực quốc gia về nước và vệ sinh ...................................................... 142
3.6.6 Phân tích nguyên nhân về Nước sạch và Vệ sinh ...................................... 143
3.6.7 Vai trò và năng lực của các cơ quan chịu trách nhiệm ............................... 143
3.7. THƯƠNG TÍCH Ở TRẺ EM .................................................................................. 145

3.7.1 Thương tích do tai nạn giao thông .............................................................. 146
3.7.2 Đuối nước ở trẻ em ..................................................................................... 147
3.7.3 Thương tích do ngộ độc ............................................................................... 148
3.7.4 Trẻ bị thương tích do ngã, bỏng và vật sắc nhọn
......................................... 148
3.7.5 Thương tích do bom mìn còn sót lại ........................................................... 149
3.7.6 Những nỗ lực của quốc gia về thương tích ở trẻ em ................................... 149
3.7.7 Phân tích nguyên nhân về thương tích ở trẻ em ......................................... 150
3.7.8 Vai trò và năng lực của các cơ quan hữu quan chịu trách nhiệm ...................... 152
6
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
NHỮNG PHÁT HIỆN CHÍNH - QUYỀN ĐƯỢC SINH TỒN VÀ CHĂM SÓC SỨC
KHỎE TRẺ EM ............................................................................................................... 153
PHỤ LỤC 3.1: CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA CÔNG ƯỚC QUYỀN TRẺ EM LIÊN QUAN
TỚI CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 155
PHỤ LỤC 3.2: CÁC NGUYÊN TẮC QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ HIV/AIDS .. 157
PHỤ LUC 3.3: QUYỀN TRẺ EM VÀ HIV/AIDS: TÓM TẮT KHUYẾN CÁO CỦA ỦY

CHƯƠNG 5: QUYỀN ĐƯỢC TÔN TRỌNG VÀ BẢO VỆ .............................................. 209
GIỚI THIỆU .................................................................................................................... 210
5.1 CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ TRẺ EM Ở VIỆT NAM ......................................................... 213

5.1.1 Đăng ký khai sinh ......................................................................................... 213
5.1.2 Trẻ em thiếu sự chăm sóc của cha mẹ ....................................................... 215
5.1.3 Các hình thức bạo hành đối với trẻ em ........................................................ 219
5.1.4 Xâm hại trẻ em (xâm hại thân thể, tinh thần và tình dục đối với trẻ em)
và sao nhãng đối với trẻ em ......................................................................... 220

7
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
5.1.5 Bóc lột tình dục trẻ em vì mục đích thương mại và buôn bán trẻ em .......... 224
5.1.6 Lao động trẻ em .......................................................................................... 226
5.1.7 Trẻ em sống và làm việc trên đường phố ................................................... 228
5.1.8 Trẻ em nhập cư ........................................................................................... 229
5.1.9 Người chưa thành niên vi phạm pháp luật ................................................... 231
5.1.10 Trẻ em bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng trái phép các chất ma túy và
các chất hướng thần .................................................................................... 235
5.1.11 Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV và AIDS ......................................................... 235
5.1.12 Trẻ em khuyết tật ........................................................................................ 238
5.2 NỖ LỰC QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TRẺ EM ........................................................... 243

5.2.1 Khuôn khổ pháp luật về bảo vệ trẻ em Việt Nam ........................................ 243
5.2.2 Các Kế hoạch, Chính sách, Chương trình Quốc gia và các biện pháp
Bảo vệ Trẻ em .............................................................................................. 249
5.3 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN .............................................................................. 255

5.3.1 Thiếu khuôn khổ hoàn chỉnh về pháp luật, quy định và chính sách ............ 257
5.3.2 Hệ thống bảo vệ trẻ em còn yếu, các chính sách và dịch vụ phúc lợi xã

6.5.2. Tại các cơ quan, tổ chức.............................................................................. 287
6.5.3 Trong các thủ tục pháp lý ............................................................................. 287
6.6 CÁC NỖ LỰC QUỐC GIA ..................................................................................... 288
6.7 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN .............................................................................. 290
6.8 VAI TRÒ VÀ NĂNG LỰC CỦA CÁC CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM .............. 291
6.9 CÁC VẤN ĐỀ NẢY SINH ...................................................................................... 292
NHỮNG PHÁT HIỆN CHÍNH - QUYỀN THAM GIA ....................................................... 293
CHƯƠNG 7: KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................... 295
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 299
9
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
DANH SÁCH HÌNH
Hình 0-1: Nghèo trẻ em đa chiều và nghèo trẻ em tiền tệ, 2008 18
Hình 0-2: Nghèo trẻ em đa chiều và nghèo trẻ em tiền tệ theo vùng, 2008 18
Hình 0-3: Sự khác biệt giữa các vùng về các chỉ số liên quan tới trẻ em, 2006 23
Hình 1.1 Bản đồ hành chính Việt Nam 33
Hình 1.2: Tháp dân số, Việt Nam, năm 1999 và năm 2007 36
Hình 1.3: Mật độ dân số theo vùng của Việt Nam năm 2009 36
Hình 1.4: Xu hướng giảm nghèo tiền tệ theo nhóm dân tộc, 1993-2008 42
Hình 1.5: Nghèo trẻ em đa chiều và nghèo trẻ em tiền tệ, 2008 45
Hình 1.6: Nghèo trẻ em đa chiều và nghèo trẻ em tiền tệ theo vùng, 2008 45
Hình 1.7: Sự trùng lặp giữa cách tiếp cận đa chiều và cách tiếp cận tiền tệ
trong việc đo lường nghèo trẻ em 46
Hình 2.1: Tổng ngân sách cho bảo trợ xã hội, 2004 - 2008 (tỷ đồng Việt Nam) và
ngân sách Nhà nước chi cho bảo trợ xã hội (%) phần trăm 56
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với trách nhiệm bảo vệ
quyền trẻ em 62
Hình 2.3: Tỷ lệ học sinh trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập, 2008-2009 66
Hình 2.4: Các bước trong quá trình lập kế hoạch 72
Hình 2.5: Tỷ trọng ngân sách dành cho giáo dục và y tế trong tổng chi tiêu

1990–2012 128
Hình 3. 16: Số lượng trẻ em (0-14 tuổi) chung sống với HIV ở Việt Nam
1990–2012 129
Hình 3.17: Thái độ đối với người có HIV và AIDS theo vùng, 2006 130
Hình 3.18: Tỷ lệ phụ nữ tuổi từ 15-49 có hiểu biết toàn diện về lây truyền HIV
theo vùng, 2006 134
Hình 3.19: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước đã được cải thiện và nhà tiêu
hợp vệ sinh phân theo khu vực sinh sống và dân tộc, 2006 137
Hình 3.20: Nguồn nước uống trong trường học, 2007 (phần trăm) 139
Hình 3.21: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước được cải thiện và nhà tiêu
hợp vệ sinh theo vùng, 2006 140
Hình 3.22: Nguyên nhân tử vong do thương tích ở trẻ em và thiếu niên từ
0-19 tuổi năm 2007 145
Hình 4.1: Xu hướng tỉ lệ nhập học đúng tuổi bậc tiểu học và trung học cơ sở
từ năm 1994-1995 đến năm 2006-2007 (phần trăm) 168
Hình 4.2: Tỉ lệ nhập học đúng tuổi bậc tiểu học ở các nước Đông Nam Á, 2006
(phần trăm) 169
Hình 4.3: Tỉ trọng ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo bậc học, 2008
(phần trăm) 171
Hình 4.4: Phân bổ ngân sách giáo dục theo bậc học: 2001-2008 (thực tế) và
2010-2014 (dự kiến) 172
Hình 4.5: Tỉ lệ trẻ 0-59 tháng tuổi được các thành viên trong gia đình tham gia
vào các hoạt động thúc đẩy việc học tập và sẵn sàng đến trường của
trẻ, theo nhóm thu nhập, 2006 (phần trăm) 174
11
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
Hình 4.6: Tỷ lệ trẻ em từ 0-59 tháng tuổi ở nhà do trẻ khác dưới 10 tuổi trông
trong tuần qua, phân theo trình độ học vấn của người mẹ (phần trăm) 175
Hình 4.7: Tỉ lệ nhập học chung bậc mầm non, từ năm học 2000-2001 đến năm
học 2005-1006 176

Hình 6.1 Nấc thang tham gia 281
12
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Phát triển kinh tế vĩ mô ở Việt Nam giai đoạn 2005-2008 40
Bảng 1.2: Xu hướng nghèo giữa các vùng, 1993-2006 42
Bảng 1.3: Xu hướng chênh lệch thu nhập bình quân hàng tháng theo đầu người
giữa nhóm ngũ phân vị hộ gia đình nghèo nhất và giàu nhất và hệ số
GINI, 2002-2008 43
Bảng 2.1: Các văn bản qui phạm pháp luật chính của Việt Nam về bảo vệ quyền
trẻ em 52
Bảng 4.1 . Tỉ lệ trường và học sinh công lập và tư thục, phân theo bậc học bắt
buộc, năm học 2008-2009 (phần trăm) 173
Bảng 4.2: Số phòng học bậc mầm non, phân theo loại hình xây dựng, từ 2005
đến 2008 178
Bảng 4.3. Xu hướng của một số chỉ số giáo dục tiểu học và trung học cơ sở,
năm học 2004-2005 đến năm học 2006-2007 181
Bảng 4.4: Kết quả học tập môn tiếng Việt và Toán của học sinh lớp 5 theo nhóm
dân tộc, năm học 2006-2007 184
Bảng 4.5 Thời gian học trên lớp bậc tiểu học ở châu Á, 2009 (số giờ trên một
năm) 188
Bảng 4.6 Tỉ lệ chuyên cần đúng tuổi ở cấp tiểu học và trung học, theo dân tộc
và giới, 2006 189
Bảng 4.7 Trẻ khuyết tật (TKT) bậc tiểu học, năm học 2002-03 đến 2005-2006 194
Bảng 4.8 Một số chỉ số giáo dục, phân theo dân tộc (phần trăm) 197
Bảng 4.9 Tỉ lệ trẻ từ 0-59 tháng tuổi chơi các đồ chơi khác nhau, theo vùng
và khu vực dân cư, 2006 203
Bảng 5.1: Con nuôi từ Việt Nam tới các quốc gia nhận con nuôi chính,
2002-2008 217
Bảng 5.2: Ước tính tình hình lao động trẻ em trong độ tuổi từ 6 – 17 theo giới

CRPD Công ước Quyền của Người khuyết tật
CT 135-II Chương trình Phát triển Kinh tế Xã hội cho khu vực miền núi và
vùng dân tộc thiểu số – giai đoạn 2006-2010
CTHĐQG Chương trình Hành động Quốc gia
CTMTQG Chương trình Mục tiêu Quốc gia
14
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
DAD Cơ sở Dữ liệu phát triển
DFID Cơ quan phát triển quốc tế Anh
DPT Vắc xin phòng ho gà, bạch hầu, uốn ván
DTTS Dân tộc thiểu số
ĐCSVN Đảng Cộng sản Việt Nam
ĐTMS Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam
EFA Giáo dục cho mọi người
EU Liên minh Châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GACA Các cơ quan điều phối viện trợ Chính phủ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GFATM Quỹ toàn cầu phòng chống AIDS, lao và sốt rét
GNI Tổng thu nhập quốc dân
GS&ĐG Giám sát và Đánh giá
HbV Vắc xin phòng viêm gan B
HDI Chỉ số phát triển con người
HIV Vi rút suy giảm miễn dịch ở người
HPG Nhóm Đối tác Y tế
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IMR Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi
IOM Tổ chức Di cư Quốc tế
KAP Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành

THPT Trung học phổ thông
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTYT Trung tâm Y tế
U5MR Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi
UB ATGT Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia
UB DS-GĐ&TE Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
UB VH GD-TTN&NĐ Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh thiếu niên và Nhi Đồng
UBDT Ủy ban Dân tộc
UBND Ủy ban Nhân dân
16
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
UN Liên hợp quốc
UNAIDS Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về HIV/AIDs
UNCT Nhóm các cơ quan Liên hợp quốc
UNDAF Khuôn khổ hỗ trợ phát triển của Liên hợp quốc
UNDG Nhóm Phát triển Liên hợp quốc
UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
UNFPA Quỹ Dân Số Liên hợp quốc
UNGASS Phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng Liên hợp quốc
UNICEF Quỹ Nhi Đồng Liên hợp quốc
UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc
UNODC Văn phòng phòng chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc
USD Đô la Mỹ
Ủy ban CRC Ủy ban Quyền trẻ em
VAAC Cục Phòng chống AIDS
VDD Cơ sở dữ liệu phát triển Việt Nam
VDDQG Viện Dinh dưỡng Quốc gia
VDG Mục tiêu Phát triển của Việt Nam
Viện KHXH Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

cơ như làm mại dâm để kiếm sống.
Có những nhân tố kinh tế và chính trị quan trọng lý giải sự phát triển kinh tế xã hội lớn
trong thời gian gần đây. Những nhân tố này bao gồm quá trình Đổi mới, là sự chuyển
đổi mô hình kinh tế tạo ra những chuyển biến chính về mặt kinh tế chưa từng có của đất
nước. Gần đây, những thay đổi về phát triển và kinh tế xã hội nhanh chóng trong
mười năm qua, và những tiến bộ đạt được liên quan đến MDGs đã tạo ra bối cảnh toàn
diện cho đất nước. Việt Nam đã có những cam kết quan trọng đối với các điều ước quốc
tế nhân quyền, và đã lồng ghép những cam kết này vào các văn bản luật pháp và chính
sách quốc gia quan trọng để cải thiện cuộc sống của trẻ em. Việc phân bổ ngân sách cho
các lĩnh vực xã hội (đặc biệt là y tế và giáo dục) và đối với giảm nghèo đã tăng, cho thấy
cam kết ngày càng gia tăng của Chính phủ.
Vấn đề bất bình đẳng giới vẫn có một số thách thức. Những thách thức này bao gồm tỷ
lệ tử vong bà mẹ cao, đặc biệt ở khu vực vùng núi và vùng sâu vùng xa, buôn bán phụ
nữ, bạo lực gia đình, mất cân bằng trong tỷ lệ giới tính khi sinh và tỷ lệ nạo phá thai cao.
Trẻ em nghèo ở Việt Nam hiện nay còn phổ biến và còn nghiêm trọng hơn những gì
người ta thường nghĩ. Điều này là bởi vì những kỹ thuật và phương pháp được sử dụng
để đo lường nghèo trẻ em ở Việt Nam, tập trung vào những trẻ em sống trong các hộ
gia đình được xác định là nghèo theo chuẩn nghèo về tiền tệ của quốc gia, trên thực tế
có những hạn chế quan trọng. Do đó cần phải nghĩ về nghèo trẻ em theo cách mới, bao
gồm sử dụng các biện pháp mới để đo lường nghèo trẻ em, và những cách mới để lồng
ghép các mối quan tâm về trẻ em nghèo vào thiết kế và thực thi các chính sách công.
Việt Nam gần đây đã xây dựng cách tiếp cận đa chiều đối với nghèo trẻ em, dựa vào một số
nhóm: giáo dục, y tế, dinh dưỡng, nơi ở, nước và vệ sinh, lao động trẻ em, giải trí, hòa nhập
xã hội và bảo vệ. Sử dụng cách tiếp cận này, khoảng 1/3 số trẻ em dưới 16 tuổi là nghèo. Số
lượng này xấp xỉ 7 triệu trẻ em. Không có sự khác biệt nào đáng kể giữa nam và nữ, nhưng
có sự khác biệt lớn giữa khu vực thành thị-nông thôn, và sự khác biệt giữa các vùng miền.
Cách đo lường đa chiều này và nghèo về tiền tệ xác định được các nhóm trẻ em khác nhau,
cho thấy hai cách này đưa ra hai bức tranh khác nhau về nghèo trẻ em.
18
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010


















,-#.#
'7#-#
8#(&)#)
*2" /##9 
%60
0&)#1
*2)+5#
" /#&)#
3+#)+5# ,7#0 ,-#.#'7#
)!$#

4$(&"( /#(  4$(&" /)


Gia đình là nền tảng và là đơn vị xã hội cơ bản ở Việt Nam. Hiện nay có xu hướng tiến
tới gia đình hạt nhân, có nhiều hộ gia đình do nữ giới làm chủ hộ hơn và có sự gia tăng
về đổ vỡ gia đình. Vai trò về giới trong gia đình vẫn còn hiện hữu.
Một tập hợp các đối tượng chịu trách nhiệm quan trọng đối với trẻ em là các nhà cung
cấp dịch vụ công lập và ngoài công lập. Trong thập kỷ qua, khu vực tư nhân đã đóng
vai trò ngày càng quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội liên quan đến trẻ em,
kết quả là các chính sách của Chính phủ về “xã hội hóa” các dịch vụ xã hội cơ bản. Theo
chính sách này, phí người sử dụng đã được đưa ra. Năm 2006, các hộ gia đình dành
hơn 6% tổng chi tiêu hàng tháng vào giáo dục và tỷ lệ tương tự dành cho y tế, hơi tăng
từ năm 2002 khi các tỷ lệ này là dưới 6%. Xu hướng hiện nay cho thấy có sự bất bình
đẳng gia tăng về chất lượng và số lượng các dịch vụ công giữa nguời dân thành thị và
nông thôn, và giữa người giàu và người nghèo. Các điều kiện kinh tế kém phát triển cũng
cản trở việc cung cấp các dịch vụ công có liên quan đến trẻ em ở các tỉnh nghèo (chủ
yếu là nông thôn).
Việc lập kế hoạch và lập ngân sách khá phức tạp và diễn ra ở nhiều cấp. Khuôn khổ lập
kế hoạch quan trọng nhất là Kế hoạch Phát triển kinh tế-xã hội quốc gia 5 năm (KHPT
KTXH) trên cơ sở các kế hoạch của ngành và các KHPT KTXH năm được xây dựng ở
các cấp địa phương. Việt Nam hiện đang cải cách các quá trình lập kế hoạch và lập ngân
sách để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và với
bối cảnh phân cấp quản lý nhà nước. Phân bổ ngân sách cho quyền trẻ em được bao
gồm trong dòng ngân sách cho ngành như y tế cơ bản và giáo dục. Chi ngân sách nhà
nước cho các lĩnh vực xã hội, đặc biệt là y tế, giáo dục đang tăng dần, y tế chiếm 4% và
giáo dục và đào tạo chiếm gần 14% chi ngân sách trung ương trong năm 2007, so với
3% và 11% tương ứng trong năm 2000.
Chính phủ đã đầu tư vào việc xây dựng và tăng cường các hệ thống giám sát. Đã có
các chỉ số liên quan cụ thể đến trẻ em và các cuộc khảo sát quốc gia thu thập dữ liệu về
trẻ em. Và hiện đang thực hiện việc điều phối và tập hợp tất cả các dữ liệu liên quan đến
quyền trẻ em và các chỉ số vào hệ thống dữ liệu trung ương. Hiện chưa có cơ quan giám
sát quyền trẻ em độc lập, như Ủy Ban Quyền Trẻ em đã khuyến nghị năm 2003, mặc dù
đã có nhiều cơ quan (Ví dụ Quốc Hội, Bộ LĐ-TB&XH và Tổng cục Thống kê) giám sát tác

Tỷ lệ dùng nước sạch và vệ sinh đã cải thiện (89% dân số tiếp cận với nước sạch vào
năm 2006), và hầu hết các trường học có nguồn nước và nhà tiêu (tương ứng với 80%
và 73%), nhưng chưa đến 1 nửa trong số này đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia. Sự khác
biệt trong tiếp cận với nước sạch và vệ sinh còn rõ ràng giữa các vùng và thành phần
dân tộc. Nước và vệ sinh không an toàn là thách thức chính ở Việt Nam, gây ra khoảng
một nửa số bệnh lây nhiễm trong cả nước.
Thương tích ở trẻ em là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở trẻ em từ 1 tuổi
trở lên. Trong năm 2007, có 7.894 trẻ em và thanh niên lứa tuổi từ 0-19 đã chết vì các
nguyên nhân liên quan đến thương tích. Hầu hết các thương tích gây tử vong là do đuối
nước, tai nạn giao thông, bị vật sắc nhọn đâm vào và bị ngộ độc. Khung pháp lý còn
chưa đầy đủ và việc thực thi các văn bản luật pháp đã ban hành còn yếu. Một nguy cơ
mới đối với phúc lợi của trẻ em là sự nhận thức kém của cha mẹ, người chăm sóc và các
cán bộ có trách nhiệm về tầm quan trọng của phòng chống tai nạn thương tích và những
cách tiếp cận tốt nhất trong lĩnh vực này.
Có nhiều chính sách quốc gia, chương trình, chiến lược, quyết định, nghị định và
các chuẩn mực đã được xây dựng để hỗ trợ quyền trẻ em đối với y tế và sống
còn. Có những thách thức tiềm ẩn đối với đáp ứng của quốc gia: Cần phải có sự điều
phối tốt hơn giữa các ngành và các Bộ trong việc đáp ứng với các vấn đề lồng ghép như
dinh dưỡng, thương tích trẻ em, và HIV và AIDS, cần phải phân bổ ngân sách nhiều hơn
cho y tế (đặc biệt là y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu), cần phải có các quy
trình giám sát và đánh giá thu thập số liệu định kỳ tốt hơn. Độ bao phủ, chất lượng và
21
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
sự phù hợp của các dịch vụ y tế trong cả nước, đặc biệt là ở khu vực vùng núi vùng sâu,
vùng xa, nơi dân số chủ yếu là người dân tộc thiểu số, cũng cần phải được cải thiện.
Mỗi Bộ ngành có liên quan có trách nhiệm cụ thể trong lĩnh vực sống còn và sức khỏe
của trẻ em. Bộ Y tế rõ ràng là có trách nhiệm tổng thể, nhưng vai trò của Bộ NN-PTNT
(ví dụ trong việc thiết kế các chuẩn mực, cung cấp dịch vụ và điều phối cấp nước nông
thôn), Bộ GD&ĐT (áp dụng các chuẩn mực được thiết kế cho trường học an toàn cho trẻ
em) và Bộ LĐ-TB&XH (trong vận động, huy động các nguồn lực, và điều phối các hoạt

Học sinh dân tộc thiểu số chiếm khoảng 18% số học sinh tiểu học và 15% số học sinh
trung học cơ sở. Tỷ lệ nhập học tiểu học của trẻ em dân tộc thiểu số là khoảng 80%,
và tỷ lệ hoàn thành bậc học này là khoảng 68% và 45% cho bậc trung học. Trẻ em dân
tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng núi, thường là xa trường học. Nếu các em có thể đến
trường, thì rào cản ngôn ngữ lại là cản trở chính đối với việc đạt được giáo dục có chất
lượng. Tiếng Việt là ngôn ngữ dạy học chính, và hầu hết trẻ em dân tộc thiểu số không
nói tiếng Việt khi các em bắt đầu đi học. Và giáo viên thường không thể dạy bằng tiếng
dân tộc. Tỷ lệ trẻ em gái người dân tộc thiểu số nhập học và đi học thấp nhất trong bất kể
nhóm nào. Nhóm trẻ này cũng có tỷ lệ lưu ban và bỏ học cao nhất, tỷ lệ hoàn thành bậc
tiểu học thấp nhất và tỷ lệ chuyển tiếp từ tiểu học sang trung học thấp nhất.
22
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
Khoảng 52% trẻ em khuyết tật không đi học. Có ba cách tiếp cận đối với giáo dục cho
trẻ em khuyết tật ở Việt Nam: trường học chuyên biệt (chỉ nhận trẻ khuyết tật), trường
học hội nhập (trường học đặc biệt cho trẻ em khuyết tật vào học chung với môi trường
học tập hòa nhập) và trường học hòa nhập (trường học bình thường thực hiện mô hình
giáo dục hòa nhập có thể tạo điều kiện nhận 2 trẻ em khuyết tật vào một lớp).
Việt Nam đã đầu tư vào việc thúc đẩy quyền trẻ em đối với vui chơi và giải trí. Các
trường học là địa điểm quan trọng cho trẻ em vui chơi và tham gia vào các hoạt động
vui chơi. Trẻ em tại một số vùng nông thôn Việt Nam có thể bắt đầu phụ giúp việc nhà từ
lúc 6 tuổi và khi trẻ lớn hơn, các em có thể được giao cho những công việc quan trọng.
Cùng với trách nhiệm học hành, điều này giảm sự quan tâm và thời gian cho việc vui
chơi. Chính phủ đã đầu tư xây dựng các cơ sở giải trí cho trẻ em và tổ chức các hoạt
động vui chơi và giải trí khác nhau, nhưng vẫn cần phải đầu tư nhiều hơn vào khu vực
vùng núi, vùng sâu vùng xa, nơi trẻ em có ít tiếp cận với các nơi vui chơi, giải trí.
Đáp ứng quốc gia đối với giáo dục rất ấn tượng. Trong lĩnh vực chăm sóc và phát
triển trẻ thơ, ví dụ như Chính phủ đã nêu rõ rằng mục tiêu là để cải thiện phúc lợi của
trẻ em theo cách toàn diện, đặt nền tảng cho tính cách và giúp các em tiếp tục học tiểu
học. Các văn bản quy phạm pháp luật chính trong giáo dục bao gồm Luật Phổ cập Giáo
dục tiểu học năm 1991 (đã đạt được), Luật Giáo dục năm 2005 và Kế hoạch Chiến lược

giáo dục hòa nhập, đặc biệt là đối với trẻ em khuyết tật, là nhu cầu cần phải có sự gắn kết
và điều phối giữa các Bộ ngành có liên quan, xét tới bản chất lồng ghép của giáo dục hòa
nhập. Về phương diện vui chơi giải trí, mặc dù đã có những nỗ lực của Chính phủ , nhưng
hầu hết các hoạt động vui chơi giải trí vẫn chỉ có ở khu vực thành thị.
23
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẺ EM TẠI VIỆT NAM 2010
Hình 0- 3: Sự khác biệt giữa các vùng về các chỉ số liên quan tới trẻ em, 2006
15.5
13.8
36.16
36.16
36.16
36.16
120
100
80
60
40
20
0
10
80
63
50
58
80
100
46
48
Nam Bộ

cần sự bảo vệ đặc biệt khác nhau. Nhưng cách tiếp cận hệ thống, tập trung vào việc xây
dựng các hệ thống pháp lý và an sinh xã hội cho tất cả những trẻ em dễ bị tổn thương,
đang dần được đưa ra. Ở phạm vi nhất định, những hoàn cảnh khó khăn mà nhiều trẻ
em Việt Nam phải đối mặt nảy sinh do sự thay đổi về mặt kinh tế xã hội gần đây, theo
sau đó là sự chuyển dịch nhanh chóng sang nền kinh tế thị trường. Có khoảng cách rộng
giữa người giàu và người nghèo, đô thị hóa và di cư đang phát triển nhanh chóng, đổ vỡ
gia đình đang trở nên phổ biến hơn và các giá trị truyền thống đang dần bị xói mòn.
Việc sử dụng vũ lực đối với thân thể (thường là đánh) như là hình phạt hoặc đối với việc
dạy dỗ con cái thường thấy ở Việt Nam, nhưng vẫn chưa có định nghĩa cụ thể nào về
lạm dụng thân thể trẻ em trong luật pháp hiện hành. Lạm dụng tình dục trẻ em đang là
vấn đề ở Việt Nam. Có cả nam và nữ dưới 18 tuổi tham gia vào hoạt động tình dục vì
mục đích thương mại, và trẻ em gái tham gia vào hoạt động mại dâm này ở độ tuổi nhỏ
hơn. Khoảng 15% phụ nữ làm mại dâm là dưới 18 tuổi. Gia đình nghèo, trình độ học vấn
thấp và chức năng gia đình thay đổi cũng nằm trong những nguyên nhân chính dẫn đến
tình trạng bóc lột tình dục trẻ em vì mục đích thương mại. Buôn bán trẻ em và phụ nữ là
một vấn đề cần quan tâm bao gồm buôn bán trong nước và giữa các nước.
Theo Bộ LĐ-TB&XH, trong năm 2007, ước tích có 2,5 triệu trẻ em sống trong “hoàn cảnh
đặc biệt” bao gồm 168.000 trẻ em mồ côi và trẻ em không được cha mẹ đẻ chăm sóc,
27.000 trẻ em lao động sớm, hơn 13.000 trẻ em lang thang, hơn 14.500 trẻ sống trong
các trung tâm, 3.800 trẻ em sử dụng ma túy, và ít nhất có 900 trẻ em bị lạm dụng tình
dục. Năm 2006, khoảng 16% trẻ em độ tuổi từ 5-14 tuổi tham gia vào lao động trẻ em.
Có nhiều trẻ em lao động ở khu vực nông thôn hơn ở thành thị. Hình thức lao động trẻ
em tồi tệ nhất được Chính phủ xác định là mại dâm trẻ em, làm việc trong các hầm mỏ,
làm việc tại các tụ điểm tư nhân làm xây dựng và bới rác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status