Giáo trình hướng dẫn cơ bản cách sử dụng các thiết bị lấy nguồn năng lượng mặt trời để sử dụng phần 6 doc - Pdf 19



74
4.3. Thiết bị chng cất nớc bằng NLMT
4.3.1. Cấu tạo nguyên lý hoạt động của thiết bị
Trờn trỏi t ca chỳng ta, nhng ni cú nhiu nng thỡ thng nhng ni ú
nc ung b khan him. Bi vy nng lng mt tri ó c s dng t rt lõu
thu nc ung bng phng phỏp chng ct t ngun nc bn hoc nhim
mn. Cú rt nhiu thit b khỏc nhau
ó c nghiờn cu v s dng cho mc ớch
ny, mt trong nhng h thng chng ct nc dựng nng lng mt tri n gin
c mụ t nh hỡnh 4.17.
Nc bn hoc nc mn c a vo khay di v c un núng bi s
hp th nng lng mt tri. Phn ỏy ca khay
c sn en tng quỏ trỡnh
hp thu bc x mt tri, nc cú th xem nh trong sut trong vic truyn bc x
súng ngn t mt tri. B mt hp th nhn nhit bc x mt tri v truyn nhit
cho nc. Khi nhit tng, s chuyn ng ca cỏc phõn t nc tr nờn rt
mnh v chỳng cú th tỏch ra kh

liờn quan n quỏ trỡnh truyn cht. Tuy nhiờn chỳng ta cú th phõn tớch quỏ trỡnh
n gin nh sau:

Chỳng ta gi thit rng n
c tip xỳc vi b mt hp th v chỳng cựng chung
nhit l T, nh hỡnh 4.18, nhit ca tm ph l T
1
, thỡ ta cú dũng nhit truyn
qua mt n v din tớch gia 2 b mt c xỏc nh theo cụng thc:
q = k(T- T
1
), (4.24)
Doỡng õi
lón vồùi
nhióỷt õọỹ T
Tỏỳm phuớ coù nhióỷt õọỹ T
1
Doỡng õi xuọỳng

mc = k hay m = k/c. (4.26)
Ví dụ: với nhiệt dung riêng của không khí là c = 0.28 Wh/kgK, và với
trường hợp hệ số truyền nhiệt k = 4W/m
2
K, thì m = 14.3 kg/m
2
h.
Bây giờ chúng ta giả sử rằng dòng không khí đối lưu chuyển động tương tự và
cùng tốc độ khi chúng chứa đầy hơi ẩm. Sự giả thiết này rất phổ biến khi phân tích
quá trình truyền chất nhưng chỉ có thể đúng khi quá trình truyền chất xảy ra với
tốc độ nhỏ.
Hơn nữa chúng ta có thể cho rằng khi không khí rời khỏi mỗi bề mặt mang tổng
lượng hơi n
ước phù hợp để cân bằng với nhiệt độ tương ứng của bề mặt, ở trạng
thái cân bằng thì trong một đơn vị thời gian có bao nhiêu phân tử nước rời khỏi bề
mặt mặt thoáng thì cũng có bấy nhiêu phân tử nước quay trở lại. Sau đó sự tập
trung của các phân tử lỏng hay hơi nước trong không khí gần bề mặt mặt thoáng
cũng đạt đến giá trị cân bằ
ng và gọi là độ ẩm tương đối, w. Độ ẩm tương đối là
khối lượng của hơi nước trong 1kg không khí, w phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ,
xem hình 4.19 77

1
), (4.27)
Trong ú: P(W/m
2
) l nng lng bc x mt tri n, l en ca t hp b
mt hp th v nc, r (Wh/kg) l nhit hoỏ hi ca nc.
Vi r = 660 Wh/kg,
= 1 v chờnh nhit trung bỡnh ca thit b khong
40K thỡ ta cú th xỏc nh lng nc sn xut c ca thit b cú th xỏc nh
theo cụng thc:
M = (P-160)/660 (kg/m
2
h) (4.28)
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
310
Nhióỷt õọỹ, K
ọỹ ỏứm tổồng õọỳi, w
320 330 340 350 360

Hỡnh 4.19. m tng i ca khụng khớ ỏp sut khớ quyn. 78
Ở Đà Nẵng với cường độ bức xạ trung bình P = 850 W/m
2
thì từ công thức

Qdat
Qnuoc
Hình 4.20. Các dòn
g
năn
g


n
g
chính tron
g
thiết b

chưn
g
cất nước kiểu
b
ể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status