Bài giảng kỹ thuật thi công - Chương 1 pot - Pdf 19

BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
5
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á

CHƯƠNG 1
CÔNG TÁC ðẤT VÀ GIA CỐ NỀN MÓNG
************************
A. CÔNG TÁC ðẤT
I. KHÁI NIỆM. (01 tiết . tiết thứ 2)

1. Các loại công trình và công tác ñất.

- Xây dựng bất kỳ công trình nào cũng ñều có phần công tác ñất.
- Khối lượng công tác ñất phụ thuộc vào qui mô, tính chất và ñịa hình công
trình. Những nơi có ñịa hình và ñịa chất phức tạp, thi công ñất có thể gặp nhiều
khó khăn.
- Có những công trình công tác ñất chiếm một khối lượng lớn làm ảnh
hưởng ñến chất lượng và tiến ñộ thi công công trình.
1.1- Phân loại công trình ñất: Có nhiều cách
- Theo mục ñích sử dụng: có 2 loại chủ yếu:
+ Các công trình bằng ñất: mương máng, ñường sá, bãi chứa
+ Các công trình phục vụ công trình khác: hố móng, rãnh ñặt ñường ống
- Theo thời gian sử dụng: có 2 loại:
+ Các công trình sử dụng lâu dài: ñê, ñập, ñường sá
+ Các công trình sử dụng ngắn hạn: ñê quai, hố móng, rãnh thoát nước
- Theo hình dạng công trình: có 2 loại:
+ Các công trình tập trung: hố móng, san ủi mặt bằng
+ Các công trình chạy dài: ñê, ñường sá, mương máng
1.2- Các dạng công tác ñất:

γγ
γ
): Là trọng lượng của một ñơn vị thể tích
ñất, ñược xác ñịnh bằng công thức:
γ =
V
G
[g/cm
3
] hoặc [t/m
3
]

Trong ñó: G - trọng lượng của khối ñất có thể tích là V.
Trọng lượng riêng của ñất thể hiện sự ñặc chắc của ñất. Thông thường, ñất
có trong lượng riêng càng lớn thì càng ñặc chắc.
2.2- ðộ ẩm của ñất (W): Là tỉ lệ phần trăm của nước có trong ñất.

0
0
G
GG
W

=
x 100 (%)

Trong ñó: G
0
- là trọng lượng khô của ñất

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
m =
i
1
=
H
B
= cotgα
m - còn gọi là hệ số mái dốc.
Việc xác ñịnh chính xác ñộ dốc của mái ñất có ý nghĩa quan trọng tới sự
ñảm bảo an toàn cho công trình trong quá trình thi công và giảm tới mức tối
thiểu khối lượng ñào.
2.4- ðộ tơi xốp của ñất (
ρ
): là tính chất biến thiên thể tích của ñất trứơc và
sau khi ñào. ðộ tơi xốp ñược xác ñịnh theo công thức:

(%)100
0
0
x
V
VV −
=
ρ

Trong ñó: V
0
- thể tích ñất nguyên thổ.
V - thể tích ñất sau khi ñào lên.

11 cấp. Từ cấp 1 ñến cấp 4 là ñất, từ cấp 5 ñến cấp 11 là ñá . Phân cấp của ñất
dựa vào chi phí lao ñộng ñể ñào 1m
3
ñất, còn phân cấp ñá dựa vào thời gian
khoan 1m dài lỗ khoan.(xem bảng, trang 10, GT KTTC)
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
8
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Việc phân cấp ñất ñá giúp ta chọn ñược loại máy thi công và phương pháp
thi công hợp lý.

II . TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ðẤT (2 tiết. tiết thứ 3,4)
- Mục ñích: Hầu hết các công trình xây dựng ñều có liên quan ñến công tác
ñất. Việc xác ñịnh khối lượng công tác ñất làm cơ sở ñể lập phương án thi công,
lập dự toán hợp lý. Do ñó, việc tính toán xác ñịnh công tác ñất phải tiến hành
cẩn thận và chính xác.
- Nguyên tắc tính toán:
+ ðối với những công trình có ñịa hình ñơn giản: Dùng các công thức hình
học ñơn giản ñể tính toán.
+ ðối với những công trình có hình dạng không rõ ràng : thì ta qui ñổi thành
các hình ñơn giản rồi áp dụng các công thức như trên.
1. Tính khối lượng công tác ñất theo hình khối:

- ðối với hình ñống cát :
V=
6
h
[ab + (a+c)(b+d) + dc]

FF +
.L (1-1)
hoặc V
2
= F
tb
.L (1-2)
Trong ñó : F
1
- diện tích của tiết diện trước;
F
2
- diện tích của tiết diện sau;
L - chiều dài của ñoạn công trình cần tính;
Hình 1
-
2

BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
9
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
F
tb
- diện tích của tiết diện trung bình mà ở ñó chiều cao của
tiết diện bằng trung bình cộng của chiều cao hai tiết diện trước và sau.
Thể tích thực V của ñoạn công trình luôn nhỏ hơn V
1
và lớn hơn V

(C’D’EF) chia ñoạn công trình ra làm ba khối. Một khối (V
1
) nằm giữa hai mặt
phẳng thẳng ñứng và hai khối chóp (V
ϕ1
, V
ϕ2
) nằm ngoài hai mặt phẳng ñó.
Thể tích của ñoạn công trình ñược tính theo công thức:
V = V
1
+ V
ϕ1
+ V
ϕ2
(1-3)
Theo (1-1) ta có:
V
1
=
2
)(
2211
FF +−−
ϕϕ
.L (1-4)
Trong ñó: ϕ
1
, ϕ
2

3
1
ϕ
1
L +
3
1
ϕ
2
L
⇒ V =
2
21
FF +
.L -
6
1
L (ϕ
1
+ ϕ
2
) (1-6)
Với một ñoạn công trình, ñộ nghiêng của ñáy công trình không lớn và hệ số
mái dốc của hai bên sườn công trình bằng nhau, ta có thể chấp nhận một sai số
ñể có ϕ
1
= ϕ
2
. Như vậy:
ϕ

V = [
2
21
FF +
-
6
1
(h - h’)
2
m ] . L

III . CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG NỀN ðẤT
(3 tiết . tiết thứ 5,6,7)
1. Giải phóng mặt bằng thi công :

Giải phóng mặt bằng bao gồm một số công việc sau: ñập phá công trình cũ
không sử dụng ñến, di chuyển mồ mả hoặc những công trình có sẵn trên mặt
bằng thi công, tháo dỡ bom mìn ( nếu có ), ñào bỏ cây và rễ cây, phá ñá mồ côi
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
11
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
trên mặt bằng (nếu cần thiết), xử lý thảm thực vật thấp, dọn sạch chướng ngại
vật tạo thuận lợi cho thi công.
Trước khi thi công cần phải thông báo trên các phương tiện thông tin ñại
chúng ñể những người có công trình ngầm nổi trong khu vực thi công (mồ mả,
ñường ñiện, ñường nước ) biết ñể có kế hoạch di chuyển. Sau một thời gian
qui ñịnh, chủ ñầu tư phải làm các thủ tục ñể di chuyển. ðối với việc di chuyển
mồ mả phải theo ñúng phong tục và qui ñịnh về vệ sinh.

Hạ mực nước ngầm là làm cho nước ngầm hạ thấp cục bộ ở một vùng nào
ñó bằng cách nhân tạo nhằm bảo ñảm thông suốt quá trình thi công trong khu
vực.
Có mấy cách hạ mực nước ngầm như sau:
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
12
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
a) ðào rãnh lộ thiên: thường áp dụng khi hố móng rộng và sâu, và mực
nước ngầm ở khá cao. Người ta ñào các rãnh ở chân hố móng sâu hơn ñáy móng
khoảng 0,8→1m. Theo chiều dài rãnh cứ 10m lại ñào một hố ga tích nước và
ñặt bơm vào các hố ga này bơm nước ra ngoài.(hình 1-5b)
Nếu lưu lượng nước ngầm lớn mà ta bơm như trên thì ñất ở ñáy hố móng
và bờ vách sẽ bị trôi theo nước làm hỏng vách ñất hố móng. Khi ñó người ta
không dùng loại hố móng với mái dốc nghiêng ñược mà dùng hệ thống tường cừ
ñể ñỡ vách ñất.(hình 1-5a).
ðể máy bơm hoạt ñộng tốt, thành hố tích nước không bị sạt lở và ñất
không chảy theo nước, ta thường sử dụng ống sành hoặc bêtông có ñk từ 40 ñến
60cm và cao 1m ñể làm thành.
Trường hợp hố móng ñào ở nơi ñất cát hạt vừa và nhỏ thì ở phần dưới của
hố tích nước thường rải một lớp sỏi nhỏ.
b) Rãnh ngầm: Xung quanh hố
móng chừng 5 - 10m người ta ñào một
hệ thống rãnh sâu hơn ñáy móng khoảng
1-2m rồi lấp bằng những cuộn vật liệu
thấm nước hoặc bằng các ống thấm (ống
sành có khía lỗ) xung quanh bọc bằng
các tấm thấm nước ñể dòng nước tiêu
chảy ñược dễ dàng. ðể dễ thoát nước,

lúc nào cũng khô.
Dùng giếng thấm có các nhược ñiểm là: thi công giếng tốn nhiều công, lắp
ráp giếng phức tạp và có cát lẫn trong nước khi máy bơm hút nước làm máy
bơm mau hỏng.
d) Dùng ống kim lọc: Ống kim lọc dùng ñể hạ nước ngầm trong ñất cát,
ñất cát lẫn sỏi, có hệ só thấm k = 1m ñến 100m/ngày ñêm. Thiết bị này là một hệ
thống giếng lọc có ñường kính nhỏ bố trí sát nhau theo ñường thẳng ở xung
quanh hố móng. Các giếng lọc nhỏ này ñược nối với máy bơm chung bằng các
ống tập trung nước.
Kim lọc là một ống thép nhỏ có ñk 50-68mm, dài tới 10m và có 3 phần
chính:
- ðoạn trên là ống thép ñầu hút nước (1). ðộ dài ñoạn này tuỳ theo ý ñồ
hạ mực nước ngầm tại vị trí hút.
- ðoạn lọc gồm 2 ống lồng vào nhau có khoảng hở ở giữa. Ống bên trong
là ống thu nước không ñục lô (2), nối liền với ống hút ở trên. Ống bên ngoài là
ống thấm nước có khoan lỗ (3), ñường kính lớn hơn ống ñoạn trên một chút.
Bên ngoài ống thấm
ñược quấn bằng dây
thép uốn kiểu lò xo (4).
Bên ngoài cuộn dây
thép là lưới lọc. Bên
ngoài nữa bố trí thêm
một lưới cứng và thô
hơn (5) ñể bảo vệ lưới
lọc khỏi bị hư hỏng khi
hạ xuống và rút lên
khỏi lỗ.
- ðoạn cuối gồm
có van hình khuyên (6),
van hình vành cầu (7)

và mở van hình cầu. Nước theo các lỗ ở các răng nhọn phun ra ngoài. Với áp
suất lớn trong ống, các tia nước phun ra xung quanh làm cho ñất ở khu vực ñầu
kim lọc bị xói lở kéo theo bùn ñất phun lên mặt ñất. Do trọng lượng bản thân và
sức nén của người, ống kim lọc ñược từ từ hạ xuống ñến ñộ sâu cần hạ (hình 1-
7a).
ðến khi ñạt ñộ sâu, người ta ngừng bơm. Sau ñó ñổ vào xung quanh phần
lọc của ống một lớp cát và sỏi to ñể tạo thêm máng lọc. Trên miệng lỗ ta chèn
thêm một lớp ñất sét ñể giữ cho không khí không lọt vào ống kim lọc.
Tiếp ñó ñến giai ñoạn hoạt ñộng của kim lọc. Ống hút nước của kim lọc
ñược nối với ống gom nước và bơm hút nước. Khi bơm hút hoạt ñộng, nước
ñược hút lên, nước ngầm sẽ ngấm qua hệ thống lọc vào và ñẩy van hình khuyên
mở ra ñể tràn vào ống hút. ðồng thời do áp suất của nước ngầm ñẩy van hình
cầu ñóng lại không cho nước lẫn bùn ñất chui vào ống kim lọc(hình 1-7b).
Hệ thống kim lọc có ưu ñiểm là thi công gọn nhẹ, hiệu quả cao, kết cấu của
nền ñất không bị phá huỷ như các biện pháp khác.
Sơ ñồ bố trí hệ thống kim lọc tuỳ thuộc vào MNN và diện tích khu vực cần
hạ.
Hệ thống kim lọc có thể bố trí theo chuỗi hoặc theo vòng khép kín tuỳ thuộc
vào khu vực cần hạ mực nước ngầm. Nếu hố ñào hẹp nên bố trí một hàng chạy
dọc công trình(hình 1-8a). Nếu hố ñào rộng thì bố trí hai hàng hai bên(hình 1-
8b).
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
15
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
3. ðịnh vị công trình và chống sạt lở
3.1- ðịnh vị công trình: Là xác ñịnh vị trí của công trình sẽ xây dựng trên
thực ñịa. Trước khi thi công, các bên liên quan tiến hành họp bàn giao mốc
chuẩn cho ñơn vị thi công. Mốc chuẩn thường ñược làm bằng bêtông cốt thép và

Trong ñó:
b - chiều rộng của ñáy hố ñào,
H - chiều sâu của hố ñào,
m - hệ số mái dốc hố ñào.
b. Nếu mặt bằng phía trên hố ñào có ñộ dốc: giả sử mặt ñất có ñộ dốc ñều
với hệ số mái dốc là n thì chiều rộng của hố ñào tính từ tim hố về hai bên là:
- Về phía thấp:
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
16
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
l
1
=






+
+
Hm
b
mn
n
.
2


H - chiều cao của nền,
m - hệ số mái dốc khối ñắp.

b. Nếu mặt bằng nền ñắp có ñộ dốc: giả sử mặt ñất có ñộ dốc ñều với hệ số
mái dốc là n thì khoảng cách từ tâm khối
ñắp ñến chân mái dốc khối ñắp về hai
phía là:
- Về phía thấp:
l
1
=






+

Hm
b
mn
n
.
2

- Về phía cao:
l
2
=

rất lớn.
- Có những trường hợp không thể ñào theo mái dốc vì ñịa hình hoặc mặt
bằng không cho phép.
- Mực nước ngầm cao hơn cốt ñáy móng.
Khi ñào ñất, nếu chiều sâu hố ñào không lớn, ñất có ñộ dính tốt, cốt ñáy
móng trên mực nước ngầm và thời gian ñể ngỏ hố móng ngắn hạn thì cho phép
ñào thẳng ñứng mà mà không cần chống ñỡ theo phạm vi giới hạn cho ở bảng
sau ñây:
Bảng cho chiều sâu hố ñào theo vách thảng ñứng
mà không cần chống ñỡ ñối với một số loại ñất.
Thứ
tự
Tên các loại ñất Chiều sâu cho phép
(m)
1
2
3
4
ðất cát, ñất sỏi ñắp.
ðất cát pha sét, ñất sét pha cát.

ðất thịt và ñất sét.
Các loại ñất rắn chắc
không quá 1,00m
không quá 1,25m
không quá 1,50m
không quá 2,00m
Hoặc chiều sâu hố ñào khi ñào vách thẳng ñứng có thể tính theo công thức
sau:
h

γ

Trong ñó:
h
td
: chiều sâu cho phép ñào thẳng ñứng;
γ,c,: trọng lượng riêng, ñộ dính ñơn vị và góc nội ma sát của ñất.
K: hệ số an toàn, thường lấy K=1,5 - 2,5
q: phụ tải ñè lên mặt ñất.
Các giá trị γ, c hay phụ thuộc vào ñộ ẩm W của ñất cho nên h
td
cũng phải
thay ñổi khi ñất khô hoặc ướt.
Khi chiều sâu hố móng ñào lớn hơn, ta phải ñào theo mái dốc ñể không bị
sạt lở, nhưng khi ñó phát sinh các vấn ñề như: khối lượng thi công ñào ñất tăng
lên, mặt bằng thi công không cho phép ñào mái dốc Khi ñó ta cũng ñào thẳng
ñứng nhưng phải dùng các biện pháp chống sạt lở cho vách hố ñào. Có các biện
pháp sau:
a. Chống ñỡ bằng ván ngang: Sử dụng khi hố ñào có ñộ sâu tương ñối lớn (3
- 5m) mà ñộ dính của ñất nhỏ, ở những vùng không có hoặc có nước ngầm rất ít.
Các tấm ván dày 4-5
cm
ñược ghép với nhau thành những mảng ván rộng 0,5
ñến 1m. Sau khi ñào xuống một quãng bằng hoặc lớn hơn bề rộng mảng ván thì
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
18
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1

ñộ sâu thì ñặt một nẹp ñứng dài suốt
từ miệng ñến ñáy hố ñào bên cạnh các nẹp phụ. Rồi lại dùng thanh văng tỳ vào
các nẹp ñứng chạy suốt ñó ñể chống ñỡ và liên kết các mảng ván với nhau.
Nếu ñất có ñộ dính tốt như ñất sét và ñất chắc mà ñộ sâu hố ñào không
sâu quá 3m thì có thể ñặt những mảng ván thưa với khe hở 10 - 20 cm ñể ñỡ tốn
ván.
Nếu hai vách hố ñào cách xa nhau thì thường dùng thanh chống chéo chống
vào thanh chống ñứng ( hình 1- 9b). Chống kiểu này ñơn giản, dễ thực hiện
nhưng các thanh chống xiên làm cản trở ñến công tác thi công ñất.
Khi chiều sâu hố ñào từ 2m trở lên, chiều rộng hố ñào quá lớn và mặt bằng
thi công cho phép thì thường dùng thanh giằng (hình 1 - 9c). Khoảng cách ñoạn
giằng B phải ñảm bảo: B > H/tgϕ

BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
19
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1
-
10 :
Chống sạt lở vách
hố ñào bằng ván dọc với hố móng hẹp.
1. Ván dọc, 2. Nẹp ngang,
3. Thanh văng, 4. Nẹp ñỡ.

Hình 1
-
11 :
Nối ghép ván cừ gỗ.

ván dày từ 5-7cm. Nếu chiều sâu ñóng ván cừ từ 3-4m thì dùng ván dày từ 8-
12cm. Cách nối ghép ván cừ gỗ như sau:
ðào ñến ñộ sâu ≥1m thì bắt ñầu dùng các thanh nẹp ngang và các thanh văng
ñể giữ ổn ñịnh cho các tấm ván cừ. Khoảng cách giữa các thanh nẹp ngang theo
chiều sâu từ 0,8-1,2m.
*Ván cừ bằng thép: áp dụng khi hố ñào có chiều sâu lớn hơn 3m, áp lực của
ñất và nước lớn. Dùng ván cừ thép có nhiều ưu ñiểm vì sẽ giảm số thanh chống
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
20
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1
-
12 :

Các d
ạng mặt cắt của ván cừ thép.

Hình 1
-
13 :
Nối ghép ván cừ thép.
a) Ghép ván c
ừ khum b) Ghép ván cừ lacsen

ngang, giảm tối ña lượng nước vào hố và sử dụng ñược nhiều lần. Tuy nhiên chi
phí mua ban ñầu lớn.
Theo hình dáng tiết diện, có 3 loại ván cừ thép phổ biến là: ván cừ phẳng,
ván cừ khum và ván cừ lacsen.


Hình 1
-
16 :
ðào ñất ở nơi có nước ngầm.
a) Hố ñào rộng b) Hố ñào hẹp

nhiều người vào một chỗ. mặt bằng phải bằng phẳng ñể thuận tiện cho việc vận
chuyển. Biện pháp thi công cụ thể cho một số trường hợp như sau:
- ðào các hố móng hẹp và sâu ≤ 1,5m: thường dùng cuốc bàng, xẻng và xà
beng ñể ñào và hất ñất lên khỏi miệng hố.
- ðào các hố móng sâu hơn 1,5m và rộng, hoặc những hố móng hẹp sâu
nhưng kéo dài thì phải ñào kiểu bậc thang theo từng lớp một, mỗi lớp sâu từ 20
ñến 30cm, rộng từ 2 ñến 3m, 2 ñến 3 công nhân ñào một bậc.

- ðào những hố móng có nước ngầm hoặc trong mùa mưa, ñể ñề phòng
nước chảy tràn lan trên mặt bằng; ở mỗi lượt ñào ta nên ñào trước một rãnh sâu
thu nước vào một chỗ ñể bơm thoát ñi (hình 1-16).

Trước tiên ta ñào một rãnh tiêu nước (1) xuống một ñộ sâu nào ñó rồi mới
ñào lan ra phía nông hơn. Nếu hố móng có chiều dài lớn thì nên ñào từ hai ñầu

của loại này là phải ñào thêm những ñường lên xuống cho máy và xe vận
chuyển, vì vậy khối lượng ñào ñất tăng lên, xe tải phải lên xuống hố nhiều lần.
b. Các kiểu ñào: Có hai kiểu ñào là ñào dọc và ñào ngang
* ðào dọc: Máy và ô tô chạy dọc theo khoang ñào, ñào thành khoang dài.
Kiểu này áp dụng khi ñào các hố móng
lớn như kênh mương hay lòng ñường, khi
khai thác ñất hay vận chuyển vật liệu.
Trong ñào dọc còn chia làm hai loại sau:
- ðào dọc ñổ bên: Xe ô tô ñứng
ngang và chạy song song với ñường di
chuyển của máy ñào. Cách này phù hợp
khi khoang ñào rộng, vị trí ñứng của ô tô
không hạn chế.
- ðào dọc ñổ sau: Xe ô tô ñứng sau
máy ñào, lúc vào lấy ñất xe ô tô phải lùi
theo rãnh ñào. Cách này sử dụng khi
khoang ñào hẹp và sâu.
*ðào ngang: Phương ñào vuông góc
với với phương di chuyển của máy ñào
hoặc vuông góc với khoang ñào. Kiểu
này áp dụng khi khoang ñào rất rộng.

BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
23
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
2.2- ðào ñất bằng máy ñào gầu nghịch:
Máy ñào gầu nghịch chỉ ñào ñược những hố móng nông, sâu nhất là khoảng
5,5m. Thường dùng ñể ñào những mương rãnh nhỏ, chạy dài (phục vụ cho việc

0

3600
ρ
s
ck
K
q
T

Hình 1
-
20
:
Các sơ ñồ ñào ñất bằng máy ñào gầu nghịch.
a) ðào ngang b)ðào dọc

BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
24
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Trong ñó: P
KT
: năng suất kỹ thuật của máy (m
3
/h)
T
ck
: chu kỳ hoạt ñộng của máy (s)

ck
và nâng cao hệ số xúc ñất K
s
và làm sao cho hệ số sử dụng thời gian là
tối ña (K
t
=max).
2.6- Máy ñào nhiều gầu: Là những máy ñào có nhiều gầu gắn vào hệ thống
chuyển ñộng dạng xích hay dạng rôto.
2.7- ðào ñất bằng máy ủi:
a. ðặc ñiểm: Máy ủi ñất thường là một máy kéo có lắp thiết bị ủi ñể ñào và
vận chuyển ñất. Máy có thể làm việc ñộc lập hoặc kết hợp với các máy khác.
Máy ủi thường ñược sử dụng cho những công việc sau:
- Chuẩn bị hiện trường như nhổ gốc cây, san ñất, gạt ñất, gạt các bụi rậm.
- San mặt bằng công trình, công trường hoặc san nền ñường vận chuyển
(ñường tạm).
- Bóc lớp ñất thực vật hoặc lớp ñất phong hoá trên bề mặt công trình.
- ðào hố móng hoặc rãnh rộng, chiều sâu không lớn ñồng thời vận chuyển
ñất (ñến ñất cấp III) ñi ñắp hoặc ñi ñổ.
- Lấp ñất những chổ trũng, hào, rãnh hố móng.
- ðắp nền ñất cao từ 1 ñến 1.5m từ các bãi ñất ở xung quanh.
b. Các sơ ñồ di chuyển của máy ủi:
- ðào thẳng về lùi:
Lùi
Tiến
ðào ñất Vận chuyển ðổ ñất
Máy ủi chạy thẳng vừa ñào vừa vận chuyển ñất ñến nơi ñổ. Sau ñó chạy giật
lùi về vị trí ñào. Sử dụng sơ ñồ này khi vận chuyển lấp các hố rãnh cự ly 10 ñến
50m.
- ðào kiểu tiến quay: Máy ủi ñào ñất chạy dọc gần ñến nơi ñổ ñất thì quay

0
0
t
V
LL
V
L
V
L
vcd
vc
vc
d
d
+
+
++

Trong ñó: L
d
, L
vc
: quãng ñường ñào ñất và quãng ñường vận chuyển ñất (m)
V
d
, V
vc
: tốc ñộ máy chạy khi ñào , khi vận chuyển ñất (m/s)
V
0

26
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1-23 : ðào kiểu rãnh.

K
t
: hệ số sử dụng thời gian.
*Các biện pháp nâng cao năng suất máy ủi:
1- ðào theo kiểu rãnh ñể tránh vương vãi ñất sang hai bên bàn gạt, sau ñó
máy sẽ gạt nốt phần bờ rãnh ( rộng từ 40-60 cm) (hình 1-23)
2- Lắp thêm hai cánh vào ben ñể tránh vãi ñất sang hai bên.
3- ðường ñi của máy phải bằng phẳng ñể giảm lượng ñất rơi vãi và giảm lực
cản tác dụng vào máy.
4- Sau khi ñào xong nên cho máy chạy giật lùi ñể tránh quay ñầu xe.
5- Lợi dụng ñịa hình ñể cho máy gạt ñất xuống dốc.
6- Chọn sơ ñồ làm việc sao cho máy có ñường ñi ngắn nhất.
2.8- ðào ñất bằng máy cạp chuyển: Biện pháp này thường ñược sử dụng
khi khối lượng thi công khá lớn trên mặt bằng thi công có diện tích lớn.
(Phương pháp này tham khảo ở giáo trình).
2.9- Một số phương pháp khác:
- Dùng mìn ñể nổ phá ñất ñá.
- Sử dụng sức nước làm xói lở ñất.
3.
Các sự cố thường gặp khi thi công ñất và cách xử lý: (0.5 tiết)
a. Khi ta ñang ñào ñất, chưa kịp gia cố vách ñào thì bị mưa to làm sụt hoặc
sập vách ñào, thì khi trời tạnh mưa phải lấy lượng ñất sụt xuống hố ñàovà trển
khai làm mái dốc xung quanh hố ñào. Khi vét lượng ñất sập lở thì nên ñể lại
150-200mm ñất ở dưới ñáy hố ñào so với cốt thiết kế ñể khi hoàn chỉnh xong

k. Khi ñào hào, rãnh hoặc móng sát công trình ñã có mà sâu hơn móng công
trình này thì phải có biện pháp bảo ñảm cho những công trình này không bị lún
nứt hoặc gãy. Thông thường người ta dung hệ thống ván cừ bao bọc khu vực
ñào.
V . CÔNG TÁC ðẮP VÀ ðẦM ðẤT (3 tiết. tiết thứ 12,13,14 )
Muốn sử dụng công trình bằng ñất ñắp ñược lâu bền, không có sự cố, khi
ñắp ñất phải chọn ñất tốt và phải ñắp ñúng qui trình kỹ thuật.
1. Xử lý nền ñất trước khi ñắp:

Nền công trình, nền ñất nói chung trước khi ñắp phải ñược xử lý và nghiệm
thu. Các công việc phải làm bao gồm:
- Chặt cây, ñánh gốc rễ, phát bụi, bóc hết lớp ñất hữu cơ.
- Nếu nền ñất bằng phẳng hoặc có ñộ dốc nhỏ thì chỉ cần ñánh xờm bề mặt.
- Nếu ñộ dốc của nền từ 1:5 ñến 1:3 thì phải ñánh giật cấp kiểu bậc thang, bề
rộng mỗi bậc từ 2÷4m và chiều cao khoảng 2m. Mỗi bậc phải có ñộ dốc nghiêng
về phía thấp từ 0,01÷0,02.
- Nếu nền thiên nhiên là ñất cát hoặc ñất lẫn nhiều ñá thì không cần làm giật
cấp.
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
28
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1-24 : Biểu ñồ quan hệ số lần ñầm,
chiều dày lớp ñất rải và khối lượng thể tích.

- ðối với nền thiên nhiên có ñộ dốc lớn hơn 1:3 thì công tác xử lí nền phải
nền phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế.
- Khi ñắp ñất trên nền ñất ướt, bùn hoặc có nước thì phải tiêu nước, vét bùn
rồi mới ñổ ñất lên.

- Xác ñịnh số
lượt ñầm trên một
diện tích,
- ðộ ẩm tối ưu
của ñất ñắp khi ñầm
nén.
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
29
- CHƯƠNG 1

GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1-25 : a) Lớp ñất dễ thoát nước ñắp ở trên
b) Lớp ñất khó thoát nước ñắp ở trên.
1. Lớp ñất dễ thoát nước. 2. Lớp ñất khó thoát nước.

c. ðất ñắp phải ñược rải hoặc ñổ thành từng lớp ngang có chiều dày phù
hợp với loại ñất và loại ñầm sẽ sử dụng. Muốn quyết ñịnh chiều dày và số lần
ñầm nén của mỗi lớp là bao nhiêu, ta phải dùng biểu ñồ quan hệ giữa khối lượng
thể tích (g/cm
3
), số lần ñầm và chiều dày lớp ñất rải (cm).(xem hình 1-24). Chỗ
ñất thấp ñắp trước, chỗ cao ñắp sau. Trong khi ñắp ñất phải có biện pháp ñề
phòng nước trên bề mặt hoặc nước ngầm ảnh hưởng tới ñộ ẩm của ñất.

d. ðổ xong lớp ñất nào phải tiến hành ñầm ngay và ñầm chặt lớp ñó ñể ñảm
bảo sự ổn ñịnh của nền ñất ñắp. Muốn ñạt ñược ñộ chặt theo qui ñịnh trong việc
ñắp và ñầm ñất ta phải khống chế ñộ ẩm của ñất. ðộ ẩm là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng ñến quá trình ñầm ñất. Mỗi loại ñất ñều có một ñộ ẩm riêng thích hợp với
việc ñầm nén. Ví dụ:
- ðất cát hạt to: W = 8 ÷ 10%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status