Bài giảng kỹ thuật thi công i hồ chí hận - Pdf 23



NHA TRANG
KHOA 



Bài giảng
K I

Biên 

Hình 1.1. Qui ước khối lượng đất đào đắp
- San: Làm phẳng một diện tích mặt đất(gồm cả đào và đắp) như san mặt bằng,
san nền đường, san đất đắp
- Bóc:Bóc lớp đất thực vật,đất mùn bên trên
- Lấp: Lấp đất chân móng,lấp hồ ao, lấp rãnh
- Đầm: Đầm nền đất mới đổ cho đặc chắc.
1.1.2 Những tính chất của đất ảnh hưởng đến kỹ thuật thi công đất
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 2-

1.1.2.1 Khối lượng riêng của đất:
- Định nghĩa:
Là trọng lượng của 1 đơn vị thể tích đất. Ký hiệu γ
- Công thức:
( ;
G: Trọng lượng mẫu đất thí nghiệm (T, kg )
V: Thể tích mẫu đất thí nghiệm ( ; )
- Tính chất:
Trọng lượng riêng thể hiện sự đặc chắc của đất. Đất có trọng lượng riêng càng
lớn thì càng khó thi công.
1.1.2.2 Độ ẩm của đất:
- Định nghĩa: Là tỷ lệ % của lượng nước chứa trong đất được xác định bằng công
thức:
- Công thức:
hoặc
Trong đó:
: Trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên;
: Trọng lượng mẫu đất sau khi sấy khô;
: Trọng lượng nước của mẫu đất.

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 4- 1.1.2.4 Độ tơi xốp
- Định nghĩa: Độ tơi xốp là tính chất thay đổi thể tích của đất trước và sau khi
đào, ký hiệu
- Công thức:

Vo: Thể tích đất nguyên thổ.
V: Thể tích đất đào lên.
- Tính chất: Có 2 hệ tơi xốp
+ Độ tơi xốp ban đầu là độ tơi xốp của đất mà khi đào lên chưa đầm nén.

+ Độ tơi xốp cuối cùng là độ tơi xốp của đất mà khi đào lên đất đã được nén
chặt. Trong đó: ; ; : Thể tích đất đào lên chưa đầm; đã đầm và nguyên
thể.
+ Đất càng rắn chắc thì độ tơi xốp càng lớn do đó thi công càng khó khăn.
+ Đất xốp rỗng độ tơi xốp nhỏ, có trường hợp độ tơi xốp âm.
1.1.2.5 Lưu tốc cho phép của đất:
- Định nghĩa: Là tốc độ tối đa của dòng chảy mà không gây xói lở đất.
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 5-

- Tính chất:
+ Đất có lưu tốc cho phép càng lớn thì khả năng chống xói lở càng cao.
+ Những công trình bằng đất có tiếp xúc với dòng chảy cần phải lưu ý đến tính

đá, gạch đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến
10% thể tích hoặc 50-100kg trong 1m3.
Dùng xẻng cải tiến
ấn mạnh tay xúc
được
III
- Đất sét pha cát.
- Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở
trạng thái ẩm mềm.
- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh
vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ 10-20% thể
tích hoặc 150 đến 300kg trong 1m3.
- Đất cát ngậm trọng lượng nước lớn, trọng
Dùng xẻng cải tiến
đạp bình thường
đã ngập xẻng.
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 6-

lượng 1.7T/m3 trở lên
IV
- Đất đen, đất mùn.
- Đất sét, đất sét pha cát ngậm nước nhưng chưa
thành bùn.
- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng
mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời
rạc như xỉ.
- Đất sét nặng kết cấu chặt.
- Đất nâu mềm.
Dùng mai xắng

VII
- Đất đồi, đất lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 20-
35% thể tích lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể
Dùng cuốc chim
lưỡi nhỏ nặng đến
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 7-

tích.
- Đất mặt đường, đá dăm hoặc đường đất rải
mảnh sành, gạch vỡ.
- Đất cao lanh, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn
kiến trúc, gốc rễ cây từ 20-30% thể tích hoặc từ
300 đến 500kg trong 1m3 thể tích.
2.5kg.
VIII
- Đất lẫn đá tảng, đá trái từ 20 đến 30% thể tích.
- Đất mặt đường, nhựa hỏng.
- Đất lẫn vỏ loài trai, ốc kết dính chặt tạo thành
tảng được.
- Đất lẫn đá bọt.
Dùng cuốc chim
lưỡi nhỏ nặng trên
2.5kg hoặc dùng
xà beng đào được.
IX
- Đất lẫn đá tảng, đá trái lớn hơn 30% thể tích,
cuội sỏi giao kết bởi đất sét.
- Đất có lẫn từng đá phiến, đá ong.
- Đất sỏi đỏ rắn chắc.

1.3.1.1 Giải phóng mặt bằng:
a. Phá dỡ công trình cũ:
- Khi phá dỡ các công trình xây dựng cũ phải có thiết kế phá dỡ, đảm bảo an toàn
và tận thu vật liệu tái sử dụng được. Thời điểm phá dỡ phải được tính toán cụ thể
để có thể tận dụng các công trình này làm lán trại tạm phục vụ thi công.
- Những công trình kỹ thuật như điện, nước khi tháo dỡ phải đảm bảo đúng các
quy định di chuyển.
b. Đánh các bụi rậm, cây cối:
- Bằng thủ công: Dùng dao, rựa, cưa để đánh bụi rậm cây cối.
- Bằng cơ giới: Dùng máy ủi, máy kéo, tời, để phát hoang bụi rậm, đánh ngã cây
cối.
c. Di dời mồ mả:
Phải thông báo cho người có mồ mả biết để di dời. Khi di dời phải theo đúng thủ
tục và vệ sinh môi trường.
1.3.1.2 Tiêu nước bề mặt cho khu vực thi công:
a. Ý nghĩa:
- Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có lượng mưa trung bình hàng năm
rất lớn nên việc tiêu nước bề mặt và hạ mực nước ngầm cho công trình xây dựng
là việc làm quan trọng không thể thiếu.
- Có những công trình nằm trong vùng đất trũng nên mỗi khi có mưa lớn thường
hay ngập nước. Nước ứ đọng nhiều gây cản trở cho việc thi công đào và đắp đất.
- Tiêu nước bề mặt hạn chế không cho nước chảy vào hố móng, giảm bớt các khó
khăn trong quá trình thi công đất.
b. Các phương pháp tiêu nước bề mặt:
- Đào những rãnh ngăn nước mưa về phía đất cao và chạy dọc theo các công
trình đất hoặc đào rãnh xung quanh công trường để tiêu nước mưa một cách
nhanh chóng.
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 9-


BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 10-

Hiện nay để hạ mực nước ngầm có 3 thiết bị chủ yếu:
- Ống giếng lọc với bơm hút sâu.
- Thiết bị kim lọc hạ mực nước nông.
- Thiết bị kim lọc hạ mực nước sâu.
Các phương pháp hạ mực nước ngầm:
1. Đào rãnh lộ thiên:
Thường áp dụng khi hố móng rộng và sâu, và mực nước ngầm ở khá cao.
Người ta đào các rãnh ở chân hố móng sâu hơn đáy móng khoảng 0,8 - 1m. Theo
chiều dài rãnh cứ 10m lại đào một hố ga tích nước và đặt bơm vào các hố ga
này bơm nước ra ngoài.Nếu lưu lượng nước ngầm lớn mà ta bơm như trên thì đất
ở đáy hố móng và bờ vách sẽ bị trôi theo nước làm hỏng vách đất hố móng. Khi
đó người ta không dùng loại hố móng với mái dốc nghiêng được mà dùng hệ
thống tường cừ để đỡ vách đất.

Hình 1.7. Phương pháp hạ mực nước ngầm
a. Khi mực nước ngầm lớn b. Khi mực nước ngầm nhỏ

2. Rãnh ngầm:

Hình 1.8. Phương pháp hạ mực nước ngầm bằng cách tạo rãnh ngầm
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 11-

Xung quanh hố móng chừng 5 - 10m người ta đào một hệ thống rãnh sâu hơn
đáy móng khoảng 1-2m rồi lấp bằng những cuộn vật liệu thấm nước hoặc bằng
các ống thấm (ống sành có khía lỗ) xung quanh bọc bằng các tấm thấm
nước để dòng nước tiêu chảy được dễ dàng. Để dễ thoát nước, đáy rãnh thường
phải có độ dốc khoảng 0.03-0.04.

- Ngòai hệ thống cọc đơn, ta còn dùng dấu ngựa để đánh dấu tim , trục định vị.

Hình 1.10. Hệ thống giá ngựa
a. Giá ngựa có ván ngang liên kết trên đầu cọc b. Giá ngựa có ván ngang liên kết
thân cọc
1. Cọc 2. Thanh ngang 3. Đinh làm dấu tim 4. Đinh liên kết
5. Bê tông giữ chân cọc

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 13-

- Giá ngựa đơn: Gồm 2 cột và 1 tấm ván được bào nhẵn, thẳng đóng ngang về
phía sau cột, để khi căng ngang ván không bị lôi giật khỏi cột. Cũng có thể đóng
ván nằm trên hai đầu cột.
- Giá ngựa kép: Hệ thống gồm nhiều giá ngựa đơn ghép lại với nhau. Đánh dấu
tim trục công trình ta dùng chì vạch trên ván ngang rồi dùng đinh để đóng làm
dấu và dùng để căng dây sau này.
1.3.3.2 Giác móng công trình:
- Dựa vào các bản vẽ thiết kế móng, tính chất của đất để xác định kích thước hố
đào.
- Từ các trục định vị triển khai các đường tim móng.
- Từ đường tim phát triển ra 4 đỉnh của hố đào.
- Tại mỗi hố đào, hay nhiều hố gần nhau phải có một cao độ chuẩn để tiện kiểm
tra cao trình hố móng.
1.3.4 Chống vách đất hố đào:
1.3.4.1 Mục đích:
- Đào theo độ dốc tự nhiên để tránh hiện tượng sụt lở mái dốc hố đào sẽ làm tăng
khối lượng đào cũng như đắp dẫn làm tăng giá thành công trình.
- Địa hình không cho phép đào hố có mái dốc vì có những công trình xung quanh
(thường gặp trong các công trình xây chen).

- Ván tấm được vót nhọn một đầu.
- Các thanh chống ngang, nẹp đứng gối tựa.
- Dùng ván dọc đóng dọc theo chu vi hố đào.
- Tiến hành đào đất theo độ sâu thiết kế.
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 15-

- Dùng nẹp ngang liên kết các tấm ván lại với nhau.
- Dùng thanh chống đứng để đỡ các nẹp ngang.
- Dùng các thanh chống ngang, thanh néo hay văng ngang đỡ các thanh đứng.
b. Phạm vi áp dụng:
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, rời rạc, đất ẩm ướt hoặc đất
chảy, chiều sâu hố đào từ 2-4m.

Hình 1.14. Chống vách đất bằng ván lát đứng
a. Chống vách đất bằng ván lát đứng b. Chống vách đất bằng ván lát
bằng thanh chống xiên đứng dùng thanh néo

1.3.4.3. Chống đỡ bằng ván cừ:
Sử dụng khi mực nước ngầm cao, đất yếu và không ổn định. Ván cừ có thể sản
xuất bằng gỗ hoặc bằng thép. Bức tường chắn đất do ván cừ tạo nên gọi là tường
cừ. Việc đào đất sẽ được tiến hành sau khi đóng xong ván cừ.
1.4. Kỹ thuật thi công đất:
1.4.1 Thi công đất bằng thủ công:
1.4.1.1 Các dụng cụ thi công đất bằng thủ công:
- Dụng cụ gồm: Xẻng, cuốc mai, cuốc chim, xà beng, choong Tùy theo nhóm
đất mà sử dụng dụng cụ cho thích hợp.
- Để vận chuyển cần dùng: Quang gánh, xe rùa
1.4.1.2 Các nguyên tắc thi công:
- Lựa chọn dụng cụ thi công thích hợp với từng loại đất. Ví dụ: Xúc đất dùng


Hình 1.16. Đào đất nơi có bùn, cát chảy.
1. Cọc tre (cọc gỗ) 2. Phiên, nứa 3. Rơm.
1.4.2 Thi công đào đất bằng cơ giới:
1.4.2.1. Đào đất bằng máy đào gầu thuận:
1. Đặc điểm thông số kỹ thuật:

Hình 1.17. Đào hố khi có nước ngầm hay trời mưa.
2. Các kiểu đào: Có hai kiểu đào là đào dọc và đào ngang
-Đào dọc:Máy và ô tô chạy dọc theo khoang đào, đào thành khoang dài. Kiểu
này áp dụng khi đào các hố móng lớn như kênh mương hay lòng đường,
+ Có 2 kiểu đào dọc bằng máy đào gầu thuận
Đào dọc đổ bên: Xe ô tô đứng ngang và chạy song song với đường di chuyển của
máy đào. Cách này phù hợp khi khoang đào rộng, vị trí đứng của ô tô không hạn
chế.
Đào dọc đổ sau: Xe ô tô đứng sau máy đào, lúc vào lấy đất xe ô tô phải lùi theo
rãnh đào. Cách này sử dụng khi khoang đào hẹp và sâu.
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 18- Hình 1.18. Các kiểu đào của máy đào gầu thuận
a. Đào dọc đổ bên b. Đào dọc đổ sau
-Đào ngang:
+ Phương đào vuông góc với với phương di chuyển của máy đào hoặc
vuông góc với khoang đào. Kiểu này áp dụng khi khoang đào rất rộng.
+ Theo cách đào này đường vận chuyển đất có thể ngắn hơn.

Hình 1.19. Đào ngang
3. Ưu nhược điểm của máy đào gầu thuận:

- Máy đào gầu nghịch chỉ đào được những hố móng nông, sâu nhất là khoảng
5,5m.
Thường dùng để đào những mương rãnh nhỏ, chạy dài (phục vụ cho việc đào
đường ống cấp thoát nước, cáp điện, móng băng của các công trình xây dựng).
Máy loại này đào được đất nhóm I - II với loại có dung tích gầu đến 0.15 m3; đào
được đất cấp III với loại có dung tích gầu chỉ đến 0,5 m3
Máy này có năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận cùng dung tích gầu nhưng nó
lại đào được ở những nơi có mạch nước ngầm, không cần đào thêm đường
lên xuống cho bản thân nó và cho ô tô vận chuyển đất. Với những công trình
nhỏ, đứng riêng lẻ hay các hố móng trụ độc lập có độ sâu không lớn thì nên
dùng loại máy này.
b. Nhược điểm:
- Cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn
định máy.
- Năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận nếu cùng dung tích gầu
- Chỉ hiệu quả với hố đào nông và hẹp, với hố đào rộng và sâu dùng máy đào gầu
nghịch không thích hợp, năng suất thấp.
1.4.2.3 Đào đất bằng máy đào gầu dây:
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 21- Hình 1.21. Máy đào gầu dây
Máy đào gầu dây có cần dài lại có thêm gầu nối với cần bằng hệ thống dây cáp
và ròng rọc có thể văng ra xa nên có phạm vi hoạt động lớn. Máy này đào được
những hố móng sâu (tới 20m). Sử dụng thích hợp cho đất mềm và những
nơi có nước.Thường dùng khi phải đào đất tại những nơi liền hố móng hoặc đổ
đất vào nơi cần đắp.
1.4.2.4. Đào đất bằng máy đào gầu ngoạm:


b. Phân loại:
- Dựa vào hệ thống di chuyển,máy ủi được chia thành 2 loại: máy ủi di chuyển
bằng xích và máy ủi di chuyển bánh lốp

Hình 1.23. Máy ủi
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG - HỒ CHÍ HẬN -Trang 23-

a. Máy ủi bánh xích b. Máy ủi bánh hơi

- Dựa vào hệ thống điều khiển,chia 2 loại: máy ủi điều khiển thuỷ lực và máy ủi
điều khiển bằng cáp
- Dựa vào tính linh hoạt của lưỡi ủi,chia 2 loại: máy ủi thường và máy ủi vạn
năng
- Dựa vào công suất,có cácloại: máy ủi cỡ nhỏ,máy ủi cỡ trung bình và máy ủi cỡ
lớn.
c. Cấu tạo chung:

Hình 1.24. Cấu tạo chung máy ủi bánh xích điều khiển thuỷ lực:
1. Máy kéo; 2. Khung ủi; 3. Khớp liên kết khung ủi với máy kéo; 4.Lưỡi ủi;
5. Thanh chống; 6. Xilanh nâng hạ lưỡi ủi; 7. Móc kéo.
Bộ phận công tác là lưỡi ủi, còn gọi là ben.
Hệ thống thuỷ lực điều khiển lưỡi ủi.
d. Quá trình làm việc:
Máy ủi làm việc theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm các giai đoạn sau:
 Cắt đất và tích luỹ đất trước lưỡi ủi.
 Đẩy khối đất trước lưỡi ủi về phía trước đến nơi dỡ tải.
 Dỡ tải.
 Chạy không tải về nơi lấy đất để tiếp tục chu kỳ làm việc mới.
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ NỀN MÓNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status