Giáo án sinh học lớp 12 chương trình nâng cao -
Tiết: 38
Bài: THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI
I. Mục tiêu bài dạy.
Qua bài này, học sinh phải:
- Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết
tiến hóa hiện đại.
- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa
cơ sở.
- Nêu được những luận điểm cơ bản trong thuyết
tiến hóa bằng đột biến trung tính.
- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết ( phân
tích, tổng hợp, so sánh, khái quát).
II. Phương tiện dạy học.
- Phiếu học tập: + Bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến
hóa nhỏ
+ Bảng nội dung thuyết tiến hóa
trung tính
+ Bộ câu hỏi trắc nghiệm cuối bài
- Bảng phụ: + Trả lời bảng so sánh tiến hóa lớn và
tiến hóa nhỏ
+ Trả lới nội dung thuyết tiến hóa trung
tính
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giảng bài mới.
Lamac là người đầu tiên đề ra học thuyết tiến hoá.
học, sinh thái học, di
truyền học quần thể…
(?) Những ai là đại diện
đầu tiên cho thuyết tiến
hóa tổng hợp? Trong
đó, mỗi người đã đóng
góp những gì?
- Học sinh xem SGK,
rút ra công lao của
Dobsanxki, Mayơ, Sim
son.
- HS: Thuyết tiến hóa
tổng hợp đã tiếp tục
được bổ sung nhờ sinh
Dựa trên thành tựu của nhiều lĩnh
vực sinh học. 3 người đại diện đầu ti
ên
là:
- Dobsanxki: biến đổi di truyền liên
quan đến tiến hóa, chủ yếu là biến dị
nhỏ tuân theo các qui luật Menđen
- Mayơ: đề cập các khái niệm: sinh
học về loài, sự hình thành loài khác
khu.
- Simson: tiến hóa là sự tích lũy dần
các gen đột biến nhỏ trong quần thể.
đại.
1 thời gian, tiến hóa
lớn được xem là hệ quả
của tiến hóa nhỏ.
Nhưng hiện nay, người
ta đang làm rõ những
nét riêng của nó.
Vấn đề Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
Nội
dung
Là quá trình biến đổi
thành phần kiểu gen
của quần thể gốc đưa
đến hình thành loài
mới
Là quá trình hình thành các
đơn vị trên loài như chi, họ,
bộ, lớp, ngành.
Qui mô,
thời gian
Phạm vi phân bố
tương đối hẹp, thời
gian lịch sử tương
đối ngắn
Qui mô r
- Học sinh đọc nội dung
SGK, mục 3, phần I, thảo
luận trả lời
- Đơn vị tiến hóa cơ s
ở phải thỏa 3
điều kiện:
+ Có tính toàn vẹn trong không
gian, thới gian
+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua
các thế hệ
+ Tồn tại thực trong tự nhiên
- Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ s
ở
vì:
+ Là đơn vị tổ chức tự nhiên
+ Là đơn vị sinh sản nhỏ nhất + Là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ
- Quần thể là đơn vị tổ
chức của loài.
- Trong sinh sản hữu tính,
1 cá thể không thể là đơn
vị sinh sản
- Tiến hóa nhỏ là quá trình
biến đổi tần số alen và
thành phần gen của quần
thể
- Tiến hóa bắt đầu khi có
biến đổi di truyền trong
quần thể
(?) Dấu hiệu nào chứng tỏ
bắt đầu có quá trình tiến
hóa?
- Dấu hiệu bắt đầu quá
trình tiến hóa: sự thay đổi
tần số alen và thành phần
gen trong quần thể
không có l
ợi cũng không có hại (đa
số ở cấp phân tử)
- Nội dung thuyết tiến hóa trung
tính:
1.Nhân
tố tiến
hóa
Quá trình đột biến làm
phát sinh nh
phân tử. Giải thích sự đa
dạng của các phân tử
prôtêin, sự đa dạng cân
bằng trong quần thể
trong 3 phút
- Học sinh hoàn thành
nhiệm vụ dựa trên phiếu
học tập và SGK (nhóm 2
học sinh)
(?) Theo Kimura, nhân tố
nào đã thúc đẩy sự tiến
hóa ở cấp phân tử?
- Quá trình đột biến làm
phát sinh các đột biến
trung tính
(?) Sự tiến hóa theo
Kimura, thực chất có cơ
chế là gì?
- HS: Cơ chế TH: sự củng
cố ngẫu nhiên các đột biến
trung tính
(?) Kimura đã đóng góp
những gì cho tiến hóa?
bản của sự tiến hóa ở cấp độ:
A. Nguyên tử B. Phân tử C. Cơ thể
D. Quần thể
Câu 4: Thực chất của quá trình tiến hóa là:
A. Quá trình hình thành loài
B. Quá trình biến đổi theo hướng phức tạp dần về
tổ chức cơ thể, ngày càng hoàn thiện dần
C. Quá trình hình thành các đơn vị trên loài như
chi, họ, bộ, lớp, ngành
D. Câu A, C
Câu 5: Đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là:
A. Cá thể B. Quần thể C. Quần
xã D. Loài
5. Dặn dò – bài tập về nhà.
- Học sinh về, xem lại các thuyết tiến hoá từ cổ điển
đến hiện đại. Phân biệt, đánh giá điểm mới và tồn tại
của từng thuyết.
- Xem trước nội dung SGK bài 37.
6.Rút kinh nghiệm.