Chương 4: những vấn đề phát triển trong kinh tế xã hội - Pdf 19

Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
Chơng IV

Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình
phát triển Không có một xã nào có thể chắc chắn hng thịnh và có hạnh phúc, khi phần lớn
ngời dân phải sống trong cảnh nghèo đói và khổ cực
Adam Smith - -


Hệ số Gini 0.6
0.3
0.2 0 thấp trung bình cao
thu nhập/ngời

bất
bình
đẳng
tăng
Hình 4.1 : Mối quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu ngời
và Hệ số Gini


1. Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế, phân phối thu nhập và nghèo đói nh thế
nào?
2. Cần có chính sách gì để làm giảm bớt sự bất công trong phân phối thu nhập và
giảm nghèo đói trong khi vẫn bảo đảm đợc tốc độ tăng trởng cao?

4.1.1. Tăng trởng và phân phối thu nhập
và nghèo đói
4.1.1.1. Các phơng thức phân phối thu nhập
Các nhà kinh tế thờng phân biệt 2 phơng thức phân phối thu nhập chính để phục
vụ cho mục đích nghiên cứu sự bất bình đẳng:

- Phân phối theo chức năng
Phân phối theo chức năng là phơng thức phân phối theo các yếu tố tham gia vào
quá trình sản xuất tạo ra thu nhập mà theo truyền thống đó là đất đai, vốn và lao động.
Vấn đề là đánh giá yếu tố nào là quan trọng để phân phối:
+ ở các nớc TBCN, họ cho vốn và đất đai là quan trọng nhất cho nên họ thực hiện
phân phối theo vốn và đất đai là chính (đảm bảo lợi ích cho nhà t bản).
+ Theo Marx: Lao động là yếu tố quan trọng nhất cho nên ông đa ra phơng pháp
phân phối theo lao động (đảm bảo lợi ích cho ngời lao động).
- -
3
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
- Phân phối theo quy mô
Khái niệm: Phân phối theo quy mô là phơng thức đợc các nhà kinh tế sử dụng
rộng rãi nhất. Nó chỉ đề cập đến mức thu nhập của các nhóm cá nhân hay các nhóm hộ gia
đình, mà không quân tâm đến thu nhập đó từ đâu mà có.
Nội dung: Các cá nhân, hay hộ gia đình đợc sắp xếp vào các nhóm theo tỷ lệ từng
phần trăm c dân theo mức độ thu nhập tăng dần, rồi sau đó xác định xem mỗi nhóm nhận
đợc bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập quốc dân.

Thu nhập cộng dồn - Yi
(%)
20 5
40 14
60 27
80 49
100 100
- -
4
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển

Chúng ta xây dựng đợc một đờng cong Lorenz nh sau:

% thu nhập O
100
50
50
40
30
20
10
O
20 40 60 80 100 % dân số
Hình 4.2: Đờng cong Lorenz
Đờng
bình
đẳng
% thu nhập
100 O

O 100
% dân số
% thu nhập
100 O

thu nhập, căn cứ vào độ cong của đờng Lorenz để so sánh sự bất bình đẳng giữa các quốc
- -
5
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
gia. Tuy nhiên đờng cong Lorenz cha định lợng đợc sự bất bình đẳng, nó bất lợi khi so
sánh nhiều quốc gia một lúc.
+ Hệ số Gini
Hệ số Gini (G) là tỷ số giữa diện tích hình bán nguyệt tạo bởi đờng cong Lorenz và
đờng phân giác OO diện tích (A), với diện tích tam giác OEO diện tích (A+B). % thu nhập
100 O

50
40 (A)
30
20 (B)

10000

Công thức 2:

G = 1 - (Yi+1 + Yi)(Xi+1 Xi)/10000
Trong đó:

X
i
: Tỷ lệ cộng dồn các nhóm dân c đến nhóm thứ i
Y
i
: Tỷ lệ cồng dồn về thu nhập của các nhóm dân c
- -
6
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
Hệ số Gini phản ánh mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, G càng lớn bất
bình đẳng càng cao, G = 0 bình đẳng tuyệt đối, G = 1 bất bình đẳng tuyệt đối, các giá trị
này không có trong thực tế.
Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới khoảng phân bổ của Hệ số Gini nh sau:

- Những nớc có thu nhập thấp: 0,3 < G < 0,5
- Những nớc có thu nhập trung bình: 0,4 < G < 0,6
- Những nớc có thu nhập cao: 0,2 < G < 0,4

Từ thực tế trên Ngân hàng Thế giới đa ra kết luận là quốc gia nào có Hệ số Gini ở
mức xung quanh 0.3 thì đợc đánh giá là tốt.
(Hệ số Gini của Việt Nam hiện nay là 0,36 - Ngô Quang Thành, Nghiên cứu Kinh tế
số 267(8-2000))


Đờng ranh giới nghèo đói không bó hẹp trong riêng nớc nào và nó tơng đối độc
lập với thu nhập bình quân trên đầu ngời của quốc gia. Vì vậy, nghèo đói có mặt ở mọi
nớc, mọi vùng trên thế giới, tuy mức độ của nó có thể thấp hơn ở nớc có thu nhập bình
quân trên đầu ngời cao và cao hơn ở các nớc có thu nhập bình quân trên đầu ngời thấp.
Nh vậy, ta nhận thấy rằng, thu nhập bình quân đầu ngời cao tự nó không bảo đảm
là sẽ không có ngời nghèo, vì phần thu nhập có đợc từ tổng thu nhập quốc dân của các
nhóm dân c của một quốc gia là rất khác nhau, nên có thể có một nớc có thu nhập đầu
ngời cao vẫn có tỷ lệ dân số sống dới đờng ranh giới nghèo đói quốc tế lớn hơn so với
một nớc có thu nhập bình quân đầu ngời thấp hơn.
ở trên, chúng ta đã xem xét nghèo đói dới một cái nhìn khái quát. Tuy nhiên để có
thể hoạch định đợc các chính sách hữu hiệu để tấn công vào tận gốc rễ của tình trạng
nghèo đói, chúng ta cần biết cụ thể nhóm ngời nghèo đói là ai, và đặc điểm kinh tế của họ
là gì.
Nếu phân theo khu vực:
- Đại bộ phận ngời nghèo sống ở nông thôn và chủ yếu tham gia vào sản xuất nông
nghiệp (chiếm khoảng 70% số ngời nghèo - Nguồn: Micheal P.Todaro, Kinh tế học cho
các thế giới thứ ba, Nhà xuất bản Giáo dục, 1998). Họ là những ngời nông dân, hoặc
những ngời làm thuê với giá rẻ ở các nông trại.
- Nhóm ngời nghèo khác (chiếm 30% số ngời nghèo) là những ngời nghèo sống
ở các khu ổ chuột ở thành thị. Họ là những ngời thất nghiệp, những ngời không có công
ăn việc làm thờng xuyên, ng
ời di c từ khu vực nông thôn ra thành thị, một số ít là thợ
thủ công, tiểu thơng.
(ở Việt Nam Trong tổng số nhân khẩu của cả thành thị và nông thôn bị nghèo, thì
bị nghèo lơng thực, thực phẩm ở nông thôn chiếm tới 96,5%, còn ở thành thị chỉ chiếm
3,5%. Bị nghèo chung: ở nông thôn chiếm tới 94,5%, ở thành thị chỉ chiếm 5,5% -
TBKTVN- 30/10/1999)

Nếu phân theo giới:
Phụ nữ có xu hớng nghèo hơn nam giới. ở nhiều nớc phụ nữ có địa vị xã hội thấp

tạo thông qua các chính sách của Nhà nớc, nh các chính sách khuyến khích đầu t vào
các dự án sản xuất sử dụng nhiều vốn, u đãi thuế, lãi suất bao cấp, thuế nhập khẩu thấp, tỷ
giá thấp Việc làm cho giá tơng đối của các nhân tố không bị bóp méo sẽ tạo đợc nhiều
việc làm hơn cho ngời lao động, giảm nghèo đói

4.1.2.2 Điều chỉnh phân phối thu nhập theo quy mô
bằng các chính sách phân phối lại
- Điều chỉnh phân phối thu nhập theo quy mô ở các tầng lớp trên bằng cách áp dụng
chế độ thuế luỹ tiến đánh vào tài sản và thu nhập.
- Lấy kinh phí từ thuế để cung cấp trực tiếp các hàng hoá, dịch vụ công cộng cho
những ngời nghèo.

4.1.2.3 Tấn công trực tiếp vào nghèo đói
Khoảng 2/3 số ngời nghèo sống ở nông thôn. do vậy tấn công trực tiếp vào đói
nghèo là nhằm vào phát triển nông thôn.

Các nguyên nhân chủ yếu gây ra mức thu nhập thấp
và nghèo đói ở các vùng nông thôn.
Thiếu nguồn lực và công nghệ
Năng suất sản xuất nông nghiệp thấp, bởi vì vốn quá ít trên một công nhân
nông nghiệp (nông dân) và thiếu công nghệ.
(Việt Nam, năm 1997:
Đơn vị: Triệu đồng
Năng suất lao động
(GDP/lao động)
Vốn đầu t/lao động
Khu vực nông thôn 2.03 0.20
Chung cả nền kinh tế 6.25 2.14
Nguồn: Võ Hùng Dũng, Nghiên cứu Kinh tế số 267/2000)
- -

Có chính sách hỗ trợ cho nông dân về tín dụng nh mở rộng cả về nguồn
vốn, cho vay với lãi suất u đãi, thủ tục vay đơn giản
Hỗ trợ nông dân trong việc cung cấp đầu vào (giống, phân hoá học, thuốc trừ
sâu), cũng nh giải quyết khâu đầu ra (thị trờng tiêu thụ nông sản)

Phát triển các ngành nghề truyền thống, các cơ sở công nghiệp ở nông thôn.
Khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại, đặc biệt là trang trại gia
đình.
(Mô hình 4 Nhà: Nhà nông, Nhà nớc, Nhà khoa học, Nhà DN)
Nâng cao dân trí:
Xây dựng hệ thống trờng phổ thông, trờng dạy nghề, trờng dân tộc nội
trú. Thực hiện giáo dục phổ cập cho nhân dân.
- -
10
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
Nâng cao trình độ học vấn cho đội ngũ cán bộ xã, già làng, trởng bản.

4.2. Dân số và sự phát triển
4.2.1. Dân số thế giới trong các giai đoạn lịch sử
4.2.1.1 Tình hình tăng dân số thế giới trong lịch sử.
Hình 4.5 : Dân số thế giới qua các giai đoạn lịch sử

Châu á và Châu Đại
dơng
58.30%
Mỹ La Tinh
8.10%
Bắc mỹ
5.60%
Liên xô (cũ)
6.20%
Châu Âu
11.20%
Châu Phi
10.60% Năm 1980, tổng dân số 4 364 000 000

- -
11
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển


+ Giai đoạn I
Trớc cuộc hiện đại hoá kinh tế của mình, trong hàng thế kỷ, dân số của các nớc
này có mức tăng dân số ổn định và rất chậm do kết hợp giữa tỷ lệ sinh đẻ cao và tử vong
cao gần nh tơng đơng.
+ Giai đoạn II
Bắt đầu diễn ra khi bắt đầu cuộc hiện đại hoá kinh tế, cùng với những biện pháp y tế
công cộng đợc cải thiện, chất lợng cuộc sống đợc nâng lên đã khiến cho tỷ lệ tử vong
giảm đi rõ rệt, nhờ đó mà tuổi thọ bình quân của c dân tăng lên rõ rệt từ dới 40 tuổi lên
trên 60 tuổi. Tuy nhiên, tử lệ sinh đẻ không giảm ngay cùng với tỷ lệ tử vong. Kết quả là
chênh lệch ngày càng tăng giữa tỷ lệ sinh đẻ cao và tỷ lệ tử vong thấp đã khiến cho dân số
tăng mạnh so với trớc.
+ Giai đoạn III
Diễn ra khi những tác động và ảnh hởng của công cuộc phát triển và hiện đại hoá
khiến cho mức sinh đẻ giảm xuống và tiến gần đến tỷ lệ tử vong. Kết quả là dân số không
tăng hoặc tăng ít.
Vào đầu thập kỷ 40 và đặc biệt là vào những năm 50 và những năm 60, là bắt đầu
giai đoạn II của tất cả các nớc đang phát triển. Việc áp dụng có hiệu quả cao các loại công
nghệ y dợc hiện đại nhập khẩu đã khiến cho tỷ lệ tử vong ở các nớc đang phát triển giảm
nhanh hơn nhiều so với giai đoạn II trớc đâycủa các nớc phát triển. Đối với giai đoạn III,
ta có thể phân biệt hai nhóm chính của các nớc đang phát triển. - -
12
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
b
a

Nguồn: Beresol, Dân số thế giới, 1996

Trờng hợp a: các phơng pháp hạn chế tử vong hiện đại cùng với mức sống tăng
nhanh và đồng đều đã khiến cho tỷ lệ tử vong giảm xuống còn 10, và tỷ lệ sinh đẻ giảm
xuống còn khoảng 25 đến 30. Do vậy các nớc này đã bớc vào giai đoạn III của quá
trình chuyển đổi dân số, giảm nhanh chóng đợc mức tăng dân số của mình nhất là Đài
Loan, Hàn Quốc, Costa Rica, Chile, Sri-Lanca. Trong những năm 80, một số nớc khác
gồm Trung Quốc, Colombia, ThaiLand, Mexico, Malayxia, Philippines dờng nh cũng đã
bớc vào giai đoạn III.
Trờng hợp b: hầu hết các nớc đang phát triển đều rơi vào trờng hợp b: Sau một
giai đoạn giảm nhanh ban đầu, tỷ lệ tử không còn giảm tiếp đợc nữa, chủ yếu là do tình
trạng nghèo đói phổ biến và triền miên và mức sống thấp. Cùng với căn bệnh kinh niên về
mức sinh đẻ cao đã khiến cho tốc độ tăng dân số vẫn ở tơng đối mức cao. Những nớc này
(chủ yếu ở Nam và Đông Nam á, Trung Đông , châu Phi) vẫn còn ở giai đoạn II của qúa
trình chuyển đổi dân số của mình.

4.2.2. Tăng Dân số và phát triển
Vấn đề tăng dân số không chỉ đơn giản là vấn đề về những con số, đây là một vấn
đề về phúc lợi cho con ngời và về sự phát triển. Dân số tăng nhanh gây ra những hậu qủa
nghiêm trọng đối với lợi ích của nhân loại trên toàn thế giới.

4.2.2.1 Tăng dân số và vấn đề lợng thực

Quan điểm của Malthus
Trong tác phẩm về cân bằng giữa lơng thực và dân số là Tiểu luận về nguyên tắc
của dân số (1798,1803), Malthus cho rằng dân số tăng theo cấp số nhân (1, 2, 4, 8, 16 )
và vợt xa mức cung cấp lơng thực, tăng theo cấp số cộng (1, 2, 3, 4, 5 ). Theo Malthus,

Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh giảm xuống nhờ các chơng trình y tế công cộng
mở rộng và cả cha mẹ và con cái đều có dinh dỡng tốt.
Các hệ thống bảo trợ ngời già và các hệ thống bảo trợ xã hội khác phát triển
ngoai khuôn khổ của một gia đình, giảm bớt sự phụ thuộc kinh tế của cha mẹ
vào con cái khi về già, có tác dụng đánh kể trong việc giảm nhu cầu sinh con.

Tóm lại, những nỗ lực to lớn trong việc tao thêm việc làm, cơ hội học hành, chăm
sóc y tế cho những nhóm ngời nghèo, và nhất là cho phụ nữ của các nớc đang phát triển
không những giảm bất công bằng trong phân phối thu nhập, nâng cao chất lợng cuộc sống
mà còn có tác dụng làm giảm tốc độ tăng dân số.

4.3 Đô thị hoá trong quá trình phát triển
4.3.1 Đô thị hoá ở các nớc đang phát triển
Các thành phố lớn của các nớc đang phát triển đang phát triển với tốc độ chóng
mặt, hàng năm có hàng triệu ngời di c từ nông thôn ra thành thị, mặc dầu nhiều thành
phố lớn đã bị quá tải. Sản lợng công nghiệp có tăng lên nhng số ngời thất nghiệp và bán
thất nghiệp cũng tăng lên.
Năm 1950, 11 thành phố lớn nhất đều là của các nớc công nghiệp hoá, đến năm
1985 con số này chỉ còn là 6, đến năm 2000 chỉ còn có lại thành phố Tokyo và New York.

- -
14
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
Năm: 1950 1985 2000

2000 Rupi x 60% = 1200 Rupi
Thu nhập này lớn hơn mức thu nhập ở nông thôn 1000 Rupi. Trong trờng hợp này
lựa chọn của anh ta sẽ là di c ra thành thị.
Hơn nữa vì hầu hết ngời di c đều còn trẻ nên có thể giả thiết khoảng thời gian để
quyết định di c dù lâu hơn vẫn thực tế. Ngời di c có thể xem xét thu nhập trong suốt
cuộc đời. Do vậy, nếu giá trị hiện tại của thu nhập kỳ vọng suốt đời trong công việc ở thành
thị cao hơn thu nhập đó ở nông thôn, thì di c
là sự lựa chọn thích đáng.
- -
15
Những vấn đề Kinh tế - x hội trong quá trình phát triển
4.3.2.2 Nghiên cứu của E. Wayne Nafziger
Nafziger cho rằng, học thuyết của Harris Todaro, cha giải thích hết đợc các
quyết định di c ở các nớc đang phát triển. Giả sử rằng chênh lệch về thu nhập thực tế (sau
khi đã điều chỉnh theo giá sin hoạt) ở thành thị và nông thôn, ở các nớc đang phát triển là
2 lần, thì thất nghiệp ở thành thị phải là 50% để cân bằng thu nhập kỳ vọng ở thành thị và
nông thôn. Nhng thất nghiệp ở thành thị ở các nớc đang phát triển hiếm khi vợt quá 10
20 %, cho thấy sự di c không nối đợc khoảng cách thu nhập kỳ vọng giữa thành thị và
nông thôn.
Nafzifer giải thích khoảng cách đó bằng cách bổ sung một khu vực nữa vào giữa
khu vực nông thôn và khu vực thành thị chính thức của Harris - Todaro, đó là khu vực
thành thị không chính thức, ở đó có các nhà buôn nhỏ, cửa hàng nớc trà, ngời bán hàng
rong, thợ thủ công, ngời thợ sửa chữa, những ngời tự hành nghề tạo ra việc làm và thu
nhập cho bản thân trong hoạt động với rất ít vốn, kỹ năng và hàng rào cạnh tranh thấp. Sức
hút của khu vực thành thị không chính thức giải thích đợc tại sao sự di c chấm dứt rất lâu
trớc khi thu nhập kỳ vọng ở nông thôn đạt tới thu nhập kỳ vọng ở khu vực thành thị chính
thức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status