Bài dự thi "Viết về môi trờng"
Chủ đề
Vai trò của môi trờng tự nhiên
đối với sự tồn tại và phát triển của con ngời,
sự phát triển của kinh tế-xã hội
I. Môi TRờNG và VAI TRò Của Môi TRờNG tự nhiên đối
với sự PHáT TRIểN Của con ngời
Mụi trng c hiu theo nhiu ngha khỏc nhau. Con ngi sng trờn
Trỏi t, nờn mụi trng ca loi ngi chớnh l khụng quan bao quanh Trỏi
t, cú quan h trc tip n s tn ti v phỏt trin ca xó hi loi ngi. Trong
a lớ hc, ngi ta gi ú l mụi trng xung quanh hay l mụi trng a lớ.
Mụi trng sng ca con ngi, tc l tt c hon cnh bao quanh con
ngi, cú nh hng n s sng v phỏt trin ca con ngi (nh l mt sinh
vt v nh l mt thc th xó hi), n cht lng cuc sng ca con ngi.
Con ngi l sinh vt, nhng l sinh vt c bit, do con ngi ch to c
cỏc cụng c lao ng, nh th con ngi tỏc ng vo t nhiờn mt cỏch cú ý thc,
lm bin i t nhiờn quy mụ ngy cng ln v ngy cng sõu sc. Ngy nay, hu
nh khụng cũn ni no trờn Trỏi t khụng chu tỏc ng ca con ngi.
Mt nh ngha rừ rng hn nh: Mụi trng li tp hp tt c cỏc yu t t
nhiờn v xó hi bao quanh con ngi, nh hng ti con ngi v tỏc ng n cỏc
hot ng sng ca con ngi nh: khụng khớ, nc, m, sinh vt, xó hi loi
ngi v cỏc th ch.
* Phân biệt s khỏc nhau cn bn gia mụi trng t nhiờn v mụi trng
nhõn to đó là:
Họ và tên: An Quý Đôn Đại đội 21 Tiểu đoàn 2
-1-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
Môi trường tự nhiên xuất hiện trên bề mặt Trái Đất không phụ thuộc vào
con người. Con người tác động vào tự nhiên, làm cho nó bị thay đổi, nhưng các
thành phần của tự nhiên vẫn phát triển theo quy luật riêng của nó.
Môi trường nhân tạo là kết quả lao động của con người, nó tồn tại hoàn
đất, đá, tre, nứa, tài nguyên sinh vật. Tất cả các tài nguyên này đều do môi
trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc và mức độ khan hiếm và giá
trị của nó trong xã hội. - Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải
của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường. Các
tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các
chất thải. Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy
thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người. Tuy nhiên chức
năng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là có giới hạn. Nếu con người
vượt quá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi
trường.
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-3-
Bài dự thi "Viết về môi trờng"
L Phỏt ng quc gia Chin dch Lm cho th gii sch hn
Sáng ngày15/9, ti TP Nng, B Ti nguyờn v Mụi trng phi hp
Tng Liờn on Lao ng Vit Nam v UBND TP Nng t chc L phỏt ng
quc gia hng ng Chin dch Lm cho th gii sch hn nm 2012. Tham d
L phỏt ng quc gia cú ụng Bựi Cỏch Tuyn - Th trng B Ti nguyờn v
Mụi trng kiờm Tng cc trng Tng cc Mụi trng; ụng ng Ngc Tựng -
y viờn TW ng, Ch tch Tng Liờn on Lao ng Vit Nam; ụng Nguyn
Ngc Tun - Phú Ch tch UBND TP Nng cựng i din cỏc B, ban, Ngnh
Trung ng, i s quỏn Australia ti Vit Nam v hn 1.500 cỏn b v ngi
dõn TP Nng.
Phỏt biu ti buổi L, ụng Bựi Cỏch Tuyn cho bit: Cựng vi hn 130
quc gia trờn th gii, Vit Nam long trng t chc L phỏt ng v trin khai
cỏc hot ng hng ng Chin dch Lm cho th gii sch hn nm 2012 ti TP
Nng - Thnh ph va c cụng nhn l thnh ph bn vng v mụi trng
cỏc nc ASEAN. Kinh nghim t cỏc nc phỏt trin ó cho thy, quỏ trỡnh
phỏt trin kinh t m khụng quan tõm ti cỏc vn mụi trng s a li hiu
qu kinh t thp, chi phớ cho cỏc hot ng x lý ụ nhim s cao hn chi phớ u
động cụ thể. Lấy phòng ngừa ô nhiễm làm phương châm hành động, khắc phục
và loại bỏ tư tưởng chạy theo lợi ích kinh tế trước mắt mà coi nhẹ việc bảo vệ
môi trường, đồng thời huy động tối đa và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho
công tác bảo vệ môi trường.
Thứ trưởng Bùi Cách Tuyến khẳng định: “Bảo vệ môi trường là vấn đề
sống còn của nhân loại, là nhiệm vụ của mỗi người, hãy bắt đầu từ những hoạt
động bảo vệ môi trường tại chính nơi sinh sống của chúng ta, sẽ có tác động lan
tỏa đến toàn cầu, làm cho thế giới sạch hơn. Trong thời gian tới, Bộ Tài nguyên và
Môi trường sẽ tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về bảo vệ môi
trường phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng kế hoạch hành động
quốc gia về bảo vệ môi trường đến năm 2020; nghiên cứu, sửa đổi Luật Bảo vệ
môi trường 2005 cho phù hợp với yêu cầu của thời kỳ phát triển mới… Đồng thời,
vận động, khuyến khích phát triển những công nghệ, mô hình, điển hình tiên tiến
trong công tác bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững.
Tại buổi Lễ phát động, ông Hugh Borrowman, Đại sứ Australia tại Việt
Nam cho biết, Chính phủ Australia đã liên tục hỗ trợ kể từ khi Việt Nam tham
gia vào chiến dịch toàn cầu này. Sự tham gia của mọi người sẽ sẽ giúp tất cả
chúng ta bảo tồn môi trường sống. Ông Hugh Borrowman cũng kêu gọi các
thành viên ở gia đình và bạn bè có những hoạt động tương tự ở cộng đồng.
Phát biểu tại Lễ phát động, ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Phó Chủ tịch UBND
TP Đà Nẵng vui mừng trước sự kiện Chiến dịch Làm cho thế giới sạch hơn 2012
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-6-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
được tổ chức ngay tại Đà Nẵng. Trong nhiều năm qua, Đà Nẵng liên tục được
TW đánh giá là đô thị sạch nhất cả nước, du khách đến Đà Nẵng cũng hài lòng
về vệ sinh môi trường của thành phố. Cũng theo ông Tuấn, ngay từ bây giờ, từ
cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội, nhất là các cơ quan, ban ngành phải tham
gia vào chiến dịch này với các hoạt động thiết thực nhất: trồng cây, dọn vệ sinh,
nạo vét cống rãnh… nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng vµ các địa phương, các
lng, sn phm, ph thi. Cỏc thnh phn ú luụn trng thỏi tng tỏc vi cỏc
thnh phn t nhiờn v xó hi ca h thng mụi trng ang tn ti trong a bn
ú. Khu vc giao nhau gia hai h thng trờn l mụi trng nhõn to.
Họ và tên: An Quý Đôn Đại đội 21 Tiểu đoàn 2
-8-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi
là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng
có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo. Mặt khác, môi trường tự
nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm
suy thoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra
thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực. Các quốc gia
có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hướng gây ô nhiễm môi trường
khác nhau.
Ví dụ: Ô nhiễm do dư thừa: 20% dân số thế giới ở các nước giàu hiện sử
dụng 80% tài nguyên và năng lượng của loài người.
Ô nhiễm do nghèo đói: những người nghèo khổ ở các nước nghèo chỉ có
con đường phát triển duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng
sản, nông nghiệp, ). Do đó, ngoài 20% số người giàu, 80% số dân còn lại chỉ sử
dụng 20% phần tài nguyên và năng lượng của loài người.
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-9-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
Mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển trên dẫn đến sự xuất hiện các
quan niệm hoặc các lý thuyết khác nhau về phát triển:
Lý thuyết đình chỉ phát triển là làm cho sự tăng trưởng kinh tế bằng (0)
hoặc mang giá trị (-) để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của trái đất.
Một số nhà khoa học khác lại đề xuất lấy bảo vệ để ngăn chặn sự nghiên
cứu, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Năm 1992 các nhà môi trường đã đưa ra quan niệm phát triển bền vững, đó là
thiếu cho sự tồn tại và phát triển của chính con người. Theo nhiều dự báo, nếu con
người cứ khai thác như mức hiện nay, trong số các tài nguyên khoáng vật (tài
nguyên không tái tạo được) có thể duy trì: sắt được 173 năm, than được 150 năm,
nhôm được 55 năm, đồng được 48 năm, vàng được 29 năm; các nguồn tài nguyên
sinh vật, rừng rậm trong 170 năm nữa sẽ bị đốn hết, trong đó, mưa rừng nhiệt đới
có thể hết nhẵn sau 40 năm nữa. Các nhà khoa học chỉ ra rằng, hiện nay trên trái
đất đã không còn tìm thấy một vùng đất nào hoàn toàn không bị ô nhiễm. Sự ô
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-11-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
nhiễm nghiêm trọng môi trường trái đất không chỉ tạo ra khủng hoảng sinh thái
mà còn tạo ra khủng hoảng sinh tồn của con người” (3).
Đã có rất nhiều bài học cho các nước vì quá coi trọng tăng trưởng kinh tế
nhanh, tạo được sự bứt phá lớn về kinh tế, mong vượt lên các nước khác về kinh
tế, song đã phải trả giá đắt về việc làm cạn kiệt và suy thoái môi trường. Trung
Quốc – quốc gia có sự phát triển thần kỳ về nền kinh tế đã trở thành gánh nặng
cho môi trường là một ví dụ.
Trung Quốc hiện có 16 trong 20 đô thị ô nhiễm nhất trên thế giới; 4 đô thị
tệ nhất nằm ở vùng Đông Bắc giàu than đá (70% nhu cầu năng lượng của Trung
quốc lấy từ than đá). Mưa acid chứa sunphur dioxide từ các nhà máy điện than
đá thải ra rơi trên 1/4 lãnh thổ Trung Quốc, làm giảm năng suất mùa màng và xói
mòn mọi công trình xây dựng. Đất đai Trung Quốc cũng tàn lụi vì phát triển. Phá
rừng, song song với khai thác quá mức đồng cỏ để nuôi súc vật và canh tác đã
biến các vùng ở Đông Bắc Trung Quốc thành sa mạc. Sa mạc Gôbi đang dần
xâm chiếm miền Tây và Bắc Trung Quốc, lan rộng mỗi năm khoảng nửa triệu
héc ta. 1/4 lãnh thổ Trung Quốc nay đã thành sa mạc do mất rừng. Cục Lâm vụ
Trung Quốc ước lượng là hiện tượng sa mạc hoá đã biến 400 triệu dân Trung
Quốc thành người tị nạn môi sinh, phải tìm kiếm nơi ở mới. Đất đai bị ô nhiễm
cũng gây lo ngại về an toàn thực phẩm. Sông Dương Tử và sông Hoàng Hà là hai
nguồn cung cấp nước quan trọng nhất cho Trung Quốc bị ô nhiễm nặng. Sông
các thành tựu đã đạt được từ trước tới nay… Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi
trường Phạm Khôi Nguyên đã nhấn mạnh: 20 năm tăng trưởng kinh tế liên tục,
nhưng cứ tăng 1 GDP mà không có chiến lược môi trường thì sẽ mất đi 3GDP về
môi trường.
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-14-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
Đảm bảo một sự cân bằng giữa nhu cầu tăng trưởng kinh tế với đòi hỏi
bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tái tạo môi trường, vừa đáp ứng được
nhu cầu sử dụng của thế hệ hiện tại trong tăng trưởng và phát triển, vừa không làm
phương hại gì đến nhu cầu và khả năng ứng dụng các nguồn tài nguyên của các
thế hệ tương lai là một yêu cầu bức thiết của phát triển bền vững. Vì thế, phát triển
bền vững về kinh tế và phát triển bền vững về môi trường thực chất là phát triển “
bình đẳng và cân đối” để duy trì sự phát triển mãi mãi, để cân bằng giữa lợi ích
của các nhóm người trong cùng một thế hệ và giữa các thế hệ. Thực hiện sự phát
triển “bình đẳng và cân đối” về tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sẽ chấm
dứt tình trạng đi kèm với lợi nhuận tăng cao là cái giá phải trả bằng tính mệnh của
người dân bị đe doạ… do ô nhiễm môi trường từ tăng trưởng kinh tế.
Phát triển “bình đẳng và cân đối” giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi
trường vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu của phát triển bền vững.
Để thực hiện được vấn đề đó, cần phải:
Một là, thay đổi nhận thức của các chủ thể kinh tế theo định hướng mới
cần thiết về phát triển kinh tế (cả cấp vĩ mô và vi mô) trong việc ngăn cản sự
chuyển biến nhanh những nhận thức về sinh thái trong hoạt động kinh tế,
chấm dứt cách tư duy: một nền kinh tế hài hòa với môi trường sẽ làm thiệt hại
đến mục tiêu lợi nhuận, tăng trưởng kinh tế thật cao là vấn đề trọng tâm cần
làm trước còn việc bảo vệ môi trường thì sẽ thực hiện sau và có thừa tiền để
sửa sai nếu xảy ra ô nhiễm môi trường…
Xã hội hoá giáo dục môi trường cần được thực hiện và triển khai nhanh
chóng đối với các chủ thể kinh tế. Bởi lẽ, sự tác động vào môi trường tự nhiên
thin, ci thin vi mụi trng t nhiờn.
Phỏt trin kinh t mự quỏng s hu hoi mụi trng. Song, phỏt trin mt
nn kinh t vi phng chõm cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ mt cỏch cú ý thc,
sỏng sut, cú s kim soỏt cht ch ca Nh nc, ca ton th xó hi thỡ vic
bo v mụi trng s c m bo. m bo s hi ho gia li ớch kinh t v
li ớch mụi trng chớnh l thc hin s phỏt trin bn vng v tng trng kinh
t, v bo v mụi trng./.
Họ và tên: An Quý Đôn Đại đội 21 Tiểu đoàn 2
-16-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
(1) Báo cáo “Tương lai của chúng ta” của Hội đồng phát triển thế giới về
Môi trường và Phát triển (WCED) của LHQ, năm 1992.
(2) Ngân hàng thế giới, Phát triển và Môi trường, Báo cáo phát triển thế
giới năm 1992, Hà Nội, 1993, tr.14.
(3) PGS, TS Ngô Doãn Vịnh, Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển,
Nxb CTQG, HN, 2006, tr.89-90.
(4) Thời báo Kinh tế Sài gòn, số 39, ngày 29.09.2007, tr.58-59. Theo Tạp
chí ban tuyên giáo: Môi trường với sự phát triển bền vững.
Muốn phát triển bền vững thì trong phát triển phải tính đến yếu tố môi
trường. Sự phân tích của tác giả theo 3 vấn đề tác động đến môi trường để chúng
ta lựa chọn, xem xét cả trên bình diện quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ và từng
địa phương. Suy cho cùng thì mỗi chúng ta cần phấn đấu cho một môi trường
trong sạch, cho sự phát triển bền vững của cả chúng ta và các thế hệ mai sau.
Môi trường tự nhiên và sản xuất xã hội quan hệ khăng khít, chặt chẽ, tác
động lẫn nhau trong thế cân đối thống nhất: Môi trường tự nhiên (bao gồm cả tài
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-17-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
nguyên thiên nhiên) cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản xuất xã hội. Sự
giàu nghèo của mỗi nước phụ thuộc khá nhiều vào nguồn tài nguyên: Rất nhiều
không được xử lý tốt cũng sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-19-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
Vấn đề ở đây là phải làm thế nào để hạn chế được nhiều nhất các chất thải,
đặc biệt là chất thải gây ô nhiễm, tác động tiêu cực đối với môi trường.
Thứ hai, môi trường liên quan đến tính ổn định và bền vững của sự phát
triển kinh tế xã hội.
Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất
và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ
xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa. Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân
cũng như của cả loài người trong quá trình sống. Giữa môi trường và sự phát
triển có mối quan hệ chặt chẽ: Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát
triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường.
Trong hệ thống kinh tế xã hội , hàng hóa được di chuyển từ sản xuất đến
lưu thông, phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu,
năng lượng, sản phẩm, chất thải. Các thành phần đó luôn luôn tương tác với các
thành phần tự nhiên và xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại trong địa bàn
đó.
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-20-
Bµi dù thi "ViÕt vÒ m«i trêng"
Tác động của con người đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải
tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho quá trình cải tạo đó,
nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo.
Mặt khác, môi trường tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển
kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên - đối tượng của sự
phát triển kinh tế xã hội hoặc gây ra các thảm họa, thiên tai đối với các hoạt động
kinh tế xã hội trong khu vực.
Ở các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hướng
điều kiện để đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền của dân
tộc. Điều đó lại tạo điều kiện ổn định chính trị xã hội để kinh tế xã hội phát triển.
Bảo vệ môi trường là việc làm không chỉ có ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn,
cao cả hơn là nó có ý nghĩa cho tương lai. Nếu một sự phát triển có mang lại
những lợi ích kinh tế trước mắt mà khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, hủy
hoại môi trường, làm cho các thế hệ sau không còn điều kiện để phát triển mọi
Hä vµ tªn: An Quý §«n §¹i ®éi 21 – TiÓu ®oµn 2
-22-
Bài dự thi "Viết về môi trờng"
mt (c v kinh t, xó hi, th cht, trớ tu con ngi), thỡ s phỏt trin ú phng
cú ớch gỡ! Nu hụm nay th h chỳng ta khụng quan tõm ti, khụng lm tt cụng tỏc
bo v mụi trng, lm cho mụi trng b hy hoi thỡ trong tng lai, con chỏu
chỳng ta chc chn s phi gỏnh chu nhng hu qu ti tệ.
Nhn thc rừ iu ú, trong bi cnh chỳng ta bc vo thi k cụng
nghip húa, hin i húa t nc, B Chớnh tr Ban Chp hnh Trung ng
ng cng sn Vit Nam ó ra Ch th s 36-CT/TW ngy 25/6/1998 v Tng
cng cụng tỏc bo v mụi trng trong thi k cụng nghip húa, hin i húa
t nc. Ngay nhng dũng u tiờn, Ch th ó nờu rừ: Bo v mụi trng l
mt vn sng cũn ca t nc, ca nhõn loi; l nhim v cú tớnh xó hi sõu
sc, gn lin vi cuc u tranh xúa úi gim nghốo mi nc, vi cuc u
tranh vỡ hũa bỡnh v tin b trờn phm vi ton th gii. Nh vy, bo v mụi
trng cú ý ngha ht sc ln lao i vi s nghip phỏt trin ca t nc. Mc
tiờu dõn giu, nc mnh, xó hi cụng bng, dõn ch, vn minh khụng th thc
hin c nu chỳng ta khụng lm tt hn na cụng tỏc bo v mụi trng.
Mặc dù cũn cú nhiu khú khn v kinh t, song ng v Nh nc ta ó
cú nhiu ch trng, chớnh sỏch tớch cc v cụng tỏc bo v mụi trng nh:
Xõy dng h thng phỏp lut v bo v mụi trng ngy cng hon thin; xõy
dng h thng b mỏy qun lý nh nc v mụi trng t trung ng n a
phng; tng cng o to cỏn b khoa hc k thut v cỏn b qun lý v mụi
trung; u t nhiu chng trỡnh, d ỏn phỏt trin kinh t, xó hi cú ý ngha v