BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
BÀI TẬP BẢO TOÀN ELECTRON
Bài tập khởi động 1 : Cho 5,6 gam Fe hoà tan vào dd HNO
3
thu
được V lít khí NO. Tính V. Đs: V=2,24 lít
Bài tập khởi động 2: Cho m gam Cu vào dung dịch HNO
3
thu được
4,48 lít khí NO. Tính m. Đs: m= 19,2 gam
Bài tập khởi động 3: Hoà tan hoàn toàn 8,64 gam FeO bằng dung
dịch HNO
3
thì thu được 336 ml khí duy nhất (đktc). Công thức
của chất khí đó là.
Đs: N
2
O
Bài 1: Hoàn tan hoàn toàn 1,2g kim loại M và dung dịch HNO
3
thu
được 0,224 (l) khí N
2
(đkc) sản phẩm khử duy nhất. tìm tên kim
loại M và thể tích HNO
3
0,5 M đã phản ứng.
loãng được 4,48 lít hỗn hợp khí gồm NO và N
2
O
có tỉ khối so với H
2
là 18,5. Tính phần % khối lượng trong A.
Đáp số: %m
Al
= 55,48 %
Bài 5: Cho 12.4 g Fe, Cu chia làm 2 phần bằng nhau.
Phần 1 hoà tan trong HNO
3
thu được 3,36 lít khí mầu nâu.
Phần 2 hoà tan trong HNO
3
được V lit khí N
2
O. Tìm % kim
loại trong hỗn hợp và V lít khí.
Đs:
%m
Fe
= 22,6%:V= 0,63 lít
Bài 6: Hoà tan 3,15 g kim loại Al trong dung dịch HNO
3
2M thu
đượ muối và NO, N
2
O có tỉ khối so với H
2
Al, Mg. Đs: 0,54 và 0,36 g
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 16,2 g kim loại M bằng dung dịch HNO
3
được 5,6 lít hỗn hợp A nặng 7,2 g gồm NO và N
2
. Xác định tên
kim loại. Đs: Al
Bài 10: Cho 4,15 gam hỗn hợp gồm Fe và Al vào 200ml dung dịch
CuSO
4
0,525M. Khuấy kỹ hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn,
đem lọc được chất rắn A gồm 2 kim loại có khối lượng 7,84
gam. Hoàn tan hết A trong dung dịch HNO
3
2M dư thu được khí
NO duy nhất.Tính thể tích HNO
3
đã tham gia phản ứng.
Đs: 180ml
Bài 11: Cho 4,48 khí CO (đktc) từ từ cho đi qua ống sứ nung nóng
đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí
thu được sau phản ứng có tỉ khối hơi so với H
2
là 20. Công thức
của oxit sắt và % về thể tích sắt trong hỗn hợp khí sau phản ứng
là. Đáp số: Fe
2
O
3
Cu
Bài 14: Hoà tan 3,24 g kim loại A trong dd NaOH dư thu được
4,032 lít H
2
và dd D. Tìm A. Đs: Al
Bài 15: Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được
14,16 g hỗn hợp A gồm 4 chất rắn. hoà tan hết A bằng dd HNO
3
loãng thu được 672 ml khí NO duy nhất. Tim x.
Đs: x= 0,186 mol
Bài 16: Cho Fe, Al vào 1 lít dd A chứa AgNO
3
0,1 M và Cu(NO
3
)
2
0,2 M . Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B( không tác
dụng với dd HCl) và dd C ( không có màu xanh của Cu
2+
). Tính
Khối lượng B và phần % Al trong hỗn hợp ban đầu. Đs: m
B
=
23,6 g: phần %
Al
= 32,53 %.
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Bài 19 : Cho 12,9 g hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100 ml dd hỗn
hợp 2 axit HNO
3
4M và H
2
SO
4
7M ( đậm dặc) thu đuợc 0,1 mol
mỗi khí SO
2
, NO, N
2
O. Thành phần khối lượng mỗi kim loại và
số gam muối thu được sau khi khô cạn dd là .
Đs. %m
Mg
=37,21 %; %m
Al
= 62,79 %; 76,7 gam
Bài 20: (ĐH-2007)Chia 7,68 gam Cu thành 2 phần bằng nhau
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
Phần 1 phản ứng với 80 ml dd HNO
3
1M thoát ra V
1
lít NO.
Bài 22: Cho 2,16 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO
3
(dư) sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít khí NO (đktc)
và dung dịch X. Khô cạn dung dịch X thu được m gam muối
khan. Tìm m. Đs: 13,92 gam
Bài 23: Hoà tan hoàn toàn 3,72 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào
200 ml dung dịch Y gồm hỗn hợp HCl 0,5M, H
2
SO
4
0,15M. khí
H
2
bay ra thu được 0,12 gam. Số gam muối khan thu được sau
phản ứng là.
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
Đs:
8,73gam.
Bài 24: Cho 2,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung
dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H
2
(đktc) dung dịch B và
chất rắn A không tan. Hoà tan rắn A trong dung dịch HNO
3
dư
thu được 0,56 lít khí NO
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ), thu được dung dịch X (
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Tìm a.
Đs: 0,06 gam
Bài 28 : Hoà tan hỗn hợp gồm 6,4 gam CuO và 16 gam Fe
2
O
3
bằng
160 ml dung dịch H
2
SO
4
2M. Sau phản ứng thấy có m gam chất
rắn không tan. Tìm m là. Đs :
3,2<m<4,8 gam
Bài 29 : Cho 2,37 gam hỗn hợp Mg, Al và Cu tác dụng với dung
dịch HNO
3
dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc) . Khối
lượng muối khi khô cạn dung dịch là. Đs :
m
muối
= 11,67 gam
O
y
của kim loại A có giá trị không đổi. Cho 1,53
gam A
x
O
y
nguyên chất tan trong HNO
3
dư thu được 2,61 gam
muối. Công thức của oxit trên là. Đs:
m
muối
= 5,21 gam
Bài 33:Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe
2
O
3
đun nóng, sau
phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn X là Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
,
hoà tan hoàn toàn X vào dung dịch H
2
C 1 atm
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
và dung dịch B cho 1/5 dung dịch B tác dụng vừa đủ với dd
KMnO
4
0.05 M thì hết 60 ml được dd C. Xác định công thức
axit đã dùng. Đs: Fe
3
O
4
hoặc FeO. Fe
2
O
3
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
Bài 36: Cho 1,08 gam một kim loại hoá trị 3. Khi tác dụng hoàn toàn
với dung dịch axit HNO
3
loãng thì thu được 0,336 lít khí (đktc)
có công thức N
x
O
y
nóng, đặc thấy sinh ra 5,376 lít khí NO
2
duy nhất (đktc) và
dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch BaCl
2
vừa đủ thu được 2,33 (gam) chất kết tủa. Lọc bỏ kết tủa cho
tiếp dung dịch AgNO
3
dư vào phần dung dịch được 8,61 gam
kết tủa. Xác định kim loại M, % khối lượng trong hỗn hợp ban
đầu. Đs: K, % K
2
SO
4
=
15% , Cu=60,8%
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
Bài 39: Một hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3 .Lấy m (gam)
hỗn hợp này cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
thấy đã
có 44,1 gam HNO
3
phản ứng thu được 0,75m (gam) rắn, dung
dịch B và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO
2
2
gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ sau phản ứng
có khối lượng là 19,2 gam gồm Fe, FeO và Fe
3
O
4
cho hỗn hợp
này tác dụng hết vớ dung dịch HNO
3
đun nóng được 2,24 lít khí
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
NO duy nhất (đktc). Tính m
1
, m
2
và số mol HNO
3
đã phản ứng.
Đs: m
1
=20,88 g, m
2
=20,685 g mol
HNO
3
=0,91
Bài 42: Cho 6,45 gam Al và Al
Bài 44: Cho m
1
gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m
2
gam dung
dịch HNO
3
24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít hỗn hợp
khí X gồm:NO, N
2
O, N
2
, bay ra (đkc) và được dung dịch A.
Thêm một lượng O
2
vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp
khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH, có 4,48 lít hỗn hợp khí
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
Z đi ra (đkc). Tỉ khối của Z đối với H
2
bằng 20. Nếu cho dung
dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2
gam kết tủa. Tính m
1
, m
2
. Biết lượng HNO
gam chất
kết tủa trắng trong dung dịch dư axit trên. Tìm tên kim loại M.
Đs: Zn
Bài 45: Có một hỗn hợp Al và sắt oxit. Sau phản ứng nhiệt nhôm
thu được 92,35 (gam) chất rắn. Hòa tan chất rắn trong dung dịch
NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra và còn lại phần không tan D.
Hòa tan ¼ lượng chất D bằng H
2
SO
4
đặc, nóng phải dùng 60
gam dung dịch H
2
SO
4
98% . Giả sử chỉ tạo ra muối sắt III . Tính
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
khối lượng Al
2
O
3
tạo thành và công thức của sắt oxit.
Đs: m= 40,8 gam; Fe
2
O
3
lớn nhất, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không
đổi được 1,82 gam hỗn hợp hai oxit. Cho D tác dụng hoàn toàn
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
với dung dịch AgNO
3
thì thu được lớn hơn khối lượng của D là
7,336 gam. Tính số gam mỗi kim loại trong A.
Đs: m
Al
=0,54 ;m
Fe
=0,84gam
Bài 49: Cho m gam Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO
3
. sau
phản ứng thu được dung dịch A và 49,6 gam chất rắn B . Đun cạn
dung dịch A rồi nung ở nhiệt độ vửa phải cho phân hủy hết,
được 16 gam chất rắn C và hỗn hợp khí D. Nung C va cho qua
dòng khí H
2
được chất rắn E. Hấp thụ hoàn toàn khí D trong
171,8 gam nước rồi cho chất rắn E vào. Sau phản ứng thu được V
lít khí NO (đkc) và dung dịch F. Tính m,V, nồng độ % của dung
dịch F. Đs: m=19,2 gam; V=
2,24 liít; 14,1%
Bài 50: A là dung dịch AgNO
3
4
0,5M (loãng) thu được V lít khí NO (đkc). Tính V
Đs:V=14,933a lít hoặc 1,344
lít
Bài 53: Cho từ từ CO qua ống đụng 3,2 CO nung nóng. Khí ra khỏi
ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong thấy tạo thành 1
gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào trong cốc
đựng 500 ml dung dịch HNO
3
0,16M thu được V
1
lít
khí NO và
còn lại một phần kim loại chưa tan hết . Thêm tiếp vào cốc 760
ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l., sau khi phản ứng xong thu
thêm V
2
lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào cốc. Sau
khi phản ứng xong thu được V
3
lít hỗn hợp khí H
2
và N
2
, dung
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
và Cu(NO
3
)
2
khan, người ta thu được một hỗn hợp khí A. dẫn toàn bộ A vào
89,2 ml H
2
O thì thấy có 1,12 lít khí (đkc) không bị hấp thụ. Tính
thành phần trăm của dung dịch tạo thành, coi rằng độ tan trong
nước của oxi không đáng kể.
Hòa tan 5,76 gam Cu trong 80ml dung dịch HNO
3
2M chỉ
thu được khí NO. Sau khi phản ứng kết thúc cho thêm lượng dư
H
2
SO
4
vào dung dịch thu được lai thấy có khí NO bay ra. Giải
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương
thích và tính V
NO
bay ra ở đktc sau khi thêm H
2
SO
4
3
3,4 M. Khuấy đều nhận thấy khí thoát ra một
khí duy nhất không màu, hơi nặng hơn không khí và còn dư
một kim loại chưa tan hết. Đổ tiếp từ từ dung dịch H
2
SO
4
5M
vào, đồng thời khuấy đều, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi
kim loại tan vừa hết thì dung đúng 88ml, thu được dung dịch A.
Lấy ½ dung dịch A, rồi cho dung dịch NaOH cho đến dư vào , lọc
phần kết tủa, rửa nhiều lần bằng nước, rồi đem nung ngoài
không khí đến khi khối lượng không đổi thu được 31,2 gam chất
rắn B . Tính Khối lượng ban đầu. Đs:m
Mg
=13,44 gam;
m
Cu
= 30,72 gam
BÀI TẬP HOÁ HỌC NÂNG CAO ÔN THI ĐẠI HỌC
Jos. Nguyễn Công Dương- - - THE END - - -