TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ MINH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CÁC BỆNH MẮT VÀ
NGUYÊN NHÂN GÂY MÙ LOÀ Ở TỈNH QUẢNG TRỊ
NĂM 2010
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CÂP I
HUẾ, 2011
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu có gì sai trái tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
NGƯỜI CAM ĐOAN
NGUYỄN THỊ MINH
2
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐNT : Đếm ngón tay
ĐT : Điều tra
CO : Corneal Opacity
NN : Nguyên nhân
SL : Số lượng
ST(-) : Sáng tối âm tính
ST(+) : Sáng tối dương tính
TH-ĐH : Trung học Đại học
TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới
TS : Tổng số
PHỤ LỤC
4
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay mù loà là một vấn đề sức khoẻ rất quan trọng trong đời sống
của con người, tỷ lệ mù loà trong dân chúng phản ánh trình độ văn hoá, xã
hội của một nước cũng như tình trạng sức khoẻ của một cộng đồng.
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có khoảng 47 triệu
người mù và 110 triệu người có thị lực kém trên toàn thế giới, phần đông là ở
các nước nghèo đang phát triển. Trong đó nguyên nhân mù loà chủ yếu gặp ở
các bệnh như : Đục thể thuỷ tinh, mắt hột, bệnh glôcôm và một số bệnh khác.
Quá nửa trong số họ mù loà do đục thuỷ tinh thể, một căn bệnh do
quá trình lão hoá.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới tình hình mù loà ở một số châu lục như
sau: Châu Phi tỷ lệ mù loà từ 0,8% đến 1,4%, Châu Mỹ tỷ lệ mù từ 0,2% đến
0,7%. Trung Đông tỷ lệ mù từ 0,6% đến 0,8% , Chậu Âu tỷ lệ mù từ 0,2%
đến 0,4%.
Theo cuộc điều tra mù loà của Bệnh Viện Mắt Trung Ương Hà Nội .
Tình hình mù loà ở Việt Nam có đặc điểm giống với các nước đang phát
triển. Năm nguyên nhân hàng đầu gây mù loà là : Bệnh đục thuỷ tinh thể,
biến chứng của bệnh mắt hột, viêm màng bồ đào, bệnh đáy mắt và bệnh
glôcôm Trong đó mù loà do bệnh đục thuỷ tinh thể chiếm 80%, bệnh này
có thể điều trị được bằng một phẩu thuật đơn giản, không đau, ít tốn kém và
rất có hiệu quả, nếu không có các chường trình quốc gia can thiệp kịp thời
thì số người mù trên toàn thế giới đến năm 2020 ước tính sẽ tăng lên gấp đôi,
tức là khoảng 75 triệu người mù vì vậy tổ chức y tế thế giới, tổ chức quốc tế
về phòng chống mù loà sau 2 năm thảo luận đã cùng nhau đưa ra sáng kiến
toàn cầu vì mục tiêu: “ Thị giác 2020: Quyền được nhìn thấy”.
5
Từ trước đến nay tại Tỉnh Quảng Trị chưa có cuộc điều tra nào về tình
đứng xa bảng thị lực 5m đọc được dòng chữ nhỏ nhất thì thị lực sẽ là 10/10
Nếu người được thử thị lực ở cách bảng thị lực 5m chỉ đọc được dòng chử
lớn nhất trong bảng thị lực thì thị lực sẽ là 1/10
Nếu không đọc được hàng nào trên bảng thị lực thì người ta cho bệnh
nhân đếm ngón tay gọi là thị lực đếm ngón tay , nếu không đếm được ngón
tay chỉ thấy được bóng bàn tay thì tìm cảm giác ánh sáng tối gọi là thị lực
sáng tối dương tính hoặc âm tính .
7
Các mức độ giảm và mất thị lực Thị lực của mắt tốt nhất sau khi chỉnh kính
Bình thường Thị lực >,= 10/10
Loà
Độ I
TL <,= 3/10
Độ II TL <,= 1/10
Mù
Độ I Mắt đếm ngón tay < 3m
Độ II Mắt đếm ngón tay < 1m
Hoặc phân biệt được ánh sáng ST(+)
Độ III Mắt không còn nhận được ánh sáng ST(-)
Ở Viêt Nam chúng ta thường đánh giá thị lực theo ký hiệu số thập
phân và mức độ tổn thương thị lực theo quy định của tổ chức y tế thế giới.
Nghĩa là thị lực của mắt tốt nhất với kính điều trị chỉ < 3/10 gọi là người thị
lực thấp. Thị lực của mắt tốt nhất với điều chỉnh kính < đếm ngón tay 3m gọi
là mù
1.2. TÌNH HÌNH MÙ LÒA
8
Theo các chuyên gia của tổ chức Y tế Thế giới trong thập kỷ 90 tỷ lệ
mù loà chiếm khoảng 0,2 đến 1,4% trên khoảng 5.460 triệu người (dân số
thế giới). Nguyên nhân mù loà chủ yếu do đục thể thuỷ tinh , mắt hột và
nghèo. Đặc biệt ở những nơi thiếu nước sạch. Bệnh này có thể khống chế
được bằng cách tra mỡ hoặc uống thuốc kháng sinh. Đồng thời mổ quặm cho
người lớn và tiến hành các biện pháp cải thiện vệ sinh cá nhân , vệ sinh môi
trường.
• Suy dinh dưỡng và thiếu Vitamin A có thể dẫn đến khô nhuyễn giác
mạc gây mù loà vĩnh viễn và rất nhanh chóng, thường gặp ở trẻ em ở cộng
đồng nghèo kém nuôi dưỡng, có thể phòng ngừa bằng cách giáo dục nuôi
con hợp lý, uống bổ sung Vitamin A liều cao định kì và thực hiện các biện
pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu tốt.
• Mù loà do chấn thương mắt có thể giải quyết được bằng cách phòng
ngừa tai nạn trong sinh hoạt, trong lao động sản xuất và các nhân viên y tế cơ
sở biết xử lý sớm, đúng cách và chuyển tuyến bệnh nhân kịp thời.
• Bệnh glôcôm-nhóm bệnh đặc trưng bởi tăng nhản áp và tổn thương thị
trường, cuối cùng gây giảm thị lực và mù loà, để ngăn chặn bệnh này dựa
vào việc phát hiện sớm bệnh thông qua việc giáo dục sức khoẻ và hệ thống
chăm sóc mắt ban đầu kịp thời chuyển bệnh nhân đi sớm để điều trị bằng
phẫu thuật và các thuốc thích hợp.
=> Trong những cộng đồng nghèo ở các nước phát triển, nhiều người đã
bị mù chính là do sự thiếu các dịch vụ chăm sóc mắt, hoặc người dân không
tiếp cận được các dịch vụ đó. Việc hướng dẫn áp dụng các biện pháp đơn
giản dể làm về chăm sóc ban đầu cho người dân, mỗi gia đình và mỗi cán bộ
y tế cơ sở thực hiện tốt sẽ ngăn ngừa mù loà có hiệu quả.
10
1.3. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MÙ LÒA
1.3.1. Bệnh đục thuỷ tinh thể
Nguyên nhân chính gây ra đục thuỷ tinh là do rối loạn quá trình dị hoá
glucôza trong thể thuỷ tinh làm rối loạn quá trình tổng hợp prôtein của thể
thuỷ tinh; tức là quá trình tái tạo thường xuyên của các sợi thuỷ tinh ở vùng
xích đạo. Tiếp đó xảy ra sự biến chất protid, là nguyên nhân làm tăng áp lực
thẩm thấu và hấp thụ nước.
những nguyên nhân chính gây mù loà trong các bệnh về mắt theo những
thống kê gần đây người ta ước lượng trên thế giới có khoảng 50 triệu người
đang mắc bệnh mắt hột chủ yếu ở các nước đang phát triển, ở Châu Phi và
Đông Nam á, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Mặc dầu mắt hột là 1 bệnh không gây chết người. Do các biến chứng
của bệnh mắt hột đã làm cho không ít người bị mù vì nó
Tỉnh Quảng Trị là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải miền trung nơi
quanh năm phải chịu những đợt gió Tây Nam thổi mạnh cùng với cái nắng
rát da trên những dãy đồi núi cát trắng. Khí hậu khắc nghiệt như vậy đã ảnh
hưởng không ít đến đời sống sức khoẻ con người nhất là đôi mắt
Tác nhân gây bệnh mắt hột: là một bệnh viêm nhiễm của kết,giác mạc
mắt có tính chất đặc hiệu, có thể lây truyền, do 1 loại vi khuẩn thuộc nhóm
chlamydiae trachomarlis gây nên, nhiều khi bệnh kéo dài trong nhiều năm
và có 1 số tổn thương đặc trưng như hình thanh hột, thẩm lậu, lông quặm,
lông xiêu. Lông quặm thường xuyên cọ xát vào giác mạc gây viêm nhiễm
loét giác mạc gây viêm loét giác mạc và sau đó tạo thành sẹo đục giác mạc
ảnh hưởng đến thị lực của mắt
Bệnh mắt hột thường gặp ở những gia đình có đông con, nhiều trẻ nhỏ,
nhà chật chội và thiếu nước sạch dùng cho sinh hoạt, cùng với việc xử lý.
không tốt phân người và súc vật, vệ sinh mội trường làm cho số lượng ruồi
tăng lên tạo điều kiện lây lan
12
Mắt hột là một bệnh dịch địa phương ở nhiều nước hiện nay có
khoảng 500 triệu người mắc trên thế giới, trong đó tỷ lệ mắt hột hoạt tính cần
phải điều trị chiếm tới 150 triệu người và có khoảng 6 đến 7 triệu người bị
mù do biến chứng của bệnh mắt hột
Theo điều tra mới nhất của viện mắt thì tỷ lệ mắt hột hoạt tính hiện
nay trong cả nước có khoảng 12,8%
=> Bệnh mắt hột là 1 bệnh có thể phòng tránh được,vì vậy chương trình
phòng chống bệnh mắt cần tập trung vào những cộng đồng có nhiều mắt hột
1.3.4.2. Chấn thương mắt
Là một trong những nguyên nhân gây mù và giảm thị lực đáng kể đặc
biệt là mù một mắt.
Chấn thương mắt là 1 bệnh cấp cứu đặc biệt của nhãn khoa, rất nhiều
trường hợp dù đã kịp thời điều trị nhưng vẫn bị mù vĩnh viễn hoặc phải
khoét bỏ nhãn cầu
Nguyên nhân
• Người lớn: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, do chấn thương mạt
đá, mạt sắt, rỉ hàn, do hoá chất bắn vào dặc biệt là chấn thương trong nông
nghiệp vào mùa gặt lúa do gọng rơm, hạt lúa văng vào mắt gây viêm loét
giác mạc
• Trẻ em: thường gặp trong các trò chơi nguy hiểm như ném đá, đánh
kiếm, chọc các vật sắc nhọn vào mắt gây chấn thương mắt
=> Thông thường chấn thương mắt có thể đề phòng được như tuyên truyền
các biện pháp bảo hộ lao động, và phổ biến các biện pháp sơ cứu ban đầu sau
đó chuyển lên tuyến chuyên khoa kịp thời tuỳ theo tình trạng bệnh nhân
14
1.3.4.3. Viêm loét giác mạc
Viêm loét giác mạc thường là hậu quả của chấn thương vào giác mạc
làm chợt giác mạc, sau đó viêm loét giác mạc hoặc 1 số nguyên nhân khác
như biến chứng của bệnh mắt hột lông quặm, lông xiêu, hậu quả của viêm
loét giác mạc là gây sẹo trên giác mạc, gây mù loà, cũng như chấn thương
mắt, bệnh này có thể phòng và điều trị được
Ngoài ra còn có một số bệnh nội nhãn như viêm màng bồ đào , bệnh
mông quặm, bệnh võng mạc dịch kính ,và tật khúc xạ, cũng là những nguyên
nhân gây mù loà hiện nay
Mù loà là một gánh nặng to lớn đối với gia đình xã hội, và nhất là bản
thân người bị mù loà, vì vậy vấn đề giải pháp mù loà hay phòng chống mù
loà hiện nay không còn dành riêng cho ngành nhãn khoa mà đòi hỏi toàn xã
hội phải quan tâm để tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhất
16
Danh sách các xã trong mẫu điều tra
(Dân số toàn tỉnh: 8050000 )
Vùng
sinh
thái
Số dân Tỷ lệ
Cỡ mẫu
đại diện
Danh sách xã được chọn mẫu
Thành
thị
127,05
3
0,16 631 Phường I, phường II TX Quảng Trị
Nông
thôn
440,47
4
0,55 2189
Gio mai, Gio thành , Hải Lâm , Hải
Thọ, Gio Mỷ, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thành,
Cam Thuỷ, Cam An , Triệu Đại ,
Triệu long.
Miền
biển
91,703 0,11 455 Gio Hải , Gio Việt
Miền
núi
145,49
Thử thị lực và tật khúc xạ: Đo thị lực cho tất cả mọi người trên 5 tuổi ,
bằng bảng Landolt vòng hở , nếu trẻ nhỏ không biết thì thử bằng bảng hình ,
khi thị lực dưới 7/10 phải thử qua kính lỗ, nếu nhìn rõ hơn thì thử bằng kính
lỗ , nếu nhìn rõ hơn thì thử bằng kính cận, viễn hay loạn
- Đánh dấu mức độ TL, tật khúc xạ vào lúc phù hợp trong mục “thị
lực, khúc xạ” của phiếu điều tra. Thị lực được ghi nhận là TL sau khi đã
chỉnh kính
- Các bệnh tật khác ghi vào phiếu in sẵn
2.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ
Các số hiệu được thu thập từ khám thực địa và ghi chú theo mẫu phiếu
sau. Tất cả các phiếu điều tra được tập hợp và xử lý bằng máy tính. Số liệu
được nhập 2 lần bởi 2 người khác nhau
- So sánh kết quả nhập số liệu và xử lý
- Phân bố tần số các bệnh mắt
- Phân bố tần số các nguyên nhân gây giảm TL và mù loà.
Chương 3
18
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã điều tra 4135 người trong tổng số 4305 nhân khẩu thực
tế của 20 xã phường trong tỉnh chiếm tỷ lệ điều tra là 96,05%.
Để giúp cho việc nghiên cứu bệnh tật, chúng tôi chia ra ba phần: Phần điều
tra chung ( về tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ văn hoá và mức sống ), phần
điều tra thị lực và phần điều tra các bệnh tật mắt.
3.1. PHẦN CHUNG
3.1.1. Về vùng sinh thái và giới tính
Bảng 3.1. Số người được điều tra theo vùng sinh thái và giới tính:
TT
Vùng
sinh thái
Tổng số
n
48 11.51 147 35.25 129 30.94 44
10.5
5
49 11.75 417 10.08
đồng
bằng
197
8.66
7
741 32.6 762 33.52
33
0
14.52 243 10.69 2273 54.97
Núi 77 9.425 290 35.49 270
33.0
5
94 11.51 86
10.5
3
817 19.76
Thị
xã
51
8.12
1
182
28.9
8
221 35.19 74
Núi 42 5.68 402 54.32 283 38.24 13 1.76 740
Thị xã 118 20.45 278 48.18 161 27.90 20 3.47 577
Cộng 311 8.27 1950 51.83 1418 37.69 83 2.21 3762
Nhận xét :
Bảng 3 cho thấy Cấp 1 chiếm 51,83%, cấp 2-3 chiếm 37,69% mù chữ
chiếm 8.27%, trung học chuyên nghiệp và đại học chiếm 2,21%.
3.1.4. Tình hình kinh tế
Bảng 3.4. Điều tra theo mức sống
TT Vùng
Đủ ăn Thiếu ăn
Cộng
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1 Biển 401 96.16 16 3.84 417
2 Đồng bằng 2121 93.31 152 6.69 2273
3 Núi 718 87.88 99 12.12 817
4 Thị xã 533 84.87 95 15.13 628
Cộng 3773 91.25 362 8.75 4135
Nhận xét :
Kinh tế đủ ăn chiếm 91,25%, thiếu ăn chiếm 8,75%, trong đó dân
vùng biển tỷ lệ đủ ăn cao nhất (99,16%), còn dân thị xã tỷ lệ đủ ăn thấp nhất
các vùng (84,87%).
21
3.1.5. Phân loại theo nghề
Bảng 3.5. Theo nghề nghiệp
TT Nghề Biển Đ.bằng Núi Thị xã Cộng Tỷ lệ %
<ĐNT
3m-ĐNT
1m
<ĐNT
1m ST
(+)
ST (-)
SI % SI % SI % SI % SI %
Biển 369 347 94.04 11 2.98 5 1.36 5 1.36 1 0.27
Đ/Bằng 2076 1953
94.0
8
70 3.37 34 1.64 17 0.82 2 0.10
Núi 740 713 96.35 11 1.49 8 1.08 5 0.68 3 0.41
Thị xã 577 532 90.64 35 6.07 7 1.21 11 1.91 1 0.17
Cộng 3762 3536 93.99 127 3.38 54 1.44 38 1.01 7 0.19
Nhận xét :
Thị lực trên 3/10 ở thị xã là 90.64% các vùng khác cao hơn từ
94.04% đến 96.35%. Thị lực dười ĐNT 1 mét đến ST(+) ở thị xã là 1.91%
các vùng khác thấp hơn từ 0.68%
Bảng 3.7. Tình hình thị lực theo giới
Giới
TS
người
điều
tra
>3/10
<3/10
ĐNT 3m
< ĐNT
Sl % Sl % Sl % Sl % Sl %
Mự
ch
311 227 72.99 43
13.8
3
21 6.75 19 6.11 1 0%
Cp
1-2
1950 1820 93.33 73 3.74 32 1.64 19 6.11 1 0.32
Cp 3 1418 1407 99.22 11 0.78 0 0.00 0 0.00 0 0.00
HTH 83 82 98.80 0 0.00 1 1.20 0 0.00 0 0.00
Cng
3762 3536 93.99 127 3.38 54 1.44 38 1.017 7 0.19
Nhn xột :
Có sự khác biệt đáng kể ở những ngời mù chữ và những ngời có học,
các thang thị lực ở ngời mù bao giờ cũng thấp hơn. Đặc biệt thị lực dới ĐNT
1m ở ngời mù chữ là 6.1% còn ở các cấp học khác thấp rất nhiều.
24
Bảng 3.9: Tình hình thị lực theo nghề nghiệp
Ngh
nghip
TS
ngi
iu
tra
>3/10 <3/10
DNT 3m
<DNT
ĐNT 1m đến ĐNT dới 3m chiếm 1.44%. Thị lực từ ánh sáng dơng tính đến
ĐNT dới 1m chiếm 1.01%. Thị lực ánh sáng âm tính 0.19%.
3.2.4. Tỡnh hỡnh c th thu tinh
Bng 10. Phõn loi c th thu tinh theo nguyờn nhõn
Gi Bnh lý Ch.Thng Bm sinh Cng
Theo vựng S lng S lng S lng S lng S lng
Bin 19 2 0 0 21
ng bng 106 7 2 1 116
Nỳi 28 0 2 0 30
25