Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2011 Môn: Vật lý Đề 4 - Pdf 19

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2011
Môn: Vật lý
Đề 4:
Theo các quy ước sau (I ) và (II ) là các mệnh đề.
A. ( I) đúng, (II ) đúng, hai mệnh đề có tương quan. B. ( I) đúng, (II ) đúng, hai mệnh đề không tương quan.
C. ( I) đúng, (II ) sai. D. (I ) sai, (II ) đúng.
Trả lời các 1,2 và 3.
1: (I) Trong điều kiện bỏ qua mọi lực cản thì dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hoà, có biên độ không đổi.
Vì (II) Nếu không có lực cản thì cơ năng của con lắc được bảo toàn.
2: (I) Khi nhiệt độ tăng thì đồng hồ quả lắc chay chậm.
Vì (II) Chu kì của con lắc tỉ lệ với nhiệt độ.
3: (I) Nếu nhiệt độ không thay đổi, càng lên cao chu kì của con lắc đơn càng tăng.
Vì (II) Gia tốc trọng trường nghịch biến với độ cao.
Một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu gắn cố định, đầu còn lại dùng để treo vật. Biết độ giãn của lò xo tỷ lệ với khối lượng của vật
treo vào nó : 9,8mm cho 40g. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 9,8m/s
2
. Treo vào lò xo vật có khối lượng m = 100g. Trả lời các 4 và 5.
4: Độ cứng của lò xo là :
A. k = 40 N/ m. B. k = 42 N / m. C. k = 38 N/ m D. k = 39,5N/ m
5: Kéo vật theo phương thẳng đứng xuống dưới VTCB một đoạn 2 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Chọn gốc toạ độ tại VTCB, chiều dương
hướng xuống dưới. Phương trình dao động của vật là :
A. x = 2
2
cos ( 20t+
2

)( cm ). B. x= 2 cos ( 20t-
2

)( cm ). C. x = 2 cos ( 20t+
2


ngắn.
Vì (II) Trong thời gian
t

ngắn, cường độ dòng điện xoay chiều coi như cường độ dòng điện không đổi.
13: Đối với đoạn mạch điện xoay chiều có điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm kháng, kết luận nào sau đây là sai?
A. Dòng điện luôn chậm pha hơn hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.
B. Cường độ dòng điện hiệu dụng tính bởi: I =
22
)( LR
U


.
C. Dòng điện có thể nhanh pha hơn hiệu điện thế nếu giá trị điện trở R rất lớn so với cảm kháng Z
L
.
D. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch lệch pha so với dòng điện trong mạch một góc

tính bởi: tg

=
R
L

.
Một tụ điện dung

2

A. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó cosh ra một từ trường xoáy.
B. Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong.
C. Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó cosh ra một điện trường xoáy.
D. Từ trường xoáy là từ trường mà đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện trường.
18: Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C biến thiên và một cuộn cảm có độ tự cảm L cũng biến thiên được. Điều chỉnh cho L =
15mH và C = 300pF. Tần số dao động của mạch có giá trị là:
A. f = 7,5075 KHz. B. f = 57,075 KHz. C. f = 75,075 KHz. D. f = 75,075 Hz.
19: Điều nào sau đây là đúng khi nói về gương phẳng?
A. Gương phẳng không thể cho ảnh thật của một vật.
B. Gương phẳng là một phần của mặt phẳng nhẵn, phản xạ được hầu như hoàn toàn ánh sáng chiếu tới nó.
C. Mọi tia sáng đến gương phẳng đều bị phản xạ ngược trở lại.
D. Qua gương phẳng, vật và ảnh luôn cùng tính chất: Vật thật cho ảnh thật, vật ảo cho ảnh ảo.
20: Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau đây là hệ quả của hiện tượng phản xạ toàn phần?
A. Sợi quang học. C. Các lăng kính dùng trong ống nhòm, kính tiềm vọng.
B. Các ảo tượng. D. cả A, B và C đều là hệ quả của hiện tượng phản xạ toàn phần.
21: Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?
A. Hai mặt bên của lăng kính luôn đối xứng nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.
B. Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 90
0
.
C. Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác.
D. Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sáng truyền qua.
Một vật sáng AB đặt thẳng góc với trục chính của một thấu kính cho một ảnh thật . Nếu cho vật dịch lại gần thấu kính một khoảng 30 cm thì
ảnh của AB vẫn là ảnh thật nằm cách vật một khoảng như cũ và lớn gấp 4 lần ảnh cũ. Trả lời các câu 22 và 23.
22: Tiêu cự của thấu kính, vị trí ban đầu của vật AB và ảnh của nó lần lượt nhận những giá trị:
A. f = 20 cm, d = 60 cm, d' = 30 cm. B. f = 20 cm, d = 30 cm, d' = 60 cm. C. f = 30 cm, d = 60 cm, d' = 20 cm. D. Một kết quả khác.
23: Để ảnh cao bằng vật, thì phải dịch chuyển vật:
A. Lại gần thấu kính một khoảng 40 cm. B. lại gần thấu kính một khoảng 20 cm.
C. Ra xa thấu kính một khoảng 60 cm. D. Cả B và C.
24: Kính hiển vi có cấu tạo gồm:

= 1,50 và đối với tia tím là n
1
= 1,54. Trả lời các câu 30 và 31.
30: Góc lệch của tia đỏ là:
A. D
đ
= 35
0
15'. B. D
đ
= 38
0
53'. C. D
đ
= 24
0
45' D. D
đ
= 60
0
.
31: Góc lệch của tia tím là:
A. D
t
= 34
0
12'. B. D
t
= 25
0

9
m/s. B. v
max
= 6,28.10
7
cm/s. C. v
max
= 6,28.10
7
m/s. D. v
max
= 6,28.10
9
m/s.
35: Giả sử khi êlectron vừa bứt ra khỏi M, nó gặp ngay một điện trường cản có E = 750 V/m, khi đó êlectron chỉ có thể rời xa M một khoảng tối
đa là:
A. l = 1,5 mm. B. l = 1,5 cm. C. l = 1,5 m. D. l = 15 cm.
36: Điều nào sau đây là sai với cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
A. Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích dương +e. B. Nơtrôn trong hạt nhân mang điện tích âm -e.
C. Tổng số các prôtôn và nơtrôn gọi là số khối. D. Khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử.
37: Điều nào sau đây là sai khi nói về tia anpha?
A. tia  bị lệch về phía bản âm của tụ điện. B. Tia  thực chất là hạt nhân nguyên tử hêli (
4
2
He).
C. Tia  phóng ra từ hạt nhân với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng. D. tia  làm iôn hoá không khí và mất dần năng lượng.
38: Điều nào sau đây là đúng khi nói về chất phóng xạ.
A. Mỗi chất phóng xạ chỉ chịu một trong ba loại phóng xạ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status