Giáo trình hướng dẫn cơ bản giá trị của tiền tệ trong tài chính từ lãi suất và tỷ suất lợi tức phần 8 pot - Pdf 19

2.2.3.2.Trình bày theo thứ tự thời gian của ngày giá trị
Theo phương pháp này, các nghiệp vụ được sắp xếp theo thứ tự
thời gian của ngày giá trị. Các tính toán còn lại giống với phương pháp trên
(2.3.1.)
Tài khoản vãng lai được trình bày theo phương pháp này như sau:

Đơn vị tính: Đồng
Số dư Lợi tức

Diễn giải Nợ Có
Nợ Có
Ngày
giá trị

Số
ngày
n
Nợ


Số dư Có 100.000.000

31/05

20


5
50.000

Nhờ thu thương phiếu

250.000.000
300.000.000

15/07

0

Hoàn lại thương phiếu
không thu được
80.000.000
Cân đối số dư Có
5.298.000

375.298.000 5.298.000Số dư Có 375.298.000

31/08

12/07 Phát hành sec trả nợ 350 10/07
13/07
(*)

Nhờ thu thương phiếu 200 15/07
27/07 Trả nợ thương phiếu 150 25/07
23/08 Chiết khấu thương phiếu 300 25/08
28/08 Phát hành sec thanh toán 180 26/08
(*): ngày thu được tiền của nghiệp vụ nhờ thu.

Các nghiệp vụ trên được phản ánh vào TK vãng lai theo phương pháp
Hambourg; trình bày theo thứ tự ngày phát sinh như sau:

Đơn vị tính: Đồng
Số dư L
ợi tức

Diễn giải Nợ Có
Nợ Có
Ngày
giá trị
Số
ngày n
Nợ


Số dư Nợ

150.000.000
10/07

5

150.000Nhờ thu thương
phiếu 200.000.000
50.000.000

15/07

10


1
3

Phát hành sec
thanh toán
180.000.000 20.000.000

26/08

5
19.500
Cân đối lợi tức
Hoa hồng bội chi
Phí giữ sổ

Cách tính:
- Lợi tức được tính theo số dư với lãi suất Nợ hay Có tương ứng với
từng thời kỳ.
- Lưu ý đến sự thay đổi lãi suất vào ngày 01/08.
- Ngoài lợi tức, khách hàng còn phải trả cho ngân hàng các khoản
phí:
* Phí vay trội = 150.000.000 x 0,1% = 150.000 đồng.
* Phí giữ sổ =
(350.000.000+150.000.000+180.000.000)x0,4%
= 2.720.000 đồng.

Tóm tắt chương:
Các nội dung chính:
Tài khoản vãng lai: loại tài khoản thanh toán mà ngân hàng mở cho khách hàng
của mình nhằm phản ánh nghiệp vụ gửi và rút tiền giữa khách hàng và ngân
hàng.
Nghiệp vụ của tài khoản vãng lai gồm: Nghiệp vụ Có (nghiệp vụ gửi tiền vào
Ngân hàng) và nghiệp vụ Nợ (nghiệp vụ rút tiền ở Ngân hàng).
Số dư của tài khoản vãng lai: hiệu số giữa tổng nghiệp vụ Có và tổng nghiệp
vụ Nợ. Tài khoản vãng lai có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.
Lợi tức của tài khoản vãng lai: phụ thuộc vào các yếu tố: lãi suất, ngày khoá
sổ tài khoản, ngày giá trị. Lợi tức của tài khoản vãng lai được tính theo phương
pháp tính lãi đơn.
Lãi suất áp dụng cho các nghiệp vụ Nợ và Có: Khi áp dụng cùng một mức lãi

số lãi vào tài khoản khi đến ngày tất toán tài khoản:
Nếu tổng lợi tức bên nợ > tổng lãi bên có => ghi số lãi vào
bên nợ
Nếu tổng lợi tức bên nợ < tổng lãi bên có => ghi số lãi vào
bên có
+ Nếu có các khoản hoa hồng và lệ phí thì căn cứ vào quy định của
ngân hàng để tính.
+ Tính số dư của tài khoản khi khoá sổ.
- Phương pháp gián tiếp
Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Tính lãi từ ngày khoá sổ lần trước đến ngày giá trị của mỗi
nghiệp vụ (mang dấu âm).
+ Bước 2: Tính lãi từ ngày khoá sổ lần trước đến ngày khoá sổ lần
này.
+ Bước 3: Tính lãi thực tế bằng cách lấy kết quả bước hai trừ đi kết
quả bước 1.
- Phương pháp Hambourg: có hai cách trình bày:
+ Trình bày theo thứ tự thời gian của nghiệp vụ phát sinh:
- Số ngày n được tính từ ngày giá trị của nghiệp vụ trước đến
ngày giá trị của nghiệp vụ kế tiếp. Số ngày n của nghiệp vụ cuối cùng được tính
từ ngày giá trị của nghiệp vụ cuối cùng đến ngày khoá sổ tài khoản.
- Lợi tức được tính theo công thức tính lãi đơn
- Nếu ngày giá trị của nghiệp vụ sau ở trước ngày giá trị của
nghiệp vụ trước, số ngày n là số âm (-), do đó lợi tức sẽ là số âm (-) và ta sẽ ghi
số dương (+) vào cột lợi tức đối ứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status