Đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển
của sinh viên chính quy tốt nghiệp ngành Điều
khiển tàu biển và máy tàu biển của Trường
Đại học Cà Mau Đỗ Thị Thúy Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Đức Ngọc
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày cơ sở lý luận về việc đáp đáp ứng công việc trên biển của sinh
viên. Nghiên cứu, tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính
quy đã tốt nghiệp Trường Đại học Hàng hải thông qua trình độ kiến thức, kỹ năng
làm việc và thái độ đối với công việc mà sinh viên đã được trang bị khi còn học
trong Nhà trường. Trên cơ sở phân tích, xử lý, đánh giá các kết quả đã thu được để
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, công tác huấn luyện cho
nguồn nhân lực đi biển của Trường Đại học Hàng hải, đảm bảo đưa ra được những
sản phẩm nguồn nhân lực hoàn thiện nhất đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc trên
biển.
Keywords. Đánh giá chất lượng; Chất lượng giáo dục; Giáo dục đại học; Trường đại
học Hàng Hải
Content
1. Lý do chọn đề tài :
Việc đi sâu, tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc trên điều kiện môi trường biển của sinh
Cựu sinh viên hệ chính quy (hệ đại học và hệ cao đẳng) khóa 45, 46, 47 của 2 ngành
đi biển. Đảm nhận các chức vụ: Phó 2, phó 3, máy 3, máy tư, thủy thủ và thợ máy.
4.4. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:
4.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Công ước quốc tế STCW của tổ chức Hàng hải Quốc tế 1996
- Nghiên cứu Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra
- Văn bản pháp luật: Luật giáo dục; Chuẩn nghề nghiệp...
- Nghiên cứu chương trình khung, mục tiêu đào tạo, số liệu về đội ngũ cán bộ, giảng
viên, sinh viên, thuyền viên có liên quan chất lượng đầu ra của sinh viên 02 ngành đi biển
4.4.2. Phương pháp thu thập thông tin:
Phương pháp điều tra khảo sát; phỏng vấn sâu;
4.4.3. Công cụ sử dụng để nghiên cứu:
+ Phiếu xin ý kiến để thu thập thông tin, dữ liệu; SPSS
4.4.4. Phương pháp chọn mẫu; tính toán mẫu khảo sát:
Chọn mẫu ngẫu nhiên không theo tỷ lệ.
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc:
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước :
- Một số đề tài trong nước có nghiên cứu việc đào tạo ngành nghề hàng hải của một số
nước có những đặc thù như sau:
- Philippin : Với công tác Đào tạo và huấn luyện của Philippin mang lại cho đội ngũ thủy thủ
và thợ máy những kỹ năng sau:
Có ngoại ngữ giỏi: Tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha
Có sức khỏe tốt, có khả năng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt
Ý thức tổ chức kỷ luật cao, có khả năng hội nhập cộng đồng tốt.
- Indonesia : Đội ngũ thuyền viên được đào tạo bài bản, có những kỹ năng tương tự như
Philippin một phần được sự hỗ trợ của chính phủ như:
Vay vốn để phát triển các TT Đào tạo và huấn luyện hàng hải.
CHƢƠNG II
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng thể và mẫu nghiên cứu :
2.1.1. Tổng thể :
Cựu sinh viên tốt nghiệp chính quy 02 ngành đi biển K 45, 46, 47
2.1.2. Chọn mẫu :
Với phương pháp chọn mẫu không lặp, chọn mẫu ngẫu nhiên.
Số lượng mẫu chọn để nghiên cứu: 192 SV ĐKTB và 182 SV MTB
2.2. Tiến trình nghiên cứu :
Từ tháng 11/ 2010 đến tháng 6/2011. Cụ thể:
- Xác định vấn đề nghiên cứu và xây dựng đề cương nghiên cứu.
- Tìm hiểu phương pháp luận, tổng quan, thu thập thông tin
- Thiết kế phiếu xin ý kiến
- Điều tra thử nghiệm
- Điều tra chính thức, xử lý số liệu, tiến hành phỏng vấn sâu
- Giai đoạn xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn
2.3. Xây dựng công cụ đo lƣờng :
Mảng thứ nhất: đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển về mặt kiến thức thông
qua 4 tiểu thang đo : Nắm vững, thành thạo, hữu ích và tần suất sử dụng kiến thức
Mảng thứ hai: đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển về mặt kỹ năng của cựu
sinh viên 02 ngành đi biển: thông qua 4 tiểu thang đo : Nắm vững, thành thạo, hữu ích và tần
suất sử dụng kỹ năng
Mảng thứ 3 : đánh giá mức độ đáp ứng công việc thông qua thái độ đối với nghề nghiệp
của sinh viên khi làm việc trên tàu : gồm có 03 câu hỏi đóng và 03 câu hỏi mở để đánh giá thái độ
nghề nghiệp của sinh viên với việc gắn bó với nghề nghiệp trên biển.
2.4. Kiểm tra độ tin cậy, tính hiệu lực của công cụ đo lƣờng:
2.4.1. Giai đoạn điều tra thử nghiệm :
Kiểm tra độ tin cậy của 8 tiểu thang đo có hệ số tin cậy Alpha từ 0.890 đến 0.967; hệ số
tin cậy Alpha của toàn thang đo là 0.971 (đối với ngành ĐKTB) và hệ số tin cậy Alpha từ 0.887
đến 0.975 ; hệ số tin cậy Alpha của toàn thang đo là 0.979 (đối với ngành MTB) đạt mức độ cao.
Đánh giá kết quả tính chuẩn của các phân phối điểm về mức độ đáp ứng công việc về
kiến thức và kỹ năng của các cựu sinh viên và cán bộ quản lý qua hai phép thử Skewness và
Kurtosis cho thấy đều có giá trị nhỏ. Điều này có nghĩa là các đường cong phân phối điểm về
đánh giá kiến thức và kỹ năng của cựu sinh viên ngành đi biển tiến gần tới đường cong
chuẩn. Điều này cho phép dùng các phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận trên
những số liệu của mẫu điều tra để suy đoán và dự báo.
3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh
viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển:
3.2.1. Phân tích kết quả về mức độ Nắm vững kiến thức chuyên môn của sinh viên 2
ngành đi biển :
Bảng 3.4. Mức độ đáp ứng về mặt Nắm vững kiến thức
của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng
Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Rất vững 10,2 0 0,6 0
Vững 79,6 6,2 59,3 4,0
Khá vững 10,2 59,4 38,9 44,0
Không vững 0 34,4 1,2 52,0
Hoàn toàn không vững 0 0 0 0
Về mức độ nắm vững kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB
mới chỉ đáp ứng được ở mức độ trung bình đối với yêu cầu của công việc.
Một số đoạn trích phỏng vấn sau là rõ kết luận trên.
3.2.2. Phân tích kết quả về mức độ Thành thạo kiến thức chuyên môn của sinh viên 2
ngành đi biển :
Bảng 3.5. Mức độ đáp ứng về mặt Thành thạo kiến thức
của cựu sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển
Mức độ đáp ứng
Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Mức độ đáp ứng
Ngành ĐKTB (%) Ngành MTB (%)
Sinh viên CBQL Sinh viên CBQL
Rất thường xuyên 44,3 18,8 11,1 28,0
Thường xuyên 55,7 68,8 82,7 40,0
Thỉnh thoảng 0 12,5 6,2 32,0
Rất ít 0 0 0 0
Không sử dụng 0 0 0 0
Về mức độ Tần suất sử dụng kiến thức chuyên môn của sinh viên 2 ngành ĐKTB và MTB
đáp ứng Tốt so với các yêu cầu công việc.
Một số ý kiến phỏng vấn sâu làm rõ kết luận trên
3.2.5. Tìm hiểu sự khác biệt về mức dộ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 2 hệ đào
tạo và các khóa đào tạo thuộc 2 ngành đi biển.
a) Tìm hiểu sự khác biệt về mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 2 hệ đào tạo (Hệ đại
học và hệ cao đẳng) thuộc 2 ngành đi biển :
*) Đối với sinh viên ngành ĐKTB :
Bảng 3.8. So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức
giữa sinh viên ĐKTB thuộc 2 hệ đào tạo
Hệ đào tạo
Mức độ đáp ứng kiến thức ĐKTB
Tần số ĐTB SD Giá trị P
Đại học 118 216.41 17.608
0.940
Cao đẳng 49 216.16 22.229
Trong bảng 3.12 : giá trị Sig. ở kiểm định t là 0.940>0.05 nên không có sự khác biệt có ý
nghĩa giữa giá trị trung bình của hai tổng thể.
Như vậy : Có thể kết luận rằng mức độ đáp ứng về mặt kiến thức của sinh viên ngành
ĐKTB thuộc 2 hệ đại học và cao đẳng là không khác nhau.
*) Đối với sinh viên ngành MTB