BÀI GIẢNG QUAN TRẮC- KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG II - CHƯƠNG 2 - Pdf 19



15
Chương 2:
Mẫu nước thải -
Lấy mẫu- bảo quản và vận chuyển
2.1. Lựa chọn vị trí lấy mẫu
Tuỳ vào mục đích (đánh giá hiện trạng, đánh giá tác động của nguồn thải)
mà người ta lựa chọn các vị trí lấy mẫu khác nhau và sử dụng một số phương
pháp lấy mẫu nước thải khác nhau.
Tuy nhiên dù vị trí lấy mẫu hay phương pháp lấy mẫu khác nhau nhưng
mẫu lấy phải đại diện cho nguồn nước cần được xem xét, đ
ánh giá.
2.1.1. Sự phân bố các chất ô nhiễm
Sự phân bố các chất ô nhiễm trong các vùng khác nhau:
- Theo diện tích: ở các vị trí khác nhau nồng độ các chất ô nhiễm khác
nhau.
- Theo chiều sâu: Trên bề mặt xảy ra quá trình oxy hóa sinh hóa hiếu khí
→ chất lượng nước sạch hơn.
- Vùng giáp ranh.
2.1.2. Các yếu tố liên quan
Cần xem xét ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự pha loãng các chất ô nhiễm
trong lưu vực
đang xem xét.
- Vận tốc dòng chảy: liên quan đến lượng oxy hòa tan → ảnh hưởng đến
hàm lượng chất hữu cơ trong môi trường nước.
- Thành phần địa chất trong lưu vực: lưu ý đến khi số liệu khảo sát bất
thường.
2.1.3. Các số liệu đặc trưng cơ bản
- Các số liệu về lòng dẫn: chiều dài, diện tích.
- Lưu lượng

• Tổ hợp theo thời gian
• Tổ hợp theo lưu lượng
2.2.2.1. Mẫu tổ hợp theo không gian

Bao gồm các mẫu đơn có thể tích bằng nhau và được lấy đồng thời tại các
địa điểm khác nhau.
Thường sử dụng để lấy giá trị trung bình cho các mặt cắt ngang hoặc mặt
cắt dọc của dòng nước. 17
Mẫu đại diện cho chất lượng nước tại mặt cắt đó, được lấy ở thời điểm
nước đứng, dòng chảy ổn định.

Ví dụ:

Chú ý:


- Dùng để khảo sát dòng thải công nghiệp
Chú ý:

Đối với mẫu tổ hợp, từng mẫu đơn cần lấy với thể tích ≥ 50ml. Thường
chọn khoảng 200 – 300ml.
Tất cả các mẫu đơn phải được lấy với thể tích 1 – 2 lít
Mẫu tổ hợp từ n mẫu thường được lấy 1 – 2 lít/n.
2.3. Kỹ thuật lấy mẫu
Tùy theo mục đích chúng ta có thể lựa chọn vị trí lấy mẫu, thời điể
m lấy
mẫu, thời gian lấy mẫu để tránh sự khác biệt của các thành phần trong mẫu
nước.
2.3.1. Lấy mẫu nước sông
- Điểm lấy mẫu thường là các địa danh dễ nhớ, hoặc thuận tiện cho việc
lấy mẫu.
- Điểm lấy mẫu chọn nơi dòng chảy có sự xáo trộn mạnh nhất (chọn vị trí
giữa dòng đối với dòng chảy nh
ỏ)
* Đối với dòng chảy hẹp: 01 vị trí
* Đối với dòng chảy rộng: 03 vị trí (trái, phải, giữa dòng: tại các vị
trí này có trường vận tốc khác nhau).
- Nếu dòng chảy không có gì đặc biệt, mẫu được lấy cách mặt nước 20 ÷
30 cm, là các mẫu đơn hay mẫu tổ hợp.
- Khi lấy mẫu nước sông cần chú ý:
* Nếu Sông đồng nhất → mẫu được lấy cách bề mặt 30 ÷ 40 cm
* Nếu Sông không đồ
ng nhất → cần lấy mẫu theo độ sâu:
H ≤ 1m → chọn 1 điểm lấy mẫu
H = 1 – 2m → chọn 2 điểm lấy mẫu
H ≥ 3m → chọn 3 điểm lấy mẫu

Nếu lấy mẫu theo độ sâu cần xác định độ giảm nhiệt:
• Ở bề mặt → lấy mẫu
• Ở tầng suy nhiệt → lấy mẫu
• Ở tầng đáy → lấy mẫu
M1: thượng lưu

M2: Hạ lưu

L = 1000 m

Q1
20
2.3.3. Lấy mẫu nước ngầm (nước giếng)
- Lấy mẫu bằng bơm: lấy sau khi bơm 20 ÷ 30 phút.
- Lấy theo chiều sâu: tương tự như lấy mẫu theo các độ sâu khác.
2.3.4. Lấy mẫu nước thải
Địa điểm phải đại diện cho dòng thải cần khảo sát
Có 02 loại nước thải:


21
Yếu tố xem xét Yêu cầu
Lấy mẫu hchc bay hơi
hoặc không bay hơi
- Đối với thành phần không bay hơi, lấy ở điểm
dòng thải trộn đều nhất. Tuy nhiên không nên lấy
mẫu ở những điểm chảy rối mạnh hay tại các góc
cạnh của đường ống hay kênh dẫn vì sẽ không
đảm bảo tính đại diện. Mẫu trên kênh dẫn thường
được lấy ở độ sâu 1/3 tính từ đáy kênh, ở đ
iểm
giữa theo tiết diện ngang của kênh dẫn giữa vị trí
chảy rối mạnh và thành kênh.
- Đối với hợp chất hữu cơ bay hơi: lấy mẫu ở khu
vực dòng ít chảy rối để giảm sự xâm nhập của khí
vào mẫu.
Lấy mẫu chất rắn - Tránh lấy mẫu ở những khu vực yên lặng nơi mà
tốc độ dòng chảy giảm, chất rắn bị lắng chỉ còn
những mảnh vụn nổi.
- Tránh lấy mẫu chất rắn lắng không đại diện được
lắng đọng trên kênh hay thành ống dẫn.
Thống nhất vị trí lấy mẫu - Lấy mẫu dòng thải công nghiệp cần phải cố định
ở một vị trí nhất định. Sự biến đổi trong kết quả
quan trắc không thể quy cho sự thay đổi vị trí lấy
mẫu. Vị trí lấy mẫu cần phải thống nhất và ghi lại
trong báo cáo khảo sát cũng như báo cáo kết quả
cuối cùng.
Khả năng lấy được mẫu
và vấn đề an toàn

thải. Độ dẫn và TDS cho phép xác định nhanh các chất ô nhi
ễm dưới dạng ion.
Độ dẫn của nước sạch tự nhiên vào khoảng 150 - 300μS/cm, giá trị cao hơn có
thể chỉ thị cho nước bị ô nhiễm bởi các ion. Giá trị độ đục thường tỉ lệ với hàm
lượng chất rắn lơ lững. Độ muối cho biết hàm lượng clorua là chủ yếu.
Tóm lại những thông số đo nhanh bằng các thiết bị xách tay giúp kỹ thuật
viên hiện trườ
ng dự báo được gần đúng các đặc trưng ô nhiễm của dòng thải
(đặc biệt là các dòng thải công nghiệp).
Trước khi tiến hành phân tích tại hiện trường, tất cả các thiết bị phải được
kiểm tra độ ổn định, các linh kiện kèm theo cũng như dự phòng và hiệu chuẩn. 23
3. Quan sát tại hiện trường:
Hoạt động quan trắc tại hiện trường phải được các kỹ thuật viên đã được
đào tạo thực hiện. Sự thành công của chương trình quan trắc phụ thuộc vào
những mẫu đại diện và độ chính xác của phép đo. Đồng thời việc quan sát và
ghi lại các điều kiện hiện trường cũng là những thông tin quan trọng trong quá
trình phân tích cũng như đánh giá kết qu
ả.
2.4. Bảo quản và vận chuyển mẫu
Mẫu được bảo quản theo TCVN 5993 – 1995.
Đối với quan trắc dòng thải công nghiệp, lấy một số lượng lớn các mẫu tổ
hợp trong thời gian dài có độ tin cậy cao hơn một mẫu riêng lẻ.
Mẫu thường được bảo quản lạnh ở 4
0
C trong suốt quá trình quan trắc.
Tuy nhiên các mẫu cần được chuyển đến phòng thí nghiệm để bảo quản trong
tủ lạnh chuyên dụng trong càng sớm càng tốt và tối đa là sau 24h.

mẫu tối
thiểu ml)
Cách bảo quản
Thời gian
lưu giữ
tối đa
BOD Nhựa, thủy tinh 1000
Làm lạnh 2 – 5
0
C, để nơi
tối
24h
COD Nhựa, thủy tinh 100
Axit hóa đến pH < 2 bằng
H
2
SO
4
, làm lạnh 2 – 5
0
C,
để nơi tối
5ngày
Các loại
chất rắn
Nhựa, thủy tinh 200 Bảo quản lạnh ở 4
0
C 2-7ngày
Kim loại
nặng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status