Bài giảng Trắc Đạc Bùi Quang Tuyến
109
CHƯƠNG VIII:
ĐO VẼ BẢN ĐỒ TỈ LỆ LỚN
I. ĐẠI CƯƠNG VỀ BẢN ĐỒ TỶ LỆ LỚN:
Đo vẽ là quá trình đo đạc tổng hợp, để tiến hành thành lập bản đồ, bình đồ hoặc mặt cắt của
một khu vực nào đó. Tùy theo đặc điểm thể hiện số liệu của thực địa, người ta chia ra ba loại đo vẽ:
đo vẽ mặt bằng, đo vẽ độ cao và đo vẽ địa hình.
Đo vẽ mặt bằng là đo vẽ
bình đồ bản đồ ranh giới, địa vật của thực địa. Trên bình đồ này, độ
cao của các yếu tố trên thực địa không được thể hiện.
Đo vẽ độ cao nhằm mục đích xác định vị trí, độ cao của các điểm so với một mặt chuẩn nào đó.
Đây chính là công tác đo độ cao.
Đo vẽ địa hình là dùng dụng cụ đo vẽ kết hợp mặ
t bằng và độ cao. Kết quả đo vẽ nhận được
bình đồ hoặc bản đồ, trên đó thể hiện cả vị trí mặt bằng và độ cao của các điểm.
II. NỘI DỤNG THỂ HIỆN:
II.1. Biểu diễn địa hình, địa vật trên bình đồ, bản đồ:
Nhiệm vụ của công tác đo vẽ nói chung đều là xác định vị trí tương hỗ của các đối tượng đo vẽ
(các điểm địa vật) và địa hình trên thực địa, biểu diễn các đối tượng địa hình, địa vật lên bình đồ, bản
đồ hoặc dưới dạng các mặt cắt trên giấy vẽ.
Địa hình, dáng đất là một nội dung biểu diễn quan trọng của bình đồ, bản đồ địa hình. Dáng đất
là một tập hợp tổng thể toàn bộ bề mặt lồi lõm, gồ ghề, cao thấp khác nhau của mặt đất tự nhiên. Biết
Để thực hiện được và thuận tiệc cho công tác đo vẽ thì trước hết đòi hỏi chúng ta có những
chuẩn bị về kiến thức chuyên môn, nhân sự, phương tiện và những hiểu biết thực tế về khu vực đo
vẽ.
- Tham khảo tài liệu.
- Thám sát địa thế.
- Chuẩn bị về nhân sự và công cụ.
III.2. Lập phương án kỹ thuật đo đạc:
Sau khi có những chuẩn bị ban đầu ta tiến hành hình thành phương án đo đạc của mình như
sau:
- Xác định nhiệm vụ, yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện.
Bài giảng Trắc Đạc Bùi Quang Tuyến
110
- Thu thập các tài liệu bản đồ liên quan.
- Nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật và qui phạm với tình hình thực tế của khu đo vẽ mà sơ bộ
lập lưới khống chế.
- Khảo sát kỹ khu đo và vạch ra lưới khống chế phù hợp nhất.
- Lập bản phương án kỹ thuật: lưới khống chế, bố trí mốc đo
- Bố trí kế hoạch thi công, dự trù kinh phí (bao gồm về v
ật tư, nhân sự, ).
III.3. Lập lưới khống chế:
Lập lưới khống chế đã được nói rõ ở chương IV, V và VI. Ơ đây ta có thể vắn tắt như sau:
- Thiết kế lưới: trong đó gồm xác định số điểm, chọn mốc, chôn mốc.
- Công tác đo ngắm lưới: với các công cụ cần thiết ta tiến hành đo góc, chiều dài của lưới.
- Đo liên kết lưới với lưới khống chế nhà nước hay lưới khống ch
Chú ý: phải ghi chú rõ ràng trên sơ đồ nháp.
b) Phương pháp tọa độ vuông góc:
Ví dụ ta cần bổ sung bờ sông như hình VIII-3 sau:
I
II
C
β
1
β
2
I
II
C
58
0
61
0
- Chọn một cạnh đường sườn gần đường cong. Đánh dấu những điểm trên đường cong chỗ
thay đổi độ cong lớn, ví dụ điểm E
1
, E
2
, E
3
,
- Hạ hình chiếu E
1
, E
2
, E
3
, xuống đường I-III và đáng dấu (bằng cọc gỗ) các điểm chiếu F
1
,
F
2
, F
3
3
,
Vẽ và ghi nháp lên sơ đồ.
- Tiến hành lên bản vẽ:
10
m
20
m
26
m
21
m
Ghi nháp
I III
F
1
F
2
F
3
F
4
E
2
E
1
E
3
E
4
Bờ sông
c) Phương pháp đo tủa:
II
III
A
B
G
C
D
E
F
Hình VIII-6
Hồ
1
2
3
4
5
6
7
II
III
A
B
G
C
D
E
F
Ghi nháp
120
m
m
200
mBài giảng Trắc Đạc Bùi Quang Tuyến
113
- Nếu tằm nhìn bị che khuất, không nhìn thấy bên kia bờ hồ. Ta phải làm đường sường phụ hay
cọc phụ. Lúc này có thể dùng phương pháp tọa độ vuông góc hay phương pháp đo tủa cũng được để
đo bờ hồ bên kia.
=
- Đứng khổ giấy:
tyílãû
xx
âæïng
minmax
−
=
trong đó: x
man
; x
min
; y
max
; y
min
là các tọa độ x, y lớn nhất và nhỏ nhất của các điểm đường sườn.
II
80
0
65
0
A
a
B
b
Hình VIII-7
C
c
.
b) Kẻ lưới ô vuông tọa độ:
- Kẻ đường chéo tương đối đi qua các góc tờ giấy vẽ. Hai đường chéo cắt nhau giữa tờ giấy.
- Từ điểm giao nhau của hai đường chéo, đo ra theo 4 hướng nằm trên đường chéo một khoảng
bằng nhau, làm dấu 4 điểm đó bằng viết chì hoặc kim.
- Căn cứ vào 4 góc vừa tìm, kẻ khung chữ nhật và lưới ô vuông.
c) Lên lưới khống chế (lên toạ độ các đỉnh đường sườn):
Ví dụ ta có 6 điểm tọa độ của đường sườn: 35.562y
=
40.637y
75.359x
:VI
=
= Ta thấy x
min
=246.38 nên ta lấy góc bắt
đầu theo phương đứng là 200.00; y
min
=526.20
nên ta lấy bắt đầu theo phương ngang là
500.00.
d) Lên chi tiết địa hình, địa vật:
III.6. Công tác hoàn chỉnh bản vẽ:
- Bôi bỏ các nét phụ, cạnh đường sườn
chỉ chừa điỉnh đường sườn.
- Kẻ khung tên, kẻ tên bản vẽ, chú dẫn, Đường
chéo
Tờ giấy vẽ
Lưới ô vuông
tọa độ