Marketing Mix trong lĩnh vực khách sạn du lịch và ứng dụng tại Khách sạn ASEAN - 2 pot - Pdf 19


10
Hướng thứ hai là hướng liên quan tới vị thế của doanh nghiệp trên
thị trường. Doanh nghiệp phải đề ra chiến lược định giá đúng để có thể
dành được một vị thế nhất định trong thị trường cạnh tranh.
Vì vậy việc đánh giá kinh doanh là một vấn đề rất phức tạp, nó
không còn đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến quyền lợi của mình
mà còn phải quan tâm đế
n quyền lợi của người tiêu dùng trên cơ sở
những luật chơi hiện hành. Khi xây dựng chiến lược giá cả phải dựa vào
các căn cứ chủ yếu sau:
Một là giá cả phải căn cứ vào luật pháp và chủ trương chính sách,
chế độ quản lý của Nhà nước. Vì vậy đối với các loại hàng hoá và dịch
vụ khác các doanh nghiệp có toàn quyền xây dựng khung giá của mình
trên cơ sở luật định.
Hai là chiến lược định giá phải dựa trên căn cứ chi phí và giá
thành đơn vị sản phẩm. Về nguyên tắc thì giá bán hàng hoá, dịch vụ phải
bù đắp được chi phí và có lãi, do vậy doanh nghiệp cần phải cố gắng
phấn đầu giảm giá bằng phương pháp tiết kiệm nguyên liệu nâng cao
năng suất sử dụng lao động và sử dụng có hiệu quả các yếu tố khác trong
quá trình sản xuất và phân phối sản phẩ
m dịch vụ.
Ba là chiến lược giá phải được xây dựng trên cơ sở ước lượng được
tổng cầu về hàng hoá và dịch vụ, tuy nhiên giá cả còn được hấp dẫn bởi sản
phẩm và số tiền mà người tiêu dùng chấp nhận dành cho sản phẩm đó.
Bốn là chiến lược sản phẩm cần phải được chú trọng đưa ra một
khung giá để xác định phạm vi lao động củ
a các mức giá và có tác dụng chỉ
đạo việc xây dựng các mức giá cụ thể trong từng khoảng thời gian cụ thể.
4.4. Chiến lược phân phối:
Chiến lược phân phối sản phẩm dịch vụ là phương cách doanh
Chiến lược phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, giúp cho quá trình lưu thông từ sản xuất hàng
phân phối đến người tiêu dùng diễn ra nhanh chóng hơn. Đối với người
sản xuất, chiến lược phân phối trước tiên đượ
c đề cập tới việc xác định
loại và số lượng trung gian trong việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và thiết
lập các mối quan hệ thương mại. Đối với người phân phối chiến lược
phân phối đề cập tới việc xác định đặc điểm của các mối quan hệ trong
khâu phân phối.
Tuỳ theo dạng thị trường, đặc điểm sản phẩ
m và nhu cầu khách
hàng giá cả sản phẩm mà các hãng, các đại lý du lịch có thể lựa chọn và
áp dụng mọt trong ba chiến lược sau:
+ Chiến lược phân phối mạnh.
+ Chiến lược phân phối lựa chọn.
NGƯỜI CUNG CẤP DỊCH VỤ
Đại lý bán
Đại lý mua
Đại lý và
môi giới
Dịch vụ tận nhà theo hợp
đồng
Khách hàng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

12
+ Chiến lược phân phối đặc quyền.
4.5. Chiến lược quảng cáo khuếch trương:

mà doanh nghiệp cung ứng tranh thủ sự ủng hộ và tạo ra sự dàng buộc
của họ đối v
ới sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy mô hình của 4P trong công tác triển khai chiến
lược Marketing - mix ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói chung
và kinh doanh khách sạn du lịch nói riêng. Ngoài bốn chiến lược bộ phận
(4P truyền thống) như đã trình bày ở trên đây, để làm cụ thể và chi tiết
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

13
thêm các yếu tố khác như: Con người (People), tạo sản phẩm trọn gói
(Packing), lập chương trình (Programing) và quan hệ đối tác
(Partnorship).
Chùa Bộc với một số Công ty khác. Năm 1995 vừa khảo sát thiết kế vừa
huy động vốn và xây dựng, đến tháng 8 nă
m 1995 khách sạn chính thức
được khánh thành và đưa vào sử dụng với tổng diện tích ban đầu là
2.200m
2
, dưới sự quản lý của đơn vị chủ quản là nhà máy thực phẩm vi
sinh Chùa Bộc, vốn đầu tư cho khách sạn là 40 tỷ trong đó vốn huy động
cổ đông là 18 tỷ, vốn vay là 22 tỷ.
Đến tháng 12 năm 1998 nhà máy thực phẩm vi sinh Chùa Bộc đã
chuyển sang thành lập Công ty cổ phần quốc tế ASEAN. Giấy phép
thành lập Công ty cổ phần quốc tế ASEAN được cấp ngày 30 tháng 12
năm 1998 với số vố
n điều lệ là 20 tỷ. Từ đây khách sạn ASEAN hoạt
động dưới sự quản lý của đơn vị chủ quản là Công ty cổ phần quốc tế
ASEAN. Do khó khăn về tình hình tài chính cộng với việc kinh doanh
kém hiệu quả nên Công ty cổ phần ASEAN đã nhượng quyền quản lý
khách sạn ASEAN cho ngân hàng cổ phần quân đội. Từ ngày 01 tháng 1
năm 2000 khách sạn ASEAN chính thức thuộc quyền quản lý của ngân
hàng cổ phầ
n quân đôị.
1.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý của khách sạn quốc tế ASEAN:

GIÁM ĐỐC
THƯ KÝ TƯ VẤN
PHÓ GIÁM ĐỐC
Marketing


Bếp
Đá
m

ới
TT
TM

Lễ
t â
n
Hàn
h

Trự
c
bu
ồn
Vệ
sinh
Sauna
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

15
ng
Kế
toán
Bảo
vệ
Lái
xe

Kho
Nhâ
n sự
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

16
Phó Giám đốc: (Bao gồm phó giám đốc kinh doanh và phó giám
đốc hành chính): là bộ phận chức năng quản lý cao nhất về hoạt động
kinh doanh và hành chính nhân sự của khách sạn. Thường xuyên kiểm
tra đôn đốc và chỉ đạo các bộ phận thực hiện hoàn thành công việc được
giao. Phối hợp sự hoạt động trong các khách sạn, thay mặt khách sạn
liên hệ với các ngành bên ngoài, với các cơ quan Nhà nước giải quyết
các công việc hành chính từng ngày… Nhằm đả
m bảo hoạt động của
khách sạn diễn ra bình thường, các nhiệm vụ và chỉ tiêu kinh tế của
khách sạn được hoàn thành với chất lượng cao.
Thư ký: Là người có nhiệm vụ ghi chép sổ sách, giấy tờ đồng thời
phiên dịch cho giám đốc trong những cuộc họp với đối tác nước
ngoài.v.v
Tư vấn: Tại khách sạn ASEAN người tư vấn mang quốc tịch Bỉ có
nhiệm vụ tư
vấn cho giám đốc và phó giám đốc trong việc điều hành và

tin mà khách yêu cầu.
Nhân viên bán hành: phụ trách công việc bán hàng như quà lưu
niệm và một số vận dụng khác.
B
ộ phận lưu trú: (chia làm hai bộ phận nhỏ là bộ phận đại sảnh và
bộ phận buồng): bộ phận đại sảnh gồm có 9 người, một người phụ trách
trung tâm thương mại, 5 người phụ trách lễ tân, 3 người phụ trách hành lý.
Bộ phận ăn uống: (bao gồm bộ phận nhà hàng, đặt tiệc, đám cưới
và bếp).
Đây là bộ phận lớn và rất quan trọng tạp doanh thu lớ
n thứ hai
trong khách sạn. Đứng trước tình hình thị trường có nhiều sự thay đổi
với nhiều loại, nhiều tầng lớp khách hàng, cho nên đây cũng là bộ phận
giầu mầu sắc nhất, có sức sống nhất. Chức năng của bộ phận này là luôn
tạo ra cho khách một ấn tượng tốt ngay từ đầu về khung cảnh, cách bài
trí, thái độ đón tiếp niềm nở của nhân viên phục vụ
cũng như người quản
lý. Việc khách còn quay lại nhà hàng hay không không chỉ phụ thuộc
vào những món ăn hay chất lượng các dịch vụ được tạo ra từ cơ sở vật
chất của nhà hàng… mà còn dựa vào phần lớn và thái độ phục vụ, sự
thân thiện và luôn hết lòng với khách của đội ngũ nhân viên.
Câu lạc bộ: có chức năng cung cấp một số dịch vụ bổ xung phục
v
ụ nhu cầu vui chơi giải trí, thư giãn ăn uống nhẹ của khách. Bộ phận
này có các hoạt động như bóng bàn, bi da, phòng tập thể hình, phòng
tắm hơi sauna, massage, ti vi với các kênh truyền hình quốc tế, ngoài ra
cá câu lạc bộ còn có một quầy bar có thể cung cấp cho khách đầy đủ các
loại đồ uống, các món ăn nhẹ… số nhân viên của bộ phận này gồm có 6
người, 2 người, 2 người phụ trách khu thể thao, 2 người phụ trách bar
và 2 ngườ

bộ phận này còn có nhiệm vụ ghi chép sổ sách xuất nhập hàng vận dụng kho.
Bộ phận nhân sự: Bộ phận này đảm nhiệm công việc tuyển dụng
nhân viên, tổ chức phân bố công việc cho từng bộ phận cũng như từng
nhân viên trong khách sạn. Song song với những công việc trên bộ phận còn
kết hợp trực tiếp với phó giám đốc để quản lý nhân viên trong khách sạn.
1.2. Các lĩnh vực kinh doanh củ
a khách sạn:
Nói đến kinh doanh khách sạn cũng là nói tới hoạt động kinh
doanh lưu trú, đáp ứng các yêu cầu về nghỉ ngơi của khách du lịch. Đăng
ký ngành nghề kinh doanh của khách sạn bao gồm:
+ Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thực phẩm.
+ Kinh doanh khách sạn.
+ Kinh doanh dịch vụ ăn uống.
+ Kinh doanh dịch vụ du lịch.
+ Kinh doanh bất động sản.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status