Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng ACB Việt Nam - 3 - Pdf 19

nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng giao dịch
và giảm các chi phí liên quan.
Nhờ công nghệ các dịch vụ ngân hàng phát triển đa dạng và phong phú, cho đến
nay các tổ chức tín dụng đã triển khai và phát triển nhiều sản phẩm mới, đặc biệt là
dịch vụ ngân hàng điện tử: internet-banking, mobil-banking, phonebanking, dịch vụ
thẻ, thanh toán điện tử.
Như vậy, sự phát triển của công nghệ hiện đại cho phép các NHTM nâng cao năng
lực cạnh tranh, phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập, khi mà các ngân hàng
nước ngoài đã đi trước và có bước phát triển nhanh mạnh về công nghệ và dịch vụ
ngân hàng.
 Các nhà quản trị ngân hàng phải đặt yếu tố công nghệ là ưu tiên hàng đầu
trong chiến lược phát triển, mở rộng ngân hàng, thường xuyên học hỏi, tìm hiểu các
công nghệ ngân hàng hiện đại, chú trọng đầu tư vào hệ thống công nghệ để ứng dụng
trong ngân hàng. Có như thế mới nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, cạnh tranh
được với các ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài.
 Những xu hướng thay đổi gần đây trong hệ thống phân phối dịch vụ ngân hàng.
+ Trước đây tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng.
Nhưng hiện nay với sự phát triển của các kênh thu hút vốn khác như thị trường chứng
khoán, bảo hiểm, bất động sản Nếu ngân hàng chỉ đơn thuần thực hiện dịch vụ huy
động vốn để cho vay thì chắc chắn lợi nhuận sẽ bị giảm sút, thị phần bị thu hẹp, và đến
một lúc nào đó sẽ bị phá sản. Cho nên việc các ngân hàng lấn sân kinh doanh các dịch
vụ khác là điều không tránh khỏi như bảo hiểm, cho vay trả góp, kinh doanh hàng hoá
và bất động sản
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
+ Vì nhu cầu khác hàng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn nên các ngân
hàng cũng phải không ngừng cải tiến, phát tiển sản phẩm, dịch vụ của mình cũng như
không ngừng tăng cường khả năng cung cấp cho các khách hàng doanh nghiệp những
dịch vụ tốt nhất, vì vậy ngân hàng sẽ chú trọng đến việc thiết kế các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng bán lẻ trọn gói với những tính năng, đặc điểm phù hợp với thị hiếu của từng
nhóm khách hàng riêng lẻ.
+ Ngoài ra, một số dịch vụ có nhiều tiện ích hơn cho khách hàng sẽ được ngân

tế và thực tiễn Việt Nam.
 Tiếp tục mở cửa thị trường trong nước trên cơ sở xoá bỏ dần các giới hạn về số
lượng, loại hình tổ chức, phạm vi hoạt động, tỷ lệ góp vốn của nước ngoài, đảm bảo
quyền kinh doanh của các ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài theo các cam kết
đa phương và song phương.
 Đổi mới mô hình tổ chức bộ máy của các Ngân hàng thương mại, trước hết là
Ngân hàng thương mại quốc doanh. Từng bước đổi mới cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ,
chức năng của hệ thống NHNN nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả điều hành vĩ mô của
NHNN, nhất là việc thiết lập, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia và trong việc quản
lý, giám sát hoạt động của các trung gian tài chính. Trước hết, thực hiện tái cơ cấu lại
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
hệ thống ngân hàng theo các đề án đã được Chính phủ phê duyệt và phù hợp với các
cam kết với các tổ chức tài chính quốc tế, nhằm tạo ra các ngân hàng có quy mô lớn,
hoạt động an toàn, hiệu quả và có đủ sức cạnh tranh. Đây được coi là nhiệm vụ trọng
tâm và cấp bách của công cuộc đổi mới hệ thống ngân hàng – tài chính VN trong giai
đoạn hiện nay, bởi vì NHTM quốc doanh đóng vai trò chủ đạo và chủ lực trong hệ
thống NHTM.
 Tăng quy mô về vốn cho các ngân hàng thông qua tích tụ và tập trung vốn theo
hướng:
(1) Tiến hành cổ phần hoá các NHTM nhà nước nhằm tận dụng các nguồn lực tài
chính trong dân chúng trong nước và nước ngoài. Trên cơ sở đó thay đổi mô hình quản
lý từ đó tạo sắc thái mới trong hoạt động kinh doanh.
(2) Đẩy mạnh liên doanh liên kết trong hệ thống ngân hàng để tận dụng vốn và kỹ
thuật cũng như trình độ quản lý từ các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới.
 Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng, nhất là hệ thống thông tin quản lý
cho toàn hệ thống ngân hàng phục vụ công tác điều hành hoạt động kinh doanh, kiểm
soát hoạt động ngân hàng, quản lý vốn tài sản, quản lý rủi ro, quản lý công nợ và công
tác kế toán, hệ thống thanh toán liên ngân hàng, hệ thống giao dịch điện tử và giám sát
từ xa, vv nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng.
 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, nhất là hệ thống thông tin quản lý cho toàn

từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ
mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh.
- Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh
và hoạt động xuất nhập khẩu. Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất lượng và
chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh;
- Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng
trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Với dư nợ cho vay nền kinh tế
chiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng
mức tăng trưởng kinh tế của cả nước;
(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam)
- Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động,
góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín dụng
cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân
hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn.
- Thứ năm, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo
phát triển bền vững.
2.2.2 Quá trình phát triển hệ thống ngân hàng Á Châu:
2.2.2.1 Lịch sử hình thành ngân hàng.
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà Nước và pháp lệnh về Ngân hàng thương mại, hợp
tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990, đã tạo dựng một
khung pháp lý cho hoạt động Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó,
Ngân hàng TMCP Á Châu đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
NHNN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Uỷ ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt
động.
Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng cho thời hạn hoạt động 50 năm.
+ Hội sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 3 – TP Hồ Chí Minh
+ Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
+ Tên nước ngoài: Asia-Commercial-Bank (gọi tắt là ACB).

ACB với hơn 600 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các
ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công
nghệ thông tin hiện đại. ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu
quả. Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị
thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu.
 Nhìn nhận và đánh giá của xã hội.
- Năm 2002 ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Quốc gia xét cấp.
- Năm 2002 nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích nâng cao
chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ.
- Năm 2006 ACB là NHTMCP duy nhất nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần
vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
- Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự được Chủ tịch nước CHXHCN Việt
Nam trao tặng Huân chương lao động hạng III.

 Nhìn nhận và đánh giá của khách hàng.
Tốc độ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũng như số lượng
khách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tin
cậy của khách hàng dành cho ACB. Đây chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển của
ACB trong tương lai.
 Nhìn nhận và đánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần
(năm 1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính
vững mạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A.
Hơn nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%
được quy định trong Thỏa ước Basel I của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS - Bank
for International Settlements) mà NHNN áp dụng. Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn trong

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng trong hai năm qua.
2.3.1 Tình hình huy động vốn.
Tình hình huy động vốn của ACB đạt được những thành quả vượt bậc được thể
hiện trong bảng sau:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Tình hình huy động vốn
9350
10855
14354
22341
39736
74943
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
tỷ VND

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007 của ACB)
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tăng đều qua các năm, đặc biệt, trong năm 2007,
vốn huy tăng 51% so với năm 2006.( tốc độ tăng từ 2001 đến 2006 lần lượt là: 14%,
30%, 36%, 33%). Qua kết quả trên cho ta thấy, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
Á Châu là rất cao, khách hàng ngày càng tin tưởng và biết đến thương hiệu ACB, đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status