Luận văn Thạc sĩ về công nghệ TopDown trong xây dựng - Pdf 19

lê c th nh - lu n v n th c sđứ à ậ ă ạ ỹ
chương Ụ : tình hình xây dựng nhà có tầng hầm ở việt nam
1. Khái niệm về tầng hầm :
Trong các công trình xây dựng dân dụng nhà nhiều tầng trên thế giới, người ta quy định phần tầng nhà là từ cao
trình mặt đất tự nhiên trở lên. Nhà nhiều tầng có thể hiểu là từ 4 tầng trở lên, khi số tầng lên đến vài chục tầng thì
người ta gọi đó là nhà cao tầng. Khái niệm cao tầng hiện nay tạm định lượng như nhà cao dưới 9 tầng gọi là nhà
thấp tầng. Nhà từ 10 đến 24 tầng gọi là nhà cao trung bình. Nhà có từ 25 tầng trở lên được gọi là nhà cao tầng.
Trong khu nhà cao tầng bao gồm tầng trệt (Tầng 1) sàn của nó nằm ngang trên mặt đất, tiếp theo là các tầng
2,3,4 có độ cao sàn dương. Còn những tầng tiếp theo ở thấp hơn so với mặt đất (nằm dưới tầng trệt) đều được
gọi là tầng hầm.
Tầng hầm có thể nửa nổi nửa chìm hoặc nằm hoàn toàn trong lòng đất. Thường ở những toà nhà cao tầng thì
tầng hầm gồm 2 tầng trở lên, tầng hầm trên cùng có thể là nửa nổi nửa chìm một khi ta muốn tận dụng sự thông
gió, chiếu sáng tự nhiên, số lượng tầng hầm. Số lượng tầng hầm cho nhà nhiều tầng chủ yếu phụ thuộc vào ý đồ
sử dụng của chủ đầu tư, tuy nhiên nó cũng phụ thuộc vào chiều cao của công trình và nền đất dưới công trình
cũng như kỹ thuật xây dựng tầng hầm hiện tại.
2. Xu hướng phát triển nhà có tầng hầm :
Nhà có tầng hầm đã có từ lâu trên thế giới, nó trở thành phổ biến và gần như là một thông lệ khi xây dựng nhà
nhiều tầng. ở châu Ẹu do đặc điểm nền đất tương đối tốt, mực nước ngầm thấp, kỹ thuật xây dựng tiên tiến và
cũng do nhu cầu sử dụng nên hầu như nhà nhiều tầng nào cũng có tầng hầm, thậm chí các siêu thị chỉ có 2-3 tầng
nhưng có tới 2-3 tầng hầm. Công nghệ này còn được dùng để thi công các ga ngầm dưới lòng đường, đường cao
tốc ngầm ở Paris.
Việc xây dựng tầng hầm trong nhà nhiều tầng là điều rất bình thường nó trở nên qua quen thuộc mỗi khi thiết kế
và thi công vì nó giải quyết được các vấn đề phát sinh do nhà nhiều tầng đặt ra.
ở châu á nói chung có nhiều số nhà nhiều tầng có tầng hầm chưa phải là nhiều, nhưng ở một số nước và vùng
lãnh thổ như Hồng Kông, §ài Loan, Hàn Quốc thì số lượng nhà nhiều tầng có tầng hầm chiếm tỉ lệ khá cao, số
lượng tầng hầm trong các nhà từ 1 đến 4 tầng hầm.
ở Việt Nam ta, nhà nhiều tầng có tầng hầm cũng chỉ mới xuất hiện gần đây tại nhũng công trình liên doanh với
nước ngoài hoặc các công trình vốn 100% vốn nước ngoài. Ta có thể kể đến một số công trình có tầng hầm ở TP.
Hồ Chí Minh và thử đô Hà Nội, nhưng số tầng hầm mới ở mức từ 1 - 2 tầng hầm.
Dưới đây là bảng thống kê ví dụ về nhà cao tầng có tầng hầm ở Việt Nam và thế giới. :
tt Công trình Số tầng nổi Số tầng hầm §ộ sâu đào(m)

22
11
4
3
3
3
4
4
3
3
1
2
2
23
12
16
13,6
14,7
16,2
16,2
12,5
4,6
11,0
11,0
Qua bảng thí dụ trên ta thấy các công trình thường có thống kê từ 1 > 4 tầng hầm, chiều sâu hố đào từ 5m >
10m. Tất nhiên trong tương lai sẽ có những nhà có tầng hầm sâu hơn hiện nay do nhu cầu và công nghệ xây dựng
phát triển đủ để có thể thi công được và bảo đảm yêu cầu về chất lượng.
Tầng hầm trong các nhà cao tầng sẽ là vấn đề quen thuộc trong ngành xây dựng trên thế giới kể cả các nước
đang phát triển, nó sẽ rất phù hợp cho các thành phố tương lai được thiết kế hiện đại, đảm bảo được yêu cầu về
môi sinh, môi trường và đáp ứng sở thích của con người như là nhà có vườn treo, thành phố thông thoáng 3 chiều

giảm lún cho công trình.
c. Về mặt kết cấu :
§ối với nhà nhiều tầng không có tầng hầm, độ sâu ngàm vào đất là nông (từ 2-3m), độ ổn định của công trình
không cao do trọng tâm của công trình ở trên cao. Khi nhà có tầng hầm, trọng tâm của công trình sẽ được hạ
thấp làm tăng tính ổn định tổng thể của công trình. Hơn nữa, tường, cột, dầm sàn của tầng sẽ làm tăng độ ngàm
của công trình vào đất, tăng khả năng chịu lực ngang như gió, bão, lụt động đất
d. Về an ninh quốc phòng :
Tại trụ sở các cơ quan, công sở có tầng hầm thì nó sẽ được sử dụng làm nơi cất giữ tiền bạc kim loại quý
Còn ở những khu định cư thì tầng hầm sẽ là nơi tránh bom đạn tốt nhất cho cư dân mỗi khi xảy ra chiến tranh.
4. Kết luận
Qua đây ta có thể khẳng định việc thiết kế, xây dựng các công trình dân dụng có tầng hầm ở Việt Nam là cần
thiết. Chúng ta đã, đang và sẽ xây dựng nhiều toà nhà có tầng hầm để phục vụ dân sinh. §iều này chúng ta sẽ
hoàn toàn làm được vì chúng ta có đội ngũ các Kiến trúc sư, Kỹ sư thiết kế, Kỹ sư thi công có đủ năng lực, tiếp cận
và cập nhật được các kiến thức thực tế trên thế giới cũng như máy móc thi công và công nghệ thi công tiên tiến.
Trong giới hạn luận văn này, chúng tôi chỉ muốn đề cập đến lĩnh vực kỹ thuật và tổ chức thi công nhà có tầng
hầm theo các phương pháp truyền thống và đặc biệt đi sâu về phương pháp thi công "Thi công từ trên cao xuống"
còn gọi là phương pháp "TẶP DẶWN".
Trang 2
lê c th nh - lu n v n th c sđứ à ậ ă ạ ỹ
chương ỤỤ : Công nghệ thi công tầng hầm trong nhà nhiều tầng
Việc thi công tầng hầm luôn đi đôi với việc thi công đất vì tầng hầm nằm dưới mặt đất. Ngày nay với công nghệ thi
công đất đã có rất nhiều tiến bộ chủ yếu nhờ vào các máy móc thiết bị thi công hiện đại và các quá trình thi công hợp
lý cho phép thi công được những công trình phức tạp, ở nhũng địa hình khó khăn. §ể tiện cho việc so sánh, ta có thể
hệ thống các công nghệ thi công chính như sau đây :
b. X©y nhµ
H×nh 1
a. §µo ®Êt
1. Phương pháp đào đất trước sau đó thi công nhà từ dưới lên :
§ây là phương pháp cổ điển được áp dụng khi chiều sâu hố đào không lớn, thiết bị thi công đơn giản. Toàn bộ
hố đào được đào đến độ sâu thiết kế (§ộ sâu đặt móng), có thể dùng phương pháp đào thủ công hay đào máy phụ

h : Chiều sâu ngàm của cừ
Hình 2
d. Ván cừ giữ vách hố đào
không chống dùng khi các cột
chống không ảnh huởng đến thi
công tầng hầm
e. Ván cừ giữ vách có neo khi
cần thông thoáng cho hố đào
khi thi công tầng hầm
c. Hố đào đào thành nhiều tầng
có cừ chắn không chống

a. Đào đất theo mái dốc
tự nhiên
Thit b thi cụng o t : Đi vi cỏc loi h o ta va k trờn, vic thi cụng o t cú th c tin hnh
bng c gii hay th cụng. Vi phng phỏp thi cụng c gii ta cú th dựng cỏc loi mỏy o mt gu. C th l
khi chiu sõu h o H 4m, ta dựng mỏy o gu nghch dung tớch gu ph bin l 0,15m
3
n 0,5m
3
nú cú u
im l ng trờn o xung thp nờn cú th o nhng ni cú nc v vic a vt liu lờn ụ tụ l d dng,
nhanh gn. Khi nc ngm thp hn cao trỡnh mỏy ng ta cú th dựng mỏy o gu thun, nú cú th o c
nhng h o khỏ sõu rt thớch hp khi kt hp vi o v t lờn xe vn chuyn i. Tuy nhiờn loi mỏy ny yờu
cu ng i cho xe ụ tụ vn chuyn phi di chuyn liờn tc tn cụng lm ng. Ngoi hai loi mỏy chớnh trờn
ngi ta cũn cú th s dng mỏy o gu dõy v mỏy o gu ngom. Vi mỏy o dõy thớch hp nht khi o
múng sõu cú nc, loi ny nng sut thp so vi mỏy o gu thun v gu nghch. Vi mỏy o gu ngom thỡ
s dng o nhng h o thng ng, nú dựng o trong lũng ging, o h sõu cú thnh cc vỏn c hay
tng chn. Nú ch thớch hp cho t ht yu hoc t ht ri. Khi o ch t rn ta phi lm ti t trc.
Vi nhng cụng trỡnh m khi lng o t khụng ln, h o khụng sõu (<500m

§µo ®Êt
b)
a)
c)
* Các phương pháp chống tường bao : Tường bao ở đây có chiều sâu khá lớn, chịu áp lực đất cũng khá lớn
nên các phương pháp chống đơn giản ở mục ỤỤ.1 không áp dụng được, nếu có thì độ tin cậy cũng không cao. Vì
vậy ta phải dùng các biện pháp chống tường bao như sau :
a) Dùng hệ đào và cột chống văng giữa các tường đối diện (Hình 4a). Hệ dầm này thường làm bằng thép hình
gồm các xà ngang, dầm văng và cột chống xà ngang tỳ lên tường, tương chịu áp lực đất (chịu uốn). Dầm
văng là bộ phận chịu lực chính (chịu nén) làm nhiệm vụ chống giữ các tường đối diện. Cột chống có nhiệm
vụ giữ cho dầm văng ổn định (giảm chiều dài tính toán).
Trang 5
lờ c th nh - lu n v n th c s
a2. Mặt cắt A-A. Hệ giằng chống
a1. Mặt bằng hệ chống hố đào bằng hệ dầm cột
bằng thép hình
Cột chống
Hình 4.a
T ờng bao
Thanh chống
Thanh giằng
Dầm đỡ
T ờng bao
Cột chống
bằng thép
hình
Dầm đỡ
A
A
Phng phỏp ny cú u im l n gin, d tớnh toỏn, xung quanh rt tn vt liu lm x, dm, ct (cú

này cho giá thành khá cao chỉ nên áp dụng ở những công trình thực sự cần thiết đến hệ neo này.
3. Phương pháp gia cố nền trước khi thi công hố đào :
Khi công trình được thi công ở những vùng đất cát, việc đào đất sẽ gặp khó khăn vì cát sẽ lở. Ngoài những biện
pháp chống đỡ thành hố đào như đã nêu ở trên ta cũng có thể áp dụng phương pháp gia cố nền hố đào trước khi
đào đất. Nó thích hợp cho công trình co mặt bằng thi công rộng và chiều sâu hố đào không lớn.
Nội dung của phương pháp này là trước khi thi công đào đất người ta dùng khoan và bơm cao áp phụt vữa xi
măng vào nền đất xung quanh hố đào. Khi vữa xi măng rắn chắc sẽ làm cho nền đất có cường độ tăng lên cụ thể
là tăng hệ số dính C và góc ma sát trong ϕ của nền đất. Với biện pháp gia cố này hố đào có thể đào thẳng đứng
hoặc nghiêng theo góc ϕ khá lớn.
Trang 7
lờ c th nh - lu n v n th c s
Đào
đ ợc bơm xuống
Vữa XM-cát đã
Bơm xi măng cát
Hình 6 : Gia cố hố đào tr ớc khi đào móng
Bơm xi măng cát
u im ca phng phỏp ny l thi cụng n gin, giỏ thnh thp, to mt bng thi cụng thoỏng khụng b
vng bi h chng.
Nhc im:
Khú xỏc nh chớnh xỏc cỏc thụng s ca nn sau khi gia c.
Đ tin tng thp.
Đũi hi phi cú mt bng xung quanh rng gia c vung cú nguy c trt.
4. Phng phỏp thi cụng t trờn xung (Top-down) :
phn trờn chỳng ta ó trỡnh by phng phỏp thi cụng tng chn bng phng phỏp "Bottom-up" ngha l
thi cụng t di lờn theo cỏc phng phỏp truyn thng. Trong phng phỏp ny gi cho tng chn n nh
khụng b bin dng ngi ta s dng h ct dm chng hoc dựng neo ngm. C hai phng phỏp u bc l
mt nhc im rt ln l chi phớ cho cụng tỏc chng v neo khỏ cao, kộo di thi cụng v ũi hi cỏc thit b
tiờn tin. Đ khc phc nú, ngi ta a ra phng phỏp thi cụng t trờn xung (Top-down). Bn cht ca phng
phỏp ny l :

• Thi công đất trong không gian kín khó thực hiện cơ giới hoá.
• Thi công trong tầng hầm kín ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động.
• Phải lắp đặt hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo
Dưới đây ta cụ thể hoá các bước thi công Top-down bằng hình vẽ với nhà nhiều tầng có 2 tầng hầm.
Trang 9
lê c th nh - lu n v n th c sđứ à ậ ă ạ ỹ
e1
c1
Sµn tÇng hÇm
Trong ®Êt
T êng
Cäc nhåi
Giai ®o¹n 2 : §æ sµn tÇng trÖt
Bª t«ng sµn
e1
e2
c2
c1
Giai ®o¹n 6 : §æ bª t«ng tÇng ®¸y + ®µi mãng
§æ bª t«ng sµn tÇng e2
®æ bª t«ng tÇng e1
Giai ®o¹n 4 : §æ sµn tÇng ngÇm c1
T êng trong ®Êt
Cäc nhåi
§µo
T êng
Cäc nhåi
Cäc nhåi
Trong ®Êt
T êng

• Phải giữ được vách đào ổn định, an toàn trong quá trình thi công.
• Phải phù hợp với biện pháp đào đất và công nghệ thi công phần ngầm.
• Thi công phải đơn giản, giá thành hạ.
• Luôn chú ý đến khả năng sử dụng lại sau khi thi công trình hoàn thành.
Sau đây là một số phương án chống vách đất có thể áp dụng được :
a) §óng cọc thưa cách nhau một khoảng từ 0,8 ÷ 1,5 M đào đến đâu thì ghép ván đến đó. Cọc đóng
thường là cọc thép hình (Ụ hay H), ván gỗ. Nó được áp dụng khi hố không sâu, áp lực đất nhỏ, không có
nước ngầm chảy mạnh. Gỗ và cọc sau khi thi công cọ thu hồi để sử dụng lại.
b) §óng ván cừ thép không chống làm việc dưới dạng công-xôn, áp dụng khi hố đào nông, có nước ngầm.
Ván cừ thép sẽ được thu hồi bằng máy nhổ cọc hay cần trục tháp sau khi đã thi công xong tầng hầm.
c) §óng cọc thép phun vữa bê tông giữ đất. Cọc thép được đóng xuống đất hết chiều sâu thiết kế. §ào đến
đâu ta tạo mặt vòm giữa các cọc luôn bằng cách phun vữa bê tông lên vách đất tạo thành những vòm
nhỏ, chân đạp vào các cọc giữ đất lở vào hố móng. Phương án này được áp dụng khi đất rời, không có
nước ngầm hay đất dẻo. Trường hợp này giống (a) nhưng tiết kiệm được gỗ, cọc có thể thu hồi được.
d) Dùng cọc khoan nhồi, khoan liền nhau tạo thành vách đất chống sau đó tiến hành đào đất. Biện pháp
này áp dụng khi chiều sâu hố đào lớn, áp lực đất lớn. Công trình là nhà xây chen cần bảo vệ xung quanh
khỏi bị sụt lún. Vách chống có thể tham gia chịu lực cùng móng công trình nhưng ít khi sử dụng nó làm
tường bao tầng hầm kém vì khả năng chống thấm của nó không tốt. Tuy nhiên biện pháp này thi công
khá đơn giản (So với thi công tường trong đất). §ộ sâu của vách có thể thi công đến chiều sâu cần thiết
để không cần có biện pháp chống giữ vách.
e) Dùng tường trong đất. Tường được thi công theo phương pháp nhồi tạo thành vách kín bao quanh toàn
bộ công trình, sau đó tiến hành đào đất. Tường trong đất có khả năng chống thấm tốt do đó có thể dùng
làm tường ngầm tham gia chịu lực cùng móng công trình. Khi độ sâu lớn người ta co thể dùng biện pháp
chông giữ tường trong quá trình thi công tầng hầm. §ây là phương pháp áp dụng cho công trình có tầng
ngầm sâu, mực nước ngầm lớn. §ặc biệt những tầng hầm thi công theo phương pháp "Top-down" thì
phương phương pháp này rất có hiệu quả đem lại tính khả thi cao cho công trình.
f) Khi vách cứng chống không tự đứng được ta phải áp dụng một trong những biện pháp đã nói ở chương
ỤỤ.
g) Chống trực tiếp xuống đáy hố đào, thường là chống lên đầu cọc khoan nhồi hay cọc Barette khi hố đào
rộng ít ảnh hưởng đến sự thông thoáng và quá trình thi công tầng hầm.

Tng trong t thng c ct ra thnh tng on t 4 ữ 6M ri ni vi nhau. Cỏc mi ni cú th theo th
t hay cỏch t ph thuc vo thit b s dng v iu kin thi cụng. Đ tng cng ca cng cú th lm cỏc
sn chiu cao ca chỳng c xỏc nh t iu kin o ca gu xỳc. Tuy nhiờn vic dựng sn õy s gõy
khú khn cho vic xõy tng vỡ hỡnh dng ca nú phc tp hn.
Trang 13
lờ c th nh - lu n v n th c s
97531
b. Cọc nối với nhau
1
1
8642
1
1
H ớng đào đất
H ớng đào đất
7652 31
a. Cọc giao nhau
4
2
1
1
c. Các đoạn hào giao nhau
* Số chẵn : lỗ khoan đợt 2
* Số lẻ : lỗ khoan đợt 1
21
1
H ớng đổ
e. Hào liên tục nhồi liên tục
Lấp đầy bê tông
Hình 8

đảm bảo khối đổ trong thời gian ninh kết của bê tông
§ể giảm bớt khối lượng của vữa sét phải bơm ra khỏi hào khi đổ bê tông và bơm vào hào khi đào. §ể tăng
thời gian ninh kết người ta có thể sử dụng loại phụ gia đặc biệt (Retacdor).
ở hai mép của tường, người ta phải đặt các vách chắn khi đổ bê tông, tuỳ thuộc vào kết cấu mà chọn hình
dạng phù hợp. Với tường có chiều sâu từ 12 ÷ 15m người ta dùng ống thép làm vách đầu tường, nó viền làm
vách chắn vừa tạo hình dạng mối nối. Phương pháp này đơn giản nhưng không thường xuyên đảm bảo tính
chống thấm vì ống thép bị sai lệch dẫn đến bê tông bị rò rỉ làm cho bê tông tại mối nối không đảm bảo cường
độ. §ể khắc phục người ta dùng cọc tròn bê tông cốt thép làm vách chắn hoặc dùng ống thép bỏ lại trong hào
sau đó đổ bê tông lấp đầy. Tuy nhiên ống thép rất đắt nên giải pháp này không kinh tế. §ể làm kín phần vách
hào với ống thép, người ta hàn vào 2 bên ống một thép góc khi hạ xuống hai thép góc này sẽ cắm sâu vào
thành hào.
hình 9 (đổi lên trên)
Người ta cũng sử dụng loại mối nối đóng rung (Hình 10), nghĩa lad giữa các đốt (đoạn) tường người ta chừa
lại một khoảng trống rồi sau đó cũng đặt cốt thép và nhồi bê tông vào theo kiểu cọc đóng rung. Loại mối này có
thể bảo đảm, nó dùng cho hào sâu tới 14m÷16m
Trang 15
lê c th nh - lu n v n th c sđứ à ậ ă ạ ỹ
§Çm bª t«ng
A
èng thÐp
T êng bª t«ng
A
§Õ tôt ® îc
Khung cèt thÐp cäc
H×nh 10. KÕt cÊu nèi kiÓu ®ãng rung
* Tính toán vách chắn ở hai đầu tường : Ta coi vách chắn như một dầm tựa 2 đầu. Gọi H là chiều sâu hào, Q
là cường độ cấp bê tông, v : vận tốc dâng bê tông trong hố đào; ti : Tốc độ ninh kết của bê tông; γ
b
: Trọng lượng
riêng của hỗn hợp bê tông trong vữa; λ

MPa
Hình 11
Qua thc t ngi ta thy vi chiu sõu ho t 12ữ15m thỡ vn tc bờ tụng (vn tc va dõng trong h
o) l t 1ữ2m/h.
Vi nhng trng hp tm chn u tng sõu ti 30m ngi ta ỏp dng o cỏch t (xen k), cỏc ng
chn c t lờn t cha o. Trc ht ngi ta o cỏc t l, cỏc t ny cú chiu di ln hn t thng
hai u cú th t ng chn. Đ truyn mt phn ỏp lc lờn t vỏch u ho, ngi ta chốn vo ú mt ớt si
cui ngn cho ng chn khụng b suy sau khi bờ tụng v khi bờ tụng bt u ninh kt thỡ bt u ninh kt
thỡ khi thi cụng t ho chn ta khụng cn dựng ng chn na.
Ngoi vic dựng ng chn khi bờ tụng cỏc t ho, ngi ta cũn s dng thộp ch cao 720mm (tng
ng chiu rng ho) lm vỏch chn u ng thi s dng lm ct thộp cho tng. Gii phỏp ny khụng tht
kinh t, ngi ta cú th thay thộp bng thộp tm hn vo khung ct thộp m bo cng ca vỏch chn
(Hỡnh 12).
Cốt thép phân bố
Cốt thép vùng kéo
Cốt thép vùng nén
Thép góc
Liên kết cốt thép giữa các góc
Thép tấm
Thép chữ U
Hình 12 : Kết cấu mối nối giữa 2 khung cốt thép của 2 đốt hào kề nhau
Ta thy thộp tm c tng cng bng 2 thộp gúc u v thộp [. Thộp gúc nhụ ra khi ho 2ữ3cm mi bờn
bo m khụng thm qua mi ni bờ tụng. Thộp [ cng l thộp liờn kt vi khung ca t tip theo. Ct
thộp phõn b c hn vo thộp gúc vi bc l 50cm.
Vic a khung li ct thộp vo ho tin hnh bng cn cu, phớa trỏi c a vo rónh thộp [, phớa phi
c h tr bng 1 khung dn hng vic lp t d dng, thun li.
Rừ rng l mi ni kiu ny tt v hp lý hn mi ni dng ng v cú th s dng cho tng h sõu vo
trong lũng t.
Trang 17
lờ c th nh - lu n v n th c s

Neo
TÊm panel
TÊm panel
Cét bª t«ng ch÷ T
V÷a sÏ t¸ch bá khi ®µo mãng
V÷a trong hµo
Cäc T
§¸y mãng
ChÌn khe b»ng v÷a tam hîp
H×nh 14 : KÕt cÊu d¹ng cét tÊm
Loại 2 : "Tấm phẳng" (Hình 15) Các panen là các tấm đặt suốt chiều sâu thiết kế. Những tấm này tiếp nhận
cả tải trọng đứng và tải trọng ngang. Chúng thường có chiều dài từ 10÷12m, rộng 1,5÷3m, dầy 0,2÷0,5m. Các
mối nối giữa các tấm panen thường không đảm bảo tiếp xúc kín khít suốt chiều dài chúng.
T êng chÌn
V÷a trong t êng
§Êt thiªn nhiªn
Neo Neo
TÊm panel
Neo
§¸y mãng
H×nh 15 : KÕt cÊu d¹ng tÊm ph¼ng
Trang 19
lờ c th nh - lu n v n th c s
C
B_B
C
Thép góc
Chi tiết chôn sẵn
Bản tựa
Thép I

Khoá bằng thép góc
Thép góc
Thép T
Thép tấm hàn vào biên panel sau
Thiết bị để lắp ráp panel
Kiểu 2
Panel
Phun vữa xi măng
c. Mối nối cứng
Vữa xi măng
Thép tấm hàn vào biên
panel sau khi đào hố móng
Phun vữa xi măng
4. Cụng ngh xõy dng tng trong t :
4.1. Tng trong t bng bờ tụng ti ch:
Cụng ngh thi cụng bờ tụng ct thộp ton khi trong t bao gm cỏc giai on thi cụng bt buc nh sau :
Chun b mt bng xõy dng.
Xõy dng cỏc tng nh v (lm mc) nh hng cho mỏy lm t, m bo s n nh cho vỏch
ho trong phn trờn ca nú.
Đo tng t ho trong va sột.
Đt vo ho cỏc khung ct thộp v thit b chn u ca t ho.
Đ bờ tụng tng bng phng phỏp bờ tụng trong nc.
a) Chun b mt bng :
San mt bng dc tuyn ho sao cho xõy tng nh v 2 bờn, cỏc phng tin, thit b thi cụng i li
c. Khi mt bng thp, mc nc ngm cao phi p cỏt, xõy dng mt lp m lút thit b thi cụng i li
v xõy tng nh v. Phi tin hnh cụng tỏc trc a dc theo ho v tng (cm tuyn, cao , v trớ ).
b) Xõy tng nh v
Nu mc nc ngm thp hn mt t t 1,0 ữ 1,5m thỡ tng nh v c xõy trong h o dc theo trc
cụng trỡnh v sõu t : 0,7 ữ 0,8m. Nn ca h múng phi c lm phng v m cht, sau ú ghộp vỏn
khuụn, t ct thộp v bờ tụng tng nh v.

và bê tông đã ninh kết thì rút ống đi để đổ bê tông đốt tiếp theo.
Nếu dùng tấm chắn là cọc bê tông cốt thép tròn, lăng trụ thì chúng được hạ vào hào bằng cần cẩu cho cắm
sâu vào đất và cố định lên tường định vị. Sau khi đổ bê tông các đốt bên cạnh thì khoảng trống của cọc được
lấp đầy bằng bê tông.
Nếu dùng tấm chắn bằng ống tròn thi công bằng đóng rung thì trên biên của 2 bước đào hạ vào hào một ống
chuyên dụng. Sau khi đổ bê tông và bê tông đã ninh kết thì dùng kích tách ống ra khỏi bê tông đốt tiếp theo. Sau
khi bê tông ninh kết thì rút ống ra khỏi hào bằng cần cẩu. Khoảng trống giữa các đốt được làm sạch và hạ vào
đó 1 ống chuyên dụng, nhồi đầy bê tông độ sụt nhỏ, dùng đầm rung gắn lên đầu ống để đầm. Sau đó rut ống ra
và đầm chặt bê tông kho trong lỗ.
e) §ổ bê tông :
Thiết bị đổ bê tông bao gồm : Phễu, giá đổ, khớp tháo nhanh, ống dẫn bê tông. Việc cấp bê tông có thể dùng
ben (qua cầu trục) hoặc có thể dùng bơm bê tông để cấp bê tông vào phễu. Chất lượng của bê tông phụ thuộc
việc cấp bê tông có liên tục hay không và phải tuân theo tất cả các nguyên tắc đổ bê tông. Việc vận chuyển bê
tông từ nhà máy bê tông tới công trường bằng xe tự trộn nếu không có xe tự trộn thì tốt nhất là sản xuất bê tông
tại chỗ, không nên dùng xe ben chở bê tông vì hay gây ra phân tầng và độ dẻo của bê tông.

Công tác đổ bê tông nên được tiến hành ngay sau khi công tác chuẩn bị đổ bê tông đã hoàn thành. Công tác
chuẩn bị như đặt cốt thép, vách chắn đầu, ống đổ bê tông, phễu đổ Các công việc này không nên vượt qua 1
thời gian là 1 ngày. Việc giữ lâu khung cốt thép trong vữa sét là không cho phép vì các hạt của vữa sẽ lắng trên
cốt thép và làm giảm lực dính giữa cốt thép và bê tông.
Trình tự đổ : Dùng cần trục cẩu ben bê tông đưa lên dàn rồi trút bê tông qua phễu. Sau khi bê tông ngừng
chuyển động trong ống thì cho rung bằng đầm gắn ở phễu, ống bê tông được rút lên từ từ cho đến khi bê tông
ra hết khỏi phễu. Ben lại trở về địa điểm nhận bê tông. Chu kỳ đổ bê tông được lăp lại.
Ịêu cầu đổ bê tông:
• Bê tông phải được cấp liên tục.
• ống bê tông luôn chứa đầy bê tông trong suốt thời gia thi công không cho phép để ống rỗng.
• Trước khi nhấc ống cần đo nước bê tông trong khối đổ và xác định chiều sâu ống ngập trong bê tông
• Bê tông đổ xong khi ổn định tường định vị là bê tông sạch. Lớp bề mặt sẽ đục bỏ do có dính vữa sét.
Qua đây ta thấy phải có đủ toàn bộ vật liệu cần thiết cho kết cấu bê tông cần đổ trên công trường, chỉ cần
thiếu một loại vật liệu ví dụ như sỏi hoặc cát, hoặc xi măng, hoặc nước sẽ làm cho việc đổ bê tông bị ngừng trệ

Đổ bê tông
T ờng dẫn
0,000,00
Cẩu móc vào giật
tháo tấm bịt đầu
Đào các vách bên và
0,00
Quy trình đào cọc hoặc t ờng
chi tiết đầu tấm t ờng
Lắp cốt thép và
Hình 17 : Quy trình thi công cọc và t ờng barette
Ch to cỏc ch ni (Joints) gia cỏc ụ tng chn:
Phn ln cỏc trng hp ngi ta u ch to cỏc ni gia hai ụ k cn nhau. Cỏc cu trỳc ni ny dung
phng phỏp CWS gi l ni CWS cú gn b phn cn nc. Khi vic tỏi x lý bentonite ang tin hnh thỡ ta
a ni CWS cú b phn cn nc xung h cựng vi sn tng cng sỏt vi mc nc thp nht ca sn.
Ni CWS s c rỳt ra theo chiu ngang sau khi ó hon ton o xong t ụ k cn bng cỏc phng tin c
khớ, phng tin o t, bng dng c hỳt bng hi Cu trỳc CWS cú th dựng nh mt dng c hng dn
cho cỏc thit b o ng thi bo m c tớnh liờn tc v phng din hỡnh hc cho tng chn.
Đ cho vic ngn nc cú hiu qu nht ti cỏc mi ni ta cú th t nhiu lp cn nc (2 hoc 3 lp), vic
s dng nhiu tm cn nc (water-stop) s ỏp ng c yờu cu v cht lng cho tng chn.
Tấm cản n ớc (tấm chống thấm)
Tấm CWS
T ờng dẫn
Hình 18
4.2. Tng trong t c xõy dng bng nhng cu kin bờ tụng ỳc sn.
Trang 23
lờ c th nh - lu n v n th c s
Nh ta ó bit vic thi cụng tng trong t ti ch l khỏ phc tp v khỏ tn cụng. Hn na, ta rt khú
khn qun lý c cht lng bờ tụng ca tng, thit b thi cụng li cng knh, giỏ thnh cao ũi hi cụng
ngh thi cụng tiờn tin, nhng nú cú u im c l kh nng chng thm tt. T nhng tn ti trờn ngi ta

Bơm vữa nặng (X-S-C)
c. Lắp đặt panel
Mức vữa nặng
Hút vữa nhẹ
0,00Vữa nhẹ (sét)0,00
a. Đào hào
Hình 19
b. Thay vữa nhẹ (sét) bằng vữa X-S-C
Mt cụng ngh khỏc cng ó c ỏp dng ti Liờn Xụ c qui trỡnh nh sau: Trc ht ta o ho v ng
thi lp t vo ho cỏc cu kin ỳc sn. Sau ú ộp va tam hp theo cỏc ng t sn trong cu kin ỳc sn
(panel) xung ỏy ho. (di nn ca panel) va tam hp s y va sột ra v lp y khụng gian gia vỏch
ho v panel.
Mt cụng ngh khỏc na cng rt kh thi c tin hnh nh sau : Sau khi o ho trong va sột n cao
thit k (cng thờm 10cm) ngi ta tụn nn ho bng si hoc ỏ dm n cao ỏy ca tm panel. Sau
ú t cỏc tm panel ỳc sn vo ho theo cỏc khung nh v. Đ gia c tm cỏc cu kin lp ghộp trong ho,
u cỏc panel c hn vi ct thộp ch ca tng nh v v bng phng phỏp bờ tụng trong nc
Trang 24
lê c th nh - lu n v n th c sđứ à ậ ă ạ ỹ
vào hào một lớp bê tông dầy từ 1÷1,5m. Khe hở giữa các tấm panel và mặt ngoài vách hào được lấp đầy bằng
đá nhỏ và sỏi sau đó ép vữa xi măng mác 25
#
. Mặt trong hào và tường phía trong được lấp đầy bằng vật liệu dễ
phá bỏ đi và nhanh cố kết trong vữa sét (đá dăm nhỏ, sỏi và cát hạt thô). Tiếp theo đó người ta đổ một xà giằng
toàn bộ chu vi của công trình. Sau đó người ta toàn khối hoá các mối nối và hàn bằng thép dọc mối nối.
4.3. Kiểm tra chất lượng bê tông :
Việc kiểm tra chất lượng thi công trong đất có một ý nghĩa rất quan trọng vì thi công đều trong điều kiện khó
khăn, bị che khuất, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, của nước ngầm và nhiều yếu tố chưa lường hết được
do hiểu biết về sự làm việc của đất nền còn nhiều hạn chế. Chất lượng của tường chỉ có thể xác định được khi
đã áp dụng một số phương pháp kiểm tra quen thuộc hiện nay như là siêu âm, lấy mẫu khoan, phương pháp
phóng xạ

.

Cốt liệu thô trong bê tông : Không lớn hơn cỡ hạt theo yêu cầu của công nghệ.
d) Ghi chép trong quá trình thi công :
Trong quá trình thi công cần ghi chép thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và các sự cố sảy ra trong quá trình
thực hiện công việc sau :

Thi công tường định vị

§ào hào

Bơm dung dịch Bentonite

Thổi rửa đáy hào

§ặt khung thép

§ặt ống đổ bê tông

§ặt tấm chắn đầu

§ổ bê tông hạ các cấu kiện lắp ghép vào hào

Thể tích bê tông cho từng đoạn tường.
Sau khi thi công cần kiểm tra chất lượng của tường trong đất phát hiện các khuyết tật và xử lý ngay những
chỗ bị hỏng. Có thể sử dụng các phương pháp sau đây :

Phương pháp kiểm tra dùng khoan lấy mẫu.

Phương pháp kiểm tra bằng thiết bị vô tuyến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status