Tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập - Pdf 19


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự
giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, số liệu, tư liệu, đưa ra trong
luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng
hợp của cá nhân bảo đảm tính khách quan và trung thực.

Tác giả
Lưu Thái Bình


Lưu Thái Bình
i
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT,
CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 11
1.1. Vai trò và đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 11
1.1.1. Vai trò của rau xanh và sản xuất rau xanh 11
1.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 12
1.2. Những vấn đề về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 18
1.2.1. Khái niệm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 18
1.2.2. Nội dung tổ chức và quản lý của Nhà nước đối với ngành hàng rau trên
địa bàn tỉnh 20
1.2.3. Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 28
1.2.4. Lý thuyết về chuỗi giá trị trong tổ chức và quản lý ngành hàng rau 32
1.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến,
tiêu thụ rau 41
1.3.1. Nhóm nhân tố về thị trường 41
1.3.2. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên 43
1.3.3. Nhóm nhân tố về công nghệ và kỹ thuật 44
1.3.4. Nhóm nhân tố về tổ chức và quản lý ngành rau 45

chức và quản lý ngành hàng rau 74
2.2.2. Khái quát tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên 79
2.2.3. Công tác quy hoạch sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 85
2.2.4. Tổ chức và quản lý sản xuất rau 90
2.2.5. Tổ chức và quản lý chế biến rau 98
2.2.6. Tổ chức và quản lý tiêu thụ rau 100
2.2.7. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ ngành hàng rau 108
2.2.8. Khuyến nông và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ ngành rau 112
2.2.9. Hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau 113
2.3. Đánh giá chung thực trạng về công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến,
tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập 123
2.3.1. Đánh giá chung về chính sách, chủ trương, giải pháp tổ chức và quản lý
của tỉnh Thái Nguyên đối với ngành rau 123
2.3.2. Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý sản xuất rau 124
2.3.3. Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý chế biến rau 126
2.3.4. Đánh giá chung thực trạng tổ chức và quản lý tiêu thụ rau 127 iii
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ
QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 129
3.1. Những quan điểm, căn cứ, định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác tổ
chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái Nguyên trong điều
kiện hội nhập 129
3.1.1. Quan điểm về tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh
Thái Nguyên 129
3.1.2. Những căn cứ chủ yếu để tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau 131
3.1.3. Định hướng và mục tiêu tổ chức, quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau
ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 137

Ha Hecta
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTX Hợp tác xã
KHCN Khoa học công nghệ
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
NBB Nhà (người) bán buôn
NBL Nhà (người) bán lẻ
NTG Nhà (người) thu gom
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PGS.TS Phó Giáo sư, Tiến sỹ
RAT Rau an toàn
RCB Rau chế biến
RCC Rau cao cấp
RHC Rau hữu cơ
RT Rau thường
SX-CB Sản xuất, chế biến
SX-CB-TT Sản xuất, chế biến, tiêu thụ
SXKD Sản xuất kinh doanh
SX-TT Sản xuất, tiêu thụ
TS Tiến sỹ
UBND Uỷ ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
v
* Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association of
Southeast Asian Nations)
AVRDC Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau châu Á (Asian


SWOT Ma trận kết hợp phân tích chiến lược bên trong và
bên ngoài (Strengths/Weaknes/Opportunies/Threats)
TC Tổng chi phí sản xuất (Total cost)
TPr Tổng lợi nhuận (Total Profit)
USD Đồng đô la Mỹ (United States Dollar)
VA Giá trị gia tăng (Value Added)
VEGETEXCO Tổng Công ty Rau quả, nông sản Việt Nam
(Vietnam National Vegetable, Fruit and Agricultural
Product Corporation)
VietGap Sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả Việt Nam
(Vietnamese Good Agricultural Practices)
VND Đồng Việt Nam (Vietnam dong)
WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade
Organization)
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Sản lượng rau tỉnh Thái Nguyên năm 2007 - 2010 86
Bảng 2.2: Hình thức tiêu thụ rau 103
Bảng 2.3: Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân tiêu thụ rau tính trên
1.000 kg bắp cải tại tỉnh Thái Nguyên năm 2010 117
Bảng 2.4: Giá trị, cơ cấu VA, MI, TPr của một số tác nhân tiêu thụ trong chuỗi
giá trị tiêu thụ tính trên 1.000 kg bắp cải tại tỉnh Thái Nguyên năm 2010 118
Bảng 2.5: Phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị sản xuất và chế biến rau tại các

Sơ đồ 2.3: Các kênh tiêu thụ rau của tỉnh Thái Nguyên 105
Sơ đồ 2.4: Hệ thống tổ chức công tác khuyến nông của tỉnh Thái Nguyên 112
Sơ đồ 2.5: Chuỗi giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI), lợi nhuận (TPr) của
một số tác nhân tính trên 1.000 kg rau bắp cải tiêu thụ tại tỉnh Thái Nguyên năm
2010 118
Sơ đồ 3.1: Mô hình sản xuất - tiêu thụ rau 169
Sơ đồ 3.2: Mô hình sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau với sản xuất là trung tâm 170
Sơ đồ 3.3: Mô hình sản xuất - chế biến - tiêu thụ rau với chế biến - tiêu thụ là trung tâm 173
Sơ đồ 3.4: Mô hình chiến lược đầu tư, xâm nhập thị trường 175
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Việt Nam là một trong số các quốc gia có lợi thế về phát triển nông sản trong
đó có ngành hàng rau. Nhưng trên thực tế sản phẩm rau chưa đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao của từng vùng, vẫn phải vận chuyển từ các vùng xa xôi của
đất nước, hoặc phải nhập khẩu rau. Trong điều kiện nước ta đang từng bước hội
nhập với nền kinh tế quốc tế thì việc tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ
nông sản nói chung; tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau nói riêng
trên địa bàn các tỉnh, thành phố cũng như trên phạm vi cả nước đang được đặt ra
cấp thiết bởi những bất cập của hệ thống tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu
thụ rau chủ yếu tự phát, manh mún, chắp vá, tính liên kết chưa cao, chưa đáp ứng
được các yêu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế - xã hội.
Trong sản xuất nông nghiệp, cây rau có vai trò rất quan trọng. Rau là một
trong những loại thực phẩm có giá trị và là mặt hàng thiết yếu của con người. Việc
tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau theo lãnh thổ trên địa bàn tỉnh
nhằm sắp xếp, bố trí và phối hợp các chủ thể sản xuất một cách hợp lý, khai thác lợi

sản xuất và nâng cao thu nhập của người dân.
2. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu của đề tài
2.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Các tác giả Nicolas Bricas, Paule Mousier và Vincent Baron [103, tr.14-27]
ở Pháp, với đề tài "Nghiên cứu thương mại hóa sản phẩm của nghề làm vườn" trong
đó có sản phẩm rau tại nước Pháp đã chỉ ra rằng giá trị sản phẩm được tăng lên rất
nhiều khi sản phẩm được bán trên thị trường so với giá trị sản phẩm đó được bán
ngay tại vườn. Kết quả nghiên cứu về tiêu dùng và nhận thức về thị trường rau, đã
chỉ ra sự đặc trưng về việc tiêu dùng rau cũng như những nhận thức về thị trường
của người dân tại đây.
Kết quả nghiên cứu của Chung, H.W. và Kim, I.S [104] ở Hàn Quốc cho
thấy Chính phủ Hàn Quốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bình ổn giá rau
thông qua các hợp đồng sản xuất và thu mua rau đối với nông dân hoặc hình thức
nhập khẩu rau. Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề tìm cách ổn định giá rau, làm
thế nào để người nông dân sản xuất ra những loại rau phù hợp với yêu cầu và sở
thích của người tiêu dùng và làm thế nào để người nông dân giảm giá thành sản
xuất rau, đứng vững được trong cạnh tranh trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập
kinh tế quốc tế.
Tác giả Darmawan và cộng sự [105, tr.144-150] ở Inđônêxia, trong nghiên
cứu đã chỉ ra những khó khăn trong quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau ở 3

Inđônêxia là do sự quan liêu của chính quyền quản lý, buông lỏng trong quản lý,
thiếu thông tin thị trường, thiếu các quy định về quản lý, thiếu chính sách phát
triển rau. Để giải quyết khó khăn trên tác giả cho rằng Inđônêxia muốn phát triển
sản xuất rau thì công tác khuyến nông đối với cây rau cần được quan tâm được
chú trọng hơn; chính quyền địa phương cần phải xây dựng hệ thống dịch vụ thông
tin thị trường về rau, dịch vụ này cung cấp thông tin về giá hàng ngày cho nông

năng Nhà nước thì chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều.
PGS.TS. Trần Khắc Thi [71] và cộng sự trong nghiên cứu "Kỹ thuật trồng và
công nghệ bảo quản, chế biến một số loại rau, hoa xuất khẩu", năm 2003. Đây là
công trình nghiên cứu công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và
sản phẩm chủ lực, xác định giống và kỹ thuật thâm canh một số loại rau. Đề tài cũng
đưa ra một số quy trình công nghệ sau thu hoạch với một số sản phẩm rau và hoa cho
xuất khẩu, đưa ra các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm rau,
phát triển vùng thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên việc nghiên cứu về công tác quy
hoạch ngành hàng rau, quy hoạch lãnh thổ, tổ chức ngành hàng và các can thiệp của
hệ thống chính sách phát triển SX-CB-TT rau chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều.
TS.Bùi Thị Gia [25] trong nghiên cứu "Những biện pháp chủ yếu nhằm phát
triển rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội" năm 2001, đã tập trung nghiên cứu một số lý
luận về phát triển rau, nghiên cứu thực trạng phát triển rau và đề xuất một số biện
pháp phát triển rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu chỉ
trong một huyện, tập trung nghiên cứu vào các biện pháp phát triển rau và tại thời
điểm đó nước ta chưa hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới nên cần có những
nghiên cứu tiếp theo trên phạm vi rộng hơn trên phạm vi một tỉnh gồm cả về sản
xuất, chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập.
TS.Trương Đức Lực [46] trong nghiên cứu "Phát triển công nghiệp chế biến
rau quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập" năm 2006, đã khái quát một số lý
luận về phát triển công nghiệp chế biến rau quả trong điều kiện hội nhập, trong đó
tác giả đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp rau quả,
phân tích thực trạng phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam, đề xuất
một số biện pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả trước những yêu
cầu hội nhập hiện nay ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu mới tập trung vào phát
triển công nghiệp chế biến rau quả nên cần có những nghiên cứu tổng thể hơn bao
gồm từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay ở nước ta.
TS.Hoàng Bằng An [1] trong "Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở
Hà Nội" năm 2008, đã khái quát một số lý luận về sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở

tranh ngày càng quyết liệt về sản phẩm nông nghiệp trong đó có sản phẩm rau thì
chưa được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhiều. Hơn nữa yêu cầu của tổ chức
và quản lý SX-CB-TT rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, theo yêu cầu về
nâng cao chất lượng sản phẩm, những nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị ngành hàng
rau, tìm các biện pháp gia tăng giá trị của chuỗi sản phẩm rau, gia tăng liên kết giữa 6

các khâu sản xuất-chế biến-tiêu thụ rau, vấn đề VSATTP, phân tích hiệu quả kinh tế
(HQKT) của ngành hàng rau, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, tìm các biện
pháp quản lý nhà nước có tầm chiến lược lâu dài để phát triển ngành hàng rau một
cách nhanh và bền vững cũng chưa được đề cập đến nhiều.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý sản xuất,
chế biến và tiêu thụ rau, từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên trong điều kiện hội nhập theo hướng bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá và làm rõ hơn những vấn đề lý luận trên lĩnh vực tổ
chức và quản lý ngành hàng rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác tổ chức và quản lý sản xuất,
chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá rõ sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và
quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm
đáp ứng nhu cầu rau xanh, rau chế biến cho người tiêu dùng về số lượng, chất lượng và
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2020.

được sử dụng một cách linh hoạt, trong đó tác giả có đề cập đến phương pháp tiếp
cận toàn cầu, tiếp cận quốc gia, tiếp cận vùng đối với ngành hàng rau, phân tích,
xem xét sự liên kết giữa ba khâu SX-CB-TT rau, cách thức để ngành hàng rau ở
một địa phương xâm nhập vào thị trường rau trong khu vực và thế giới.
+ Tiếp cận có sự tham gia được sử dụng ở các khâu, các hoạt động nghiên
cứu. Khi nghiên cứu tác giả luận án sử dụng các phương pháp đánh giá nhanh nông
thôn (RRA), phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) để tiếp
cận vấn đề nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đàm thoại, gặp gỡ các
hộ, trang trại, doanh nghiệp, các chủ cơ sở SX-CB-TT rau, các cán bộ quản lý tại
địa phương, các cơ sở hỗ trợ dịch vụ sản xuất rau… để thu thập những thông tin và
nhận xét về những nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương,
phân tích thực trạng SX-CB-TT rau, đời sống người dân; những cơ hội, sự thuận
lợi, tiềm năng; những khó khăn thách thức nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình
tổ chức và quản lý ngành hàng rau của tỉnh.
+ Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng, 8

tác động đến hoạt động tổ chức và quản lý ngành hàng rau như: môi trường thể chế,
chính sách, tổ chức và quản lý, quy hoạch, kết cấu hạ tầng, trình độ nguồn nhân lực,
khoa học công nghệ, dịch vụ đầu vào, vốn, tín dụng, chất lượng và giá cả của sản
phẩm, các tác nhân tham gia SX-CB-TT rau, người tiêu dùng, tập quán canh tác,
truyền thống văn hóa, sự hợp tác liên doanh liên kết, hình thức tổ chức SX-CB-TT
rau, kiểm tra, giám sát, thông tin tuyên truyền.
+ Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp tiếp cận theo điều kiện vùng, điều
kiện địa lý và địa hình, tiếp cận theo hình thức sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau…
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:
+ Sử dụng phương pháp chọn mẫu tại 4 đơn vị điển hình của tỉnh Thái Nguyên
là thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, huyện Đồng Hỷ, huyện Phổ Yên. Đây là

việc điều tra, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp thông qua hệ thống bảng câu hỏi điều
tra, phiếu phỏng vấn. Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt và thành
thạo các dạng câu hỏi có liên quan đến SX-CB-TT rau.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin:
+ Các tài liệu thứ cấp được sắp xếp cho từng nội dung nghiên cứu của đề tài
Các số liệu điều tra được xử lý qua phần mềm Excel. Phương pháp thống kê mô tả,
thống kê phân tích (phân tổ, so sánh, phân tích, đối chiếu, tổng hợp), phân tích
SWOT, phương pháp điển cứu, phương pháp toán tài chính, phương pháp dự báo
ngắn hạn… được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận án để xác định xu hướng,
mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên
cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như
giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những
nội dung cần nghiên cứu.
6. Đóng góp của luận án
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận chung về tổ
chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập. Luận án đã
áp dụng khung phân tích chuỗi giá trị trong vấn đề tiếp cận vùng, quốc gia, toàn cầu
về phân tích ngành hàng rau tại một địa phương.
- Trên cơ sở xem xét các yếu tố tác động ảnh hưởng chủ yếu tới công tác tổ
chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau; đặc biệt là xem xét những hạn chế
và thách thức trong từng công đoạn sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau ở tỉnh Thái
Nguyên; cũng như mối liên hệ giữa các khâu trong chuỗi giá trị ngành hàng rau ở
tỉnh Thái Nguyên để từ đó thấy được sự cần thiết phải tổ chức phối hợp các khâu
trong chuỗi liên kết giá trị ngành hàng rau ở tỉnh Thái Nguyên. 10
- Đề xuất những định hướng và hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn
thiện công tác tổ chức và quản lý sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

hỏi và chất lượng rau xanh lại càng gia tăng [71].
Trong các loại rau gia vị còn có chất kháng sinh, các axit hữu cơ, các chất
thơm… Điều này cho thấy giá trị dinh dưỡng của cây rau to lớn biết chừng nào và
rất cần cho cuộc sống con người.
+ Một số loại rau được sử dụng như cây lương thực: Trong các loại rau,
khoai tây được coi là một trong năm cây lương thực trên thế giới sau lúa, ngô, mỳ,
mạch. Khoai tây là nguồn tinh bột chủ yếu của nhiều nước, một vài loại rau ăn củ có
hàm lượng tinh bột cao cũng được sử dụng như cây lương thực như khoai sọ, củ từ. 12
+ Nhiều loại rau có tác dụng như dược liệu: Rau cung cấp các vitamin, chất
khoáng và chất xơ góp phần chữa các bệnh, nâng cao sức đề kháng cơ thể và tăng
cường tiêu hóa. Ví dụ: tỏi ta, hành hoa, gừng, nghệ, tía tô, hành tây…
- Về giá trị kinh tế:
+ Rau là loại cây trồng cho HQKT cao: Thu nhập 1 ha rau gấp 2 – 3 lần so
với 1 ha lúa [10]. Tất nhiên hiệu quả lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào trình độ người
sản xuất, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm sản xuất và chủng loại rau, nhưng nhìn
chung cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm,
do đó làm tăng sản lượng và giá trị trên đơn vị diện tích canh tác.
+ Rau là loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu: Rau là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng, thu ngoại tệ mạnh của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Sản
phẩm rau xuất khẩu có thể là rau xanh, hoặc rau đã qua chế biến như cà chua, dưa
chuột, nấm, hành tây, cải bắp, ớt, tỏi, v.v. Hiện nay có tới hơn 40 nước là thị trường
xuất khẩu rau của nước ta, các mặt hàng rau xuất khẩu chủ yếu là: ớt cay, cà chua,
dưa chuột… giá trị thu về mỗi năm hàng trăm triệu USD cho đất nước [10].
- Giá trị xã hội:
Cây rau có vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống xã
hội nông thôn, nên từ xa xưa người nông dân Việt Nam đã có câu “nhất canh trì,
nhì canh viên, tam canh điền”, có nghĩa là “thứ nhất thả cá, thứ nhì làm vườn, thứ

cây trồng khác nhau cùng tồn tại, cùng sinh trưởng và phát triển. Đây là những biện
pháp làm tăng năng suất trên đơn vị diện tích và luân canh cây trồng có HQKT cao.
Rau là loại có thời gian sinh trưởng ngắn, muốn đạt năng suất cao, chất
lượng tốt, cần phải thực hiện nhiều biện pháp kỹ thuật tiên tiến và hiện đại, áp dụng
các công nghệ cao vào sản xuất rau. Cụ thể: Đất đai phải cày bừa kỹ, tơi xốp, tầng
canh tác dày. Trong quá trình sản xuất phải thực hiện nhiều khâu kỹ thuật liên hoàn.
Các biện pháp chăm sóc phải thực hiện nhiều lần như: vun xới, diệt trừ cỏ dại, tưới
nước. Kỹ thuật chăm sóc đặc biệt: làm giàn, bấm ngọn, tỉa cành, tỉa hoa, quả, nụ,
thụ phấn bổ khuyết… Sản xuất rau an toàn đòi hỏi đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
cao: máy phun mưa, nhà lưới, nhà hộp P.E, che phủ mặt đất bằng màng P.E [72].
Áp dụng công nghệ cao vào sản xuất rau như: trồng không đất và thủy canh. Nhiều
loại rau phải thu hái nhiều lần vì vậy cần nhiều công lao động. Đầu tư vào sản xuất
rau có tính rủi ro khá cao, và lợi nhuận thường thấp, không ổn định. Đặc điểm này đòi
hỏi các nhà hoạch định chính sách kinh tế cần có những chính sách khuyến khích đầu tư
vào lĩnh vực này của nền kinh tế. 14
Đặc điểm trong sản xuất rau an toàn thì cần phải có đủ các điều kiện sản xuất theo
quy định như các điều kiện về chất lượng đất trồng, nước tưới, kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
Để tổ chức và quản lý sản xuất RAT phát triển bền vững thì cần phải thực hiện đồng bộ
nhiều hoạt động, bao gồm: hỗ trợ về kỹ thuật và thông tin để người sản xuất hiểu biết và
nắm vững những yêu cầu về kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn GAP và sản xuất rau theo
VietGAP, tổ chức tuyên truyền vận động thay đổi tập quán sản xuất không an toàn, tổ
chức thực hiện giám sát quy trình sản xuất, thực hiện đồng bộ giữa hình thành vùng sản
xuất rau tập trung chuyên canh và lựa chọn phương thức sản xuất thích hợp
- Đặc điểm đối với khâu tổ chức và quản lý chế biến rau:
Rau tươi là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chế biến rau. Sản
phẩm rau chế biến là mặt hàng thực phẩm phục vụ cho nhu cầu ăn uống của con
người, sản phẩm rau chế biến (RCB) đa số thuộc nhóm tư liệu tiêu dùng. Sản phẩm

quả tiêu thụ rau cao, phải huy động được một số lượng hàng rau tương đối lớn trong
thời nhanh nhất với chi phí hợp lý và hoàn tất hợp đồng mua bán trong thời gian ngắn.
Do tính mùa vụ của sản phẩm rau nên trong khâu tiêu thụ cần phải chú ý tổ chức tập
trung thu hoạch và tiêu thụ triệt để mới có thể thu về hiệu quả kinh tế cao.
Do sản phẩm rau được sản xuất trên một địa bàn rộng lớn do vậy trước khi đưa
ra tiêu thụ cần phải tổ chức thu gom sản phẩm tập trung. Địa bàn cung ứng rau rộng
làm tăng chi phí trong khâu vận chuyển đi tiêu thụ, chủng loại rau phong phú đa dạng,
mùa vụ ngắn, lúc chính vụ sản phẩm rau nhiều thì giá thường thấp hơn lúc trái vụ. Việc
vận chuyển mặt hàng này đi tiêu thụ đòi hỏi phải có những phương tiện vận tải chuyên
dụng, hệ thống làm lạnh, hệ thống kho bảo quản chuyên dụng và đồng bộ. Có như vậy
mới tránh được những tổn thất thường xuyên phát sinh làm giảm mất giá trị của sản
phẩm như bị dập, thối… Sản phẩm rau các loại đòi hỏi có một số lượng lớn bao bì
đồng bộ và phù hợp với tính chất của từng loại rau sau khi thu hoạch. Rau các loại rất
khác nhau về khả năng duy trì độ tươi mới sau thu hoạch cũng như chịu tác động của
môi trường bên ngoài. Do vậy cấu tạo của từng loại bao bì dùng trong tiêu thụ rau có
ý nghĩa quan trọng trong việc bảo quản chất lượng sản phẩm rau mang đi tiêu thụ ở
trên thị trường. Hiện nay do chi phí bảo quản rau thường lớn, tỷ lệ hư hỏng trong quá
trình bảo quản cao, chi phí chế biến cao nên tiêu thụ rau trên thị trường hiện nay chủ
yếu vẫn là rau tươi.
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế và tổ chức sản xuất rau
- Sản xuất rau là ngành sản xuất hàng hóa bởi vì rau là một loại cây trồng có
tính hàng hóa cao. Do đặc điểm của hầu hết các loại rau là có hàm lượng nước trong
thân lá cao, non, giòn, dễ bị dập gãy, vì vậy từ các khâu trồng tỉa, chăm sóc, thu hoạch,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status