Nghiên cứu chế tạo vật liệu từ cứng ở cấu trúc nano - Pdf 19

Khóa luận tốt nghiệp Trương Thành Trung

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................. 1

MỞ ðẦU ................................................................................................................ 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .................................................................................. 6

1.1 Vật liệu từ cứng ............................................................................................. 6

1.2 Quá trình từ hóa ............................................................................................ 9

1.2.1 ðường cong từ hóa và hiện tượng từ trễ ................................................. 9

1.2.2 ðường cong từ trễ ................................................................................. 12

1.2.3 ðộ nhớt từ ............................................................................................. 13

1.3 Vật liệu FePd ............................................................................................... 14

1.3.1 Cấu trúc của vật liệu FePd ....................................................................... 14

1.3.2 Tính chất từ ........................................................................................... 17

1.3.3 Mối liên hệ giữa pha trật tự L1
0
và lực kháng từ H
c

2.2.2 Phân tích thành phần của mẫu bằng phổ tán sắc năng lượng ............... 25

2.2.3 Kính hiển vi ñiện tử truyền qua: ........................................................... 25

2.2.4 Khảo sát tính chất từ bằng từ kế mẫu rung ........................................... 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 29

3.1 Hình thái và cấu trúc ................................................................................... 29

3.1.1 Kết quả nhiễu xạ tia X .......................................................................... 29

3.1.3 Phổ tán sắc năng lượng EDS ............................................................... 32

3.2 Tính chất từ ................................................................................................. 33

3.2.1 ðường cong từ trễ ................................................................................. 33

3.2.2 Hiệu ứng nhớ từ .................................................................................... 38

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 47


trên vật liệu ghi từ còn phải giảm nhiều nữa. Các linh kiện ñiện tử ñòi hỏi các vật
liệu từ có lực kháng từ và từ dư lớn ñể ñảm bảo giá trị từ lực lớn, thậm chí ở kích
thước nhỏ. Với yêu cầu ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu chế tạo vật liệu từ
cứng ở cấu trúc nano.
Mở ñầu Trương Thành Trung

4

Trong những năm gần ñây một số vật liệu từ cứng ñã ñược ñưa vào nghiên
cứu, chế tạo, có cấu trúc pha L1
0
như hợp kim FePt, CoPt, FePd… với dị hướng
từ tinh thể lớn (FePt: K
u
=6,6-10 x 10
7
erg/cm
3
, CoPt: K
u
=4,9x10
7
erg/cm
3

FePd: K
u
=1,8x10
7
erg/cm

Mở ñầu Trương Thành Trung

5

Bố cục của khóa luận:
Mở ñầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Thực nghiệm
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Kết luận
Tài liệu tham khảo. Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung


(1.1):
(1.1)
trong ñó:

Thành phần thứ nhất có ñóng góp lớn nhất với K
1
là hằng số dị hướng từ
tinh thể bậc 1, I
s
là từ ñộ bão hòa.

Thành phần thứ 2, ñóng góp nhỏ hơn một bậc với N
1
,N
2
là thừa số khử từ
ño theo hai phương khác nhau.

Thành phần thứ 3 có ñóng góp nhỏ nhất với λ
s
là từ giảo bão hòa, τ là ứng
suất nội.
Và a, b, c lần lượt là các hệ số ñóng góp.
Tích năng lượng từ cực ñại: Tích năng lượng cực ñại là ñại lượng ñặc
trưng cho ñộ mạnh yếu của vật từ, ñược ñặc trưng bởi năng lượng từ cực ñại có
thể tồn trữ trong một ñơn vị thể tích vật từ. ðại lượng này có ñơn vị là ñơn vị
mật ñộ năng lượng
3
J
m

Trong ñó người ta thường dung các loại vật liệu sau:
Các vật liệu từ cứng liên kim loại chuyển tiếp - ñất hiếm: ðiển hình là hai
hợp chất Nd
2
Fe
14
B và họ SmCo (Samarium-Cobalt), là các vật liệu từ cứng tốt
nhất hiện nay. Hợp chất Nd
2
Fe
14
B có cấu trúc tứ giác, có lực kháng từ có thể ñạt
tới trên 10 kOe và có từ ñộ bão hòa cao nhất trong các vật liệu từ cứng, do ñó tạo
ra tích năng lượng từ khổng lồ.
SmCo là loại vật liệu từ cứng có lực kháng từ lớn nhất (có thể ñạt tới 40
kOe), và có nhiệt ñộ Curie rất cao nên thường sử dụng trong các máy móc có
nhiệt ñộ hoạt ñộng cao (nam châm nhiệt ñộ cao). Tuy nhiên, nhược ñiểm của các
nam châm ñất hiếm là có ñộ bền không cao (do các nguyên tố ñất hiếm dễ bị ôxi
hóa), có giá thành cao do các nguyên tố ñất hiếm có giá thành rất cao, vật liệu
NdFeB còn có nhiệt ñộ Curie không cao lắm (312
o
C) nên không sử dụng ở ñiều
kiện khắc nghiệt ñược. Nam châm ñất hiếm có tích năng lượng từ kỷ lục
là Nd
2
Fe
14
B ñạt tới 57 MGOe. Hệ vật liệu α -Fe/Nd
2
Fe


i
ii
VII
θ
(1.2)
ở ñây V
i
là thể tích ñômen thứ i, θ
i
là góc giữa véc tơ từ ñộ bão hoà I
S
của ñômen
này ñối với một phương nhất ñịnh.
Hình 1.2 Quá trình từ hoá dưới ảnh hưởng của từ trường tăng dần:
a) Mẫu hoàn toàn khử từ. b) H ≠ 0 và nhỏ, các ñômen gần hướng với từ
trường ngoài nở ra, ngược hướng với từ trường ngoài co lại. c) H

0 và ñủ lớn,
véc tơ từ ñộ quay trùng với hướng của H

Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung

10

Khi H ≠ 0, từ ñộ trở nên khác không và ñạt giá trị
∆Ι
. Sau khi lấy vi phân
phương trình (1.2), Ta có:


và một thành phần
ứng với biến thiên từ ñộ do sự quay của véc tơ I:

=
iiq
vII
θδδ
cos
S
. Do ñó ta có:

qdc
dH
dI
dH
dI
dH
dI






+






với H bị co lại. Phương trình cho trạng thái cân bằng của vách là:
(Năng lượng do sự ñảo từ) = (Công dịch chuyển vách ñômen)
Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung

11

Do ñó ta có:
( )
x
dx
xHI
xyz
d
xyzHIxyzHI


=∂⇒
∂=∂−−∂
γ
γ
S
SS
2
dx
(1.6)
Trong từ trường ngoài, vị trí mới của vách tương ứng với một năng lượng
vách ñômen khác trước. Nếu do tác dụng của từ trường ngoài H vách dịch một
ñoạn ∂x < OA (Hình 1.3) thì bởi vì tại ñấy năng lượng vách lớn hơn tại vị trí x =
0 nên sau khi ngắt từ trường ngoài, vách ñômen lại dịch chuyển về vị trí x = 0,
phục hồi lại trạng thái khử ban ñầu. ðây là quá trình dịch chuyển vách thuận

0
là ñộ rộng của ñômen, d
x
là ñộ dịch vách. Quá trình
này là quá trình từ hoá bất thuận nghịch và là nguyên nhân gây ra sự trễ từ.
1.2.2 ðường cong từ trễ Hình 1.4. ðường cong từ trễ - ðặc tính lý thú của vật liệu sắt từ,
vật liệu ñược từ hoá tới bão hoà khi từ trường ngoài tăng lên và vẫn giữ
giá trị khác 0 khi từ trường ngoài giảm tới 0.

Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung

13

ðặc tính lý thú của vật liệu sắt từ, vật liệu ñược từ hoá tới bão hoà khi từ
trường ngoài tăng lên nhưng vẫn giữ giá trị khác 0 khi từ trường ngoài giảm tới 0
(H 1.4). ðó chính là hiện tượng trễ từ ñược thể hiện trên ñường cong từ trễ. Hiện
tượng này có liên quan trực tiếp tới cấu trúc ñômen của vật liệu. Chính nhờ khả
năng nhớ từ này mà một số vật liệu sắt từ ñược sử dụng ñể làm vật liệu ghi từ.
1.2.3 ðộ nhớt từ
ðộ nhớt từ là thuật ngữ ñể mô tả sự thay ñổi từ ñộ phụ thuộc vào thời gian
mà không liên quan ñến trường tác dụng. Thực nghiệm ñã chứng tỏ rằng, khi ñặt
hay ngắt từ trường ngoài, từ ñộ, ñộ từ thẩm,... của vật liệu từ chỉ ñạt ổn ñịnh sau
một thời gian, nghĩa là, từ tính cảu vật liệu không thay ñổi ñồng bộ với từ trường
từ hóa. Hiện tượng ñó gọi là hiện tượng nhớt từ. Hình 1.5 mô tả hiện tượng nhớt
từ.

Hình 1.5. ðường cong nhớt từ.

chất ñặc trưng như: năng lượng dị hướng từ tinh thể cao, lực kháng từ lớn, từ ñộ
bão hòa cao. Một trong những vật liệu có tính chất lưu trữ từ tính mật ñộ cao là
các hạt nano FePd với cấu trúc trật tự L1
0
. Tính từ cứng của các hạt nano hợp
kim L1
0
-FePd bắt nguồn từ cấu trúc trật tự tứ giác với năng lượng dị hướng từ
tinh thể cao.
Hợp kim FePd có thể tồn tại với các trạng thái khác nhau tuỳ thuộc vào
nhiệt ñộ ủ, hợp phần và trạng thái cấu trúc tinh thể của vật liệu. Khi ủ trong hợp
kim ñã xuất hiện chuyển pha bất trật tự - trật tự với cấu trúc tứ giác tâm mặt (fct)
L1
o
kéo theo tính từ cứng thể hiện rõ rệt với ưu ñiểm là có lực kháng từ lớn.
1.3.1 Cấu trúc của vật liệu FePd
Hình 1.6 thể hiện giản ñồ pha của hệ hợp kim Fe-Pd. Trước khi ủ vật liệu
có cấu trúc lập phương tâm mặt (fcc). Các nghiên cứu trước ñây ñã chỉ ra rằng
pha trật tự
1
γ
của hợp kim FePd có cấu trúc tứ giác tâm mặt (fct) loại L1
0
với các
hằng số mạng: a= 3,852 Å và c= 3,723 Å. Cấu trúc này ñược gọi là pha trật tự
L1
0
của FePd.

Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung

nguyên tử có ñủ năng lượng nhiệt ñể chuyển ñộng tới vị trí của chúng và ñịnh xứ
ở ñó.
Với sự hình thành cấu trúc trật tự xa, có hai hiệu ứng quan trọng xảy ra.
ðầu tiên là sự thăng giáng về thành phần hoá học dọc theo các trục tinh thể, hiệu
ứng thứ hai là hệ quả của hiệu ứng trên, xuất hiện do những thay ñổi trong tính
ñối xứng của ô cơ bản. Lúc này các trục tinh thể tương ñương với nhau trong cấu
trúc mất trật tự trở nên không tương ñương trong cấu trúc trật tự. Hai hiệu ứng
này ảnh hưởng rất mạnh tới tính chất từ vật liệu.
Với tính chất chuyển pha cấu trúc ñặc biệt từ pha fcc sang pha fct, người
ta tập trung vào việc nghiên cứu cấu trúc và sự thay ñổi cấu trúc của vật liệu
nano Fe-Pd. Bằng cách thay ñổi công nghệ hoặc ñiều kiện xử lý nhiệt ñể ñiều
chỉnh quá trình chuyển pha này, từ ñó ñiều chỉnh tỷ phần pha trật tự fct trong
mẫu. Do ñặc ñiểm không cân bằng vốn có trong quá trình chế tạo nên mẫu FePd
ngay sau chế tạo có cấu trúc tinh thể mất trật tự. Cấu trúc trật tự fct chỉ xuất hiện
sau khi mẫu ñã ñược xử lý nhiệt. Trong khuôn khổ khóa luận này chúng tôi tiến
hành chế tạo mẫu vật liệu nano FePd theo các tỷ lệ thành phần khác nhau và
khảo sát sự chuyển pha cấu trúc khi ủ tại các nhiệt ñộ 450
o
C, 500
o
C, 550
o
C,
600
o
C, 650
o
C.

Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung

phẳng màng. Trong một số trường hợp màng ñịnh hướng vuông góc, θ là góc
giữa phương từ hoá và phương vuông góc với mặt phẳng màng.
b. Trật tự L1
0
ở nhiệt ñộ thấp của vật liệu Fe-Pd: Ghi từ là kỹ thuật lưu
trữ thông tin tiến bộ và ngày nay vẫn ñang tiếp tục phát triển mạnh với khả năng
lưu trữ thông tin ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, có một khó khăn ñặt ra là giá trị
nhiệt ñộ trật tự hoá cao hoàn toàn không thích hợp cho việc xản xuất vật liệu ghi
từ hàng loạt với quy mô lớn. Vì thế, làm thế nào ñể giảm nhiệt ñộ trật tự hoá là
một bài toán hết sức quan trọng và cần thiết. Cần chú ý tới một số thông số ảnh
hưởng ñến nhiệt ñộ trật tự hoá sau: nhiệt ñộ phát triển mầm [9], các lớp ñệm
[10,11].
Cấu trúc L1
0
là nguyên nhân chính của sự xuất hiện các tính chất từ nổi
bật ở họ hợp kim Fe-Pd. Bên cạnh ñó, nhiệt ñộ xử lý lớn sẽ là vấn ñề gây trở
ngại và khó thực hiện. Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp làm giảm nhiệt ñộ chuyển
pha ñang là vấn ñề quan tâm của các nhà khoa học. Vật liệu FePd có ưu ñiểm là
Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung

18

có nhiệt ñộ chyển pha cấu trúc thấp hơn so với các vật liệu ñã ñược nghiên cứu
trước ñây như CoPt, FePt…
1.3.3 Mối liên hệ giữa pha trật tự L1
0
và lực kháng từ H
c
Sự có mặt của pha trật tự sau khi mẫu ñược xử lý nhiệt làm cho giá trị H
C

 Phương pháp hóa khử
 Phương pháp thủy nhiệt
 Phương pháp vi sóng
 Phương pháp quang xúc tác
 Phương pháp hóa siêu âm
 Phương pháp sử dụng rượu ña chức

Chương 1: Tổng quan Trương Thành Trung

19

1.4.1 phương pháp hóa khử
Phương pháp khử hóa học là dùng các tác nhân hóa học ñể khử ion kim
loại thành kim loại. Thông thường các tác nhân hóa học ở dạng dung dịch lỏng
nên còn gọi là phương pháp hóa ướt. Dung dịch ban ñầu có chứa các muối của
các kim loại như HAuCl
4
, H
2
PtCl
6
, AgNO3. Tác nhân khử ion kim loại Ag
+
,
Au
+
... thành Ag
0
, Au
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status