tieu luan dia li kinh te viet nam - Pdf 19

GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
MỞ ĐẦU
Thế giới đã và đang diễn ra những biến đổi to lớn và sâu sắc. Các quốc gia
trên thế giới phụ thuộc lẫn nhau trong mối quan hệ kinh tế, không có quốc gia nào
phát triển mà không mở rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt là ngoại
thương. Xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá càng thể hiện một cách rõ nét chẳng
hạn như sự lớn mạnh của các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới: WTO, EU,
ASEAN, OECD Thêm vào đó, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế
giới diễn ra hết sức sôi động và phát triển như vũ bão. Sự phát triển của khoa học
công nghệ đã đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới. Chính vì
vậy, ngày nay hợp tác quốc tế đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển đi
lên của mỗi quốc gia.
Hiện nay, các vấn đề chính sách thương mại đang là trọng tâm của chương trình
nghị sự phát triển. Chính nhờ nhận thức rằng quá trình toàncầu hóa có thể dẫn tới
thu nhập cao hơn, nền giáo dục và hệ thống chăm sóc sức khoẻ tốt hơn nên sự quan
tâm tới các vấn đề chính sách liên quan tới thương mại tại các nền kinh tế đang phát
triển và đang chuyển đổi đang ngày càng tăng. Quá trình toàn cầu hóa - có thể được
định nghĩa là sự kết nối kinh tế trên toàn cầu - đã được đẩy mạnh khi các rào cản tại
các quốc gia đối với thương mại đang dần được loại bỏ, các thể chế thị trường trong
nước được củng cố và các công nghệ mới được áp dụng nhằm thúc đẩy thương mại
và đầu tư xuyên biên giới. Quá trình này dẫn tới sự thống nhất của sản phẩm, giá cả
và lợi nhuận theo tiêu chuẩn của các nền kinh tế phát triển, đồng thời cũng khiến các
nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau thông qua việc trao đổi thương
mại, các luồng vốn và sự phổ biến các phát minh giữa các nước ngày càng lớn và đa
dạng hơn.
Sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu vừa là kết quả vừa là động lực của quá trình
chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam kể từ giữa những năm 90 của thế kỷ trước. Việc
tham gia tích cực vào Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) cùng với việc thực
thi Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) và Hiệp định
khung với Liên minh châu Âu đã khuyến khích nhiều doanh nghiệp Việt Nam tái cơ
cấu và có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường nội địa.

mang lại cho quốc gi thành viên nhiều cơ hội mới, lớn laovề mở rộng thị trường xuất
– nhập khẩu, tiếp nhận những hang hóa, dịch vụ, công nghệ kỹ thuật và quản lý,
được đối xử công bằng trên thị trường quốc tế, cải thiện các điều kiện cần thiết cho
phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng sống cho nhân dân trong nước.
3. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu:
Các thể chế chính trị EU – quá trình hình thành và phát triển Khách thể
nghiên cứu: Liên minh châu Âu EU, tổ chức thương mại thế giới WTO, và phát triển
các quốc gia Đông Nam Á ASEAN
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một cách hệ thống quá trình hình thành và các bước phát triển
của hệ thống thể chế chính trị EU, WTO, ASEAN, OECD từ khi thành lập đến thời
điểm Hiệp ước Lisbon được ký kết. Từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm đối với
quá trình xây dựng ASEAN.
5. Phạm vi nghiên cứu
Chú trọng đến những sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện thể chể chính trị EU,
sự hợp tác của các quốc gia trên thế giới đặc biệt là sự ra đời của của các tổ chức
quốc tế, tiến tới xây dựng là một quan hệ liên minh vững chắc, tổ chức thương mại
và hiệp ước bền vững.
6. Phương pháp nghiên cứu
Lớp: DHQT5QN Trang
2
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
Phương pháp kế thừa, Phương pháp so sánh, phân tích cụ thể theo từng tổ
chức rồi dẫn đến kết luận đánh giá.
Cụ thể phương pháp luận, đây là một môn khoa học xã hội, một môn khoa học kinh
tế do đó phải được nghiên cứu theo phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử để hiểu rõ ngọn ngành một sự kiện kinh tế-xã hội, bao quát nhiều mặt, không
chỉ về kinh tế, sản xuất mà cả về tự nhiên, dân cư, lịch sử, văn hóa, xã hội…
Chương 1
TỔ CHỨC LIÊN KẾT QUỐC TẾ ĐẶC THÙ THEO KHU VỰC EU

GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
1995: Áo, Phần Lan, Thụy Điển
Ngày 1/5/2004: Séc, Hungary, Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia, Estonia,
Malta, Kypros (Cộng hòa Síp).
Ngày 1/1/2007: Romania, Bulgaria
Hiện nay, EU có diện tích là 4.422.773 km² với dân số là 492,9 triệu người
(2006) ; với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ euro (15.7 nghìn tỉ USD) trong năm 2007.
Hầu hết các quốc gia châu Âu đều đang là thành viên của Liên minh châu Âu.
Vẫn còn 20 quốc gia gồm Albania, Andorra, Azerbaijan, Belarus, Bosna và
Hercegovina, Gruzia, Iceland, Liechtenstein, Macedonia, Malta, Moldova, Monaco,
Montenegro, Na Uy, Nga, San Marino, Serbia, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraina, và Vatican
chưa gia nhập Liên minh châu Âu.
1.1.2. Các lợi thế cơ bản về nguồn lực phát triển của EU
EU là một thị trường liên kết rộng lớn trên thế giới, trải dài từ Bắc cực đến Địa
Trung Hải. Đây là khu kinh tế giàu có, năng động và phát triển, đạt tới mực độ cao
nhất của liên kết quôc tế là đồng minh về tiền tệ.
EU hiện nay là một trung tâm thương mại khổng lồ và doanh số khoảng 1500 tỷ
USD, trong đó 50% doanh số là buôn bán nội bộ của các thành viên. Với các nước
ngoài khối, EU chủ yếu buôn bán với Mỹ, OPEC, Thụy Sỹ, ASEAN, Nhật Mỹ
LaTinh, Hồng Công, Trung Quóc, Nga,…
Tiệm Lực về khoa học công nghệ.
Nhìn chung các nước EU dành ngần sách cho nghiên cứu ít hơn so với Nhật Bản,
Mỹ, bình quân đầu người là 2000F, ở Mỹ: 3259F; Nhật:4150F. Tuy nhiên nghiên
cứu của châu âu vẫn chiếm vị trí cao: hàng trăm có hơn 30000 bằng sáng chế quốc
tế so với 2500 ở Mỹ và 20000 ở Nhật. Do đó đây là khu vực kinh tế đạt tốc độ cao
về kỹ thuật, công nghệ, thiết bị, máy mọc. Đạc biệt là cơ khí, năng lượng, nguyên tử,
dầu khí, hóa chất, dệt may, điện tử, công nghiệp vũ trang và vũ khí.
Tình hình trên, chúng ta thấy hiện nay EU là một trong những trung tâm kinh tế,
tiền tệ lớn nhất thế giới, và là một hiện tượng khổng lồ với kỹ thuật và công nghệ
cao. Do đó xâm nhập vào thị trường EU sẽ là một nhân tố quan trọng để thúc đẩy sự

một lợi thế quan trọng đối với các hàng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và các
doanh nghiệp chưa được công nhận vào danh sách 1 cần tiếp tục phấn đấu để đạt
được tiêu chuẩn về chất lượng và vệ sinh mà EC quy định. Hiện nay, xuất khẩu sang
EU chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, trong khi đó, giá
trị thương mại của EU với Việt Nam chỉ chiếm 0,12% tổng kim ngạch ngoại thương
của họ. Do đó, việc nhập siêu đối với thị trường Việt Nam không có ảnh hưởng gì
đối với quan hệ buôn bán - thương mại của EU nói chung.
Tuy vậy, về lâu dài lúc nền kinh tế Việt Nam đã phát triển ổn định và có tích lũy
khá, chúng ta cũng cần tranh thủ nhập khẩu những mặt hàng có hàm lượng công
nghệ và kỹ thuật cao từ khu vực Tây - Bắc Âu.
Để thúc đẩy hơn nữa quan hệ thương mại với EU (trước hết là với các nước thành
viên quan trọng như Đức, Pháp, Anh, Italy), doanh nghiệp Việt Nam cần phải năng
động hơn, đa dạng mặt hàng, nâng cao chất lượng, tìm hiểu luật lệ của EC, nắm bắt
cơ hội và phối hợp tốt giữa các doanh nghiệp trong quan hệ buôn bán với EU
Thực tế vừa qua cho thấy vai trò "ngoại giao làm kinh tế" của ngành ngoại giao đã
đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy buôn bán của Việt Nam với EU nói riêng và
trong sự phát triển hợp tác nhiều mặt giữa Việt Nam và EU nói chung.
Lĩnh vực hợp tác lớn thứ ba giữa Việt Nam và EU là đầu tư. Chính sách đầu tư
nước ngoài và những điều kiện vật chất, nhất là hạ tầng cơ sở của Việt Nam, ngày
Lớp: DHQT5QN Trang
5
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
càng tốt hơn đã và đang tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài, trong
đó có cácnước EU.
Tổng số vốn đăng ký đầu tư của EU vào Việt Nam tính đến nay đạt tới 5.380
triệu USD với 322 dự án được cấp giấy phép. Tuy vậy, 71 dự án đã hết hạn, giải thể
hoặc chuyển nhượng vốn. EU còn 251 dự án với tổng số vốn đăng ký là 4.380 triệu
USD, chiếm 10% vốn dự án và 12,2% vốn đăng ký của các dự án đang hoạt động tại
Việt Nam.
Các nước EU đầu tư lớn vào Việt Nam gồm Pháp (104 dự án, vốn đăng ký 1.789

2013. Pháp hiện có 14 dự án du lịch tại nước ta, với tổng vốn 188 triệu USD.
Lớp: DHQT5QN Trang
6
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
Cho đến năm 2004, các nước EU đang đầu tư ở Việt Nam với hơn 500 dự án và
tổng vốn đăng ký trêm 7,6 tỷ USD. EU đầu tưnvào Việt Nam chủ yếu là lĩnh vực
sản xuất, đặc biệt là dầu khí và công nghiệp chế biến.
- Viện trợ của EU cho Việt Nam đã tăng từ 16,6 triệu Ecu (European Currency
Unit: Đơn vị tiền tệ châu Âu), năm 1991 lên 27,7 triệu và năm 1992 đến nay EU tài
trợ khoảng 2,016 tỷ USD 20% tổng giá trị viện trợ quốc tế cho Việt Nam cho các dự
án nhỏ thông qua các tổ chức phi chính phủ, 16 triêu Ecu cho các chương trình hợp
tác kỹ thuật. EU cam kết sẽ nâng ODA cho Việt Nam lên trên 50 triệu Ecu/năm và
EU sẽ trở thành nhà tài trợ lớn thứ thứ 4 sau Nhật, WB và ADB. Đến nay, nguồn
vốn ODA của EU cho Việt Nam đạt gần 300 triệu Euro, tập trung vào phát triển
nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, cải thiện dịch vụ y
tê…
1.1.3.2.Hoạt động ngoại thương
Trong giai đoạn hiện nay, EU ngày càng khẳng định vai trò là một trung tâm
thương mại hàng đầu thế giới. Quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và EU
trong những năm qua có những bước phát triển đáng khích lệ và mở ra triển vọng
hợp tác trong nhiều lĩnh vực, đặc là sau khi hai bên ký hiệp định khung hợp tác.
EU xuất khẩu sang Việt Nam các mặt hàng công nghiệp, máy móc, phụ tùng, tân
dược, hóa chất, hàng điện, điện tử, một số nguyên, nhiên liệu và hàng tiêu dùng cao
cấp….đạt 2.590 triệu USD (2005) chiếm 7% tổng giá trị hàng nhập khẩu.
Việt Nam xuất khẩu sang EU chủ yếu là hàng dệt may, giày dép, thủy sản, tơ tằm
và hàng nông sản( gạo, tiêu, chè, đay….), than đá, thảm len, hàng thêu ren, gia công
kim cương, đá quý,….đạt 5.375 triệu USD (2005) chiếm 16,7% gí trị hàng xuất
khẩu của Việt Nam năm 2005. Kim ngạch phát triển hai chiều không tăng trưởng và
trong quan hệ buôn bán với EU, Việt Nam có cán cân thương mại > o( tức là Việt
Nam xuất siêu sang thị trường EU). Bạn hàng lớn nhất của Việt Nam là Pháp, Đức

phải đóng phần quan trọng.
Do đó, hớp tác kinh tế giữa Việt Nam-EU đều xuất phát từ lợi ích của mỗi bên,
hợp tác đôi bên cũng có lợi. Vì vậy càn phải đẩy mạnh nửa khả năng hợp tác mỗi
bên.
Với EU mở rộng sẽ là cơ hội để Việt Nam có thể mở rộng thị trường rộng lớn và
đa dạng. Mặt khác EU là thị trường chung thống nhất với chính sách và quy định
cho cả 25 nước thành viên, do vậy Việt Nam chỉ cần quan tâm nắm”một luật chơi
chung” cho quan hệ với tất cả các thành viên của EU và điều kiện được hưởng mỗi
trường tự do cạnh tranh lành mạnh. Bên cạnh đó, EU là một thị trường đẳng cấp cao
với các đòi hỏi nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng, cho nên việc EU tiếp cận thị
trường này có ý nghĩa như được cấp “chứng chỉ” cho việc tiếp cận các thị trường
khác trên thế giới, tạo điều kiện thuạn lợi, để hội nhập kinh tế quốc tế thuận lợi, và
hiệu quả. Về thương mại cũng có lợi thế để phát triển:Nhiều nhóm hàng xuất khẩu
của nước sẽ được hưởng hệ thống ữu đãi phổ cấp (GSP) mới của EU áp dụng từ 1-7
1999. Theo đó, tuy theo nhóm hàng, mức thuế bằng 35%,70%, 85% mức thuế nhập
khẩu thông thường, thậm chí có nhóm hàng như hạt diều, cao su,… được mièn thuế
xuất khẩu, riêng giày dép Việt Nam được hưởng mức thuế nhạp khẩu tháp hơn số
nước. Ngoài ra, gia nhập EU lần này có những nước XHCN trước đây cũng là điều
kiện thuạn lợi để Việt Nam mở cửa phát triển giao lưu kinh tế, thương mai, văn hóa,
với thị trường truyền thống vốn gần gũi và quen thuộc.
1.2.2.Những khó khăn
Lớp: DHQT5QN Trang
8
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
Quan hệ chính trị ngoại giao giữa Việt Nam và EU đang phát triển tốt cả về chiều
rộng lãn chiều sâu. Những quan hệ kinh tế thương mại chỉ đạt được con số rất nhỏ
không tương xứng với tiềm năng và mong muốn của hai bên. Nguyên nhân chủ yếu:
Thời gian qua, EU coi trong chính trị và nhân quyền trong quan hệ đối với các
nước, trong đó có Việt Nam.
Cho đến nay đầu tư của EU vào Việt Nam chủ yếu là các khoản viện trợ nhân đạo

Lớp: DHQT5QN Trang
9
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
Các doanh nghiệp còn đúng trước khó khăn nữa là phải tiến hành thay đổ những
thủ tục, môi trường và điều kiện kinh doanh thích hợp, thúc đẩy cải cách kinh tế,
hành chính, pháp luật.
Chương 2
TỔ CHỨC LIÊN KẾT QUỐC TẾ ĐẶC THÙ THEO KHU VỰC OECD
(TỔ CHỨC HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN)
2.Khái niệm:
2.1.Khái niệm
OECD là tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
thị trường mở rộng thương mại tự do và góp phần phát triển kinh tế ở các nước
công nghiệp.
2.1.2.Các thành viên
OECD gồm có 30 quốc gia: Mỹ, Canada, Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy
Lạp, Iceland, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha,
Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh, Nhật Bản, Phần Lan, Úc, New Zealand,
Hàn Quốc, Mexico, Cộng hòa Séc, Hungary, Ba Lan, Cộng hòa Slovakia. Trong số
30 thanh viên có 24 thành viên được Nhóm Ngân hàng Thế giới xếp vào nhóm các
quốc gia có thu nhập cao. 6 quốc gia khác được xếp vào nhóm các quốc gia có thu
nhập trung bình cao. Các quốc gia đang đàm phán để trở thành thành viên Estonia,
Israel, Nga, Chi lê.
2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.3.1. Lịch sử hình thành
Tiền thân của OECD là Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Âu (OEEC) của 16 nước
châu Âu nhằm khôi phục kinh tế và giám sát phân bổ viện trợ.
- Năm 1950, Mỹ và Canada tham gia OEEC với tư cách quan sát viên.
- Năm 1961, OEEC được chuyển thành OECD. 16 nước châu Âu trong OEEC
cùng với Mỹ và Canada trở thành những thành viên sáng lập của OECD.

do và góp phần phát triển kinh tế ở các nước công nghiệp.
- Những năm gần đây, OECD đã mở rộng phạm vi hoạt động, chia sẻ kết quả
nghiên cứu và kinh nghiệm phát triển cho các nước đang phát triển và các nền kinh
tế đang chuyển đổi sang kinh tế thị trường.
2.2.2 Hoạt động
Hoạt động của OECD tập trung vào thảo luận và trao đổi giữa các nước về
nghiên cứu và phân tích chính sách, chú trọng vào các vấn đề về chính sách kinh tế,
kinh tế và phát triển, tiền tệ và hối đoái, chính sách môi trường, hóa chất, viện trợ
phát triển, quản lý công, thương mại, đầu tư quốc tế và công ty đa quốc gia, lưu
chuyển vốn, bảo hiểm, thị trường tài chính, ngân hàng, cạnh tranh, chính sách thông
Lớp: DHQT5QN Trang
11
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
tin, truyền thông, tiêu dùng, công nghiệp, du lịch, việc làm, lao động xã hội, giáo
dục, nông nghiệp…
OECD là một nguồn đầu tư to lớn sang các nước đang phát triển và giữ vai
trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế thương mại thế giới chiếm 80% kim
ngạch xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới hiện nay và chiếm 70% GDP của thế
giới. Hiện nay OECD chiếm gần 50% tổng số vốn đầu tư vào Việt Nam.
2.3. Nền kinh tế của một số nước thuộc OECD
2.3.1 Mỹ
- Xếp thứ nhất về sản lượng kinh tế, còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), đạt 13,13 nghìn tỷ đô-la Mỹ trong năm 2006. Với ít hơn 5% dân số thế giới,
khoảng 302 triệu người, nước Mỹ chiếm 20 đến 30% tổng GDP của toàn thế giới.
- Riêng GDP của một bang – bang California - đạt 1,5 nghìn tỷ trong năm 2006, đã
vượt quá GDP của tất cả các nước, chỉ trừ 8 nước, vào năm đó.
- Đứng đầu về tổng kim ngạch nhập khẩu, khoảng 2,2 nghìn tỷ đô-la Mỹ,
gấp 3 kim ngạch nhập khẩu của nước đứng thứ hai là Đức.
- Đứng thứ hai về xuất khẩu hàng hóa – 1 nghìn tỷ trong năm 2006 - chỉ sau
Đức, mặc dù theo dự báo, Trung Quốc sẽ vượt Mỹ vào năm 2007. Đứng thứ nhất về

thứ 10 trên thế giới theo GDP năm 2006. Cuối thế kỷ 20, Hàn Quốc là một trong
những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong lịch sử thế giới hiện đại.
GDP ( bình quân đầu người của đất nước đã nhẩy vọt từ 100 USD vào năm 1963 lên
mức kỉ lục 10.000 USD vào năm 1995 và 25.000 USD vào năm 2007
Trong những năm 1970 đến 1980, Kinh tế Hàn Quốc tập trung vào ngành
công nghiệp nặng và sản xuất ô tô. Hàn Quốc là nước đóng tầu lớn nhất trên thế giới
với các công ty hoạt động đa quốc gia như Hyundai Heavy Industries và Samsung
Heavy Industries luôn thống trị thị trường đóng tầu toàn cầu.
Năm 1996, Hàn Quốc trở thành thành viên của OECD, một mốc quan trọng
trong lịch sử phát triển của đất nước. Giống như các quốc gia phát triển khác, ngành
dịch vụ đã tăng nhanh, chiếm khoảng 70% GDP Bãi biển ở đảo Jeju Hòn dảo tình
yêu ở vùng biển phía nam Hàn Quốc
Kinh tế Nhật Bản là một nền kinh tế thị trường phát triển. Quy mô nền kinh
tế này theo thước đo GDP với tỷ giá thị trường lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ, còn
theo thước đo GDP ngang giá sức mua lớn thứ ba sau Mỹ và Trung Quốc.
Tăng trưởng GDP: Năm 2005 GDP của Nhật Bản là 4.664 tỷ USD với mức tăng
trưởng 2,7%. Thu nhập bình quân đầu người là 31.500 USD. Lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp đóng góp 1,3% GDP, công nghiệp là 25,3% và dịch vụ là 73,5%.
Tokyo về đêm.
2.3.3 Nhật Bản
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu: Phương tiện giao thông vận tải; động cơ ô tô, xe
máy; linh kiện bán dẫn; máy móc điện tử, hóa chất…
Xuất khẩu chủ yếu sang: Hoa Kỳ (tỷ lệ 22,7%), Trung Quốc (13,1%), Hàn Quốc
(7,8%), Đài Bắc thuộc Trung Quốc (7,4%), Hong Kong của Trung Quốc (6,3%) (số
liệu năm 2004).
Người máy Asimo - một thành tựu về khoa học công nghệ của Nhật Bản
Tàu cao tốc (Shinkansen) của Nhật Bản
2.4. Quan hệ Việt Nam – OECD
Việt Nam đã có quan hệ với OECD trong nhiều năm thông qua sự tham gia
của đại diện các Bộ, ngành vào một số diễn đàn và chương trình khu vực của OECD

04/07/1946
4. Singapore (đồng sáng lập) - 08/08/1967 - Thủ đô Singapore - Ngày độc
lập: 08/09/1965
5. Thái Lan (đồng sáng lập) - 08/08/1967 - Thủ đô Bangkok
6. Brunei - Gia nhập ngày 07/01/1984 - Thủ đô Bandar Seri Begawan - Ngày độc
lập: 01/01/1984
7. Việt Nam - Gia nhập ngày 28/07/1995 - Thủ đô Hà Nội - Ngày độc lập:
02/09/1975
Lớp: DHQT5QN Trang
14
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
8. Lào - Gia nhập ngày 23/07/1997 - Thủ đô Viêng Chăn- Ngày độc lập:
22/10/1954
9. Myanmar - Gia nhập ngày 23/07/1997 - Thủ đô Naypyidaw - Ngày độc lập:
01/01/1984
10. Campuchia - Gia nhập ngày 30/04/1999 - Thủ đô Phnom Penh Papua Tân
Guinea và Đông Timor là các thành viên quan sát của ASEAN.
3.3.Lịch sử hình thành và phát triển của ASEAN
3.3.1.Lịch sử hình thành
Tên gọi Đông Nam Á được người phương Tây sử dụng từ sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai. Xét trên phương diện lịch sử - văn hoá thì Đông Nam Á thời cổ đại là
một khu vực thống nhất về văn hoá. Cư dân khu vực này từ hàng ngàn năm trước đã
cùng chia sẻ với nhau một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước và một nền văn
hoá xóm làng với sự đan xen giữa văn hoá núi, đồng bằng và biển.
Do vị trí địa lý thuận lợi và giàu có về tài nguyên thiên nhiên nên khu vực Đông
Nam Á đã trở thành nơi hội tụ của nhiều nền văn hoá, đối tượng chinh phục và nô
dịch thuộc địa của ngoại bang. Trước hết, đó là sự xâm nhập của nền văn hoá Trung
Hoa, Ấn Độ, Arập và sau này từ thế kỷ XVII là châu Âu. Thế nhưng chính nhờ có
sự tương đồng và gần gũi về văn hoá , truyền thống ngoại xâm và tinh thần hợp tác
bạn bè, các dân tộc Đông Nam Á không những bảo vệ được cốt lõi nền văn hoá sở

an ninh ở khu vực thông qua việc lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) tại Hội nghị
Bộ trưởng ASEAN 26.
- Năm 1995: ASEAN đã ghi dấu hai bước tiến quan trọng khi Việt Nam gia nhập
ASEAN và bắt đầu tiến trình mở rộng ASEAN; Ký kết Hiệp ước về khu vực Đông
Nam Á không vũ khí hạt nhân (SEANWFZ).
- Năm 1997: ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020 nhằm vạch ra mục tiêu
hướng tới một Cộng đồng khu vực hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.
- Năm 1998: Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN 6 tại Hà Nội, ASEAN đã thông qua
Chương trình hành động Hà Nội (HPA) nhằm triển khai thực hiện Tuyên bố về Tầm
nhìn ASEAN 2020 trong 6 năm 1998-2004.
- Năm 1999: Campuchia chính thức gia nhập vào gia đình ASEAN, hoàn thành
mục tiêu của ASEAN trở thành một tổ chức khu vực với đầy đủ 10 thành viên Đông
Nam Á.
- Năm 2002: Trong nỗ lực tìm kiếm giải pháp hòa bình cho vấn đề Biển Đông,
ASEAN và Trung Quốc ký bản Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
(DOC).
- Năm 2003: ASEAN ra Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II (Tuyên bố Bali II),
xác định mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN gồm ba trụ cột: chính trị - an ninh,
kinh tế và văn hóa - xã hội.
- Năm 2005: Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS) lần đầu tiên được tổ chức tại Kuala
Lumpur (Malaysia) với sự tham gia của ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zealand.
- Năm 2007: Hiến chương ASEAN được ký kết, tạo nền tảng pháp lý và thể chế
để ASEAN xây dựng Cộng đồng và một năm sau đó Hiến chương có hiệu lực.
- Tháng 2-2009: Các nhà lãnh đạo ASEAN thông qua lộ trình xây dựng Cộng
đồng ASEAN bao gồm các kế hoạch tổng thể xây dựng các cộng đồng trụ cột chính
trị - an ninh, kinh tế và văn hóa xã hội ASEAN.
3.3.3.Mục tiêu
Lớp: DHQT5QN Trang
16

tới nền kinh tế của các nước ASEAN có tính chất cạnh tranh hơn và bổ sung cho
nhau, nên trong thời kỳ đầu sự hợp tác kinh tế diễn ra mơ nhạt.
Hầu hết các nước ASEAN đều coi trọng thị trường bên ngoài như Mỹ, EU, Nhật,
Canada,…. Và coi đây là những thị trường chủ lực, giúp họ thực hiện chính sách “
hướng ngoại”, nên kim ngạch buôn bán giữa các nước ASEAN với nhau thời kỳ
trước 1992 chỉ đạt khoảng 25% tổng kim ngạch của khối này buôn bán với bên
ngoài, đay cũng là sự biểu hiện trong quá khứ cac nước ASEAN chưa thực hiện coi
trọng sự hợp tác phối hợp kinh tế và buôn bán giứa các nước trong khu vực.
Nhưng một số năm gần đây, đặc biệt trước trình hình thế giới có nhièu thay đổi:
vòng đàm phán Uruguay kết thúc thắng lợi mở ra khả năng mở rộng buôn bán trên
Lớp: DHQT5QN Trang
17
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
thế giới; tổ chức mậu dịch quốc tế (WTO) ra đời; các khu vực khác trên thế giới đẩy
mạnh liên kết kinh tế mới để chống lại sự xâm nhập thị trường khác,… thì tổ chức
ASEAN quyết tâm đẩy mạnh và tăng cường hợp tác kinh tế khu vực, mà sự thực
hiện quyết tâm này là hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 4 được tiến hành ở
Singapore từ 27 – 28 /01/1992, tại hội nghị này ASEAN đã thông qua một số quyết
định và văn kiện quan trọng sau:
Tuyên bố Singapore năm 1992 khẳng đinh quyết tâm của ASEAN đưa sự hợp tác
chính trị và kinh tế lên tầm cao và mở rộng hợp tác sang lĩnh vực an ninh.
Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN trong đó nêu lên ba
nguyên tắc của sự hợp tác: hướng ra bên ngoài, cùng có lợi và linh hoạt đối với sự
tham gia các thành viên trong các chương trình, dự án hợp tác, xác định 5 lĩnh vực
hợp tác kinh tế, cụ thể là thương mại, công nghiệp năng lượng khoáng sản, nông-
lâm –ngư nghiệp, tài chính-ngân hàng, vận tải-liên và du lịch, nhấn mạnh “ hòa giải”
là phương châm giải quyết những bất đồng giữa các nước thành viên trong việc giải
thích và thực hiện hiệp định khung này, quyết định sẽ thành lập khu vực mậu dịch tự
do ASEAN ( AFTA) trong vòng 15 năm.
Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) quy định

Tài nguyên thiên nhiên của ASEAN khá phong phú, trong đó lớn nhất là cap su,
gạo xuất khẩu gồm Thái Lan, Việt Nam; dầu cọ của Malaisia; cà phê, gỗ, hải sản.
Tài nguyên khoáng sản như dầu mỏ của Inđônêsia, Malaisia, Bruney, Viêt Nam. Sn
của Inđônêsia chiếm 35% sản lượng Sn thế giới và là một trong những nước sản
xuất lớn nhất thế giới.
Về công nghiệp, các nước ASEAN được đánh giá là năng động nhất thế giới, tốc
độ tăng trưởng cao, bình quân từ 5 – 10%/năm. Các ngành công nghiệp chế biến kỹ
thuật cao như: sản xuất thép, ô tô, máy thu hình, video, lắp ráp xe hơi, hòn da phát
triển mạnh ở Malaisia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Trình độ kỹ thuật - công
nghệ ở một số ngành mũi nhọn tiên tiến, hiện đại.
Ngành khai thác và chế biến và khai thác dầu khí phát triển mạnh ở 5 nước
Singapore, Bruney, Iđônêsia, Malaisia và Việt Nam. Riêng khí hóa lỏng của Bruney
đững thứ 4 trên giới.
3.5.2. Hoạt động ngoại thương của ASEAN
Nhật Bản và Mỹ các bạn hàng chính của ASEAN, SAU đó là EU, Trung
Quốc.
Buôn bán trong nội bộ ASEAN không thay đổi nhiều lắm: Malaisia và Sigapore
có vị trí nổi bật hơn cả. Tỷ trọng của hai nước nay trong tổng gia trị buôn bán chiếm
75%. Tỷ trọng của Thái Lan ngày càng tăng trong tổng giá trị xuất khẩu và có sự
giảm sút mạnh mẽ tỷ trọng của Inđônêsia trong tổng giá trị nhập khẩu của ASEAN.
3.6.Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
3.6.1. Hợp tác đầu tư
Hợp tác đầu tư của ASEAN vvào Việt Nam ngày càng tăng về dự án và tổng tổng
số vốn đầu tư. Tính từ năm 1988-2004, các nước ASEAN đã có hơn 80 dự án trên
tổng số dự án có FDI là 6164( chiếm 13%) với tổng số vốn đăng ký đầu tư hơn 12,5
tỷ USD trên tổng số vốn đàu tư từ nước ngoài vào Việt Nam là 59.847, 9 tỷ
USD( chiếm 21%).
Đầu tư của các nước ASEAN vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực văn
phòng, khách sạn, công nghiệp, khai thác dầu khí, sản xuất thức ăn gia súc, thương
mại, nông- lâm- ngư, ngân hàng với các dự án khá hiệu quả. Trong đó Singapore là

Trade Organnization). Tổ chức này được thành lập và hoạt động từ 1/1/1995 với
mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh
bạch. Tổ chức này kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi Hiệp định
chung về Thương mại và thuế quan – GATT 1947 (chỉ giới hạn ở thương mại hàng
hoá) và là kết quả trực tiếp của Vòng đàm phán Uruguay (bao trùm các lĩnh vực
thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư).
4.2.Các thành viên
Các thành viên WTO gồm: Albania - 8 tháng 9 2000
Angola - 23 tháng 11 1996
Lớp: DHQT5QN Trang
20
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
Antigua và Barbuda - 1 tháng 1 1995
Argentina - 1 tháng 1 1995
Armenia - 5 tháng 2 2003
Australia - 1 tháng 1 1995
Áo - 1 tháng 1 1995
Bahrain - 1 tháng 1 1995
Bangladesh - 1 tháng 1 1995
Barbados - 1 tháng 1 1995
Bỉ - 1 tháng 1 1995
Belize - 1 tháng 1 1995
Bénin - 22 tháng 2 1996
Bolivia - 12 tháng 9 1995
Botswana - 31 tháng 5 1995
Brasil - 1 tháng 1 1995
Brunei - 1 tháng 1 1995
Bulgaria - 1 tháng 12 1996
Burkina Faso - 3 tháng 6 1995
Burundi - 23 tháng 7 1995

Macedonia - 4 tháng 4 2003
Pháp - 1 tháng 1 1995
Gabon - 1 tháng 1 1995
Gambia - 23 tháng 10 1996
Gruzia - 14 tháng 6 2000
Đức - 1 tháng 1 1995
Ghana - 1 tháng 1 1995
Hy Lạp - 1 tháng 1 1995
Grenada - 22 tháng 2 1996
Guatemala - 21 tháng 7 1995
Guinée - 25 tháng 10 1995
Guiné-Bissau - 31 tháng 5 1995
Guyana - 1 tháng 1 1995
Haiti - 30 tháng 1 1996
Honduras - 1 tháng 1 1995
Hồng Kông - 1 tháng 1 1995
Hungary - 1 tháng 1 1995
Iceland - 1 tháng 1 1995
Ấn Độ - 1 tháng 1 1995
Indonesia - 1 tháng 1 1995
Ireland - 1 tháng 1 1995
Israel - 21 tháng 4 1995
Ý - 1 tháng 1 1995
Jamaica - 9 tháng 3 1995
Nhật Bản - 1 tháng 1 1995
Jordan - 11 tháng 4 2000
Kenya - 1 tháng 1 1995
Hàn Quốc - 1 tháng 1 1995
Kuwait - 1 tháng 1 1995
Kyrgyzstan - 20 tháng 12 1998

Na Uy - 1 tháng 1 1995
Oman - 9 tháng 11 2000
Pakistan - 1 tháng 1 1995
Panama - 6 tháng 9 1997
Papua New Guinea - 9 tháng 6 1996
Paraguay - 1 tháng 1 1995
Peru - 1 tháng 1 1995
Philippines - 1 tháng 1 1995
Ba Lan - 1 tháng 7 1995
Bồ Đào Nha - 1 tháng 1 1995
Qatar - 13 tháng 1 1996
Romania - 1 tháng 1 1995
Rwanda - 22 tháng 5 1996
Saint Kitts và Nevis - 21 tháng 2 1996
Saint Lucia - 1 tháng 1 1995
Saint Vincent và Grenadines - 1 tháng 1 1995
Ả Rập Saudi - 11 tháng 12 2005
Sénégal - 1 tháng 1 1995
Sierra Leone - 23 tháng 7 1995
Singapore - 1 tháng 1 1995
Slovakia - 1 tháng 1 1995
Slovenia - 30 tháng 7 1995
Quần đảo Solomon - 26 tháng 7 1996
Cộng hoà Nam Phi - 1 tháng 1 1995
Lớp: DHQT5QN Trang
23
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
Tây Ban Nha - 1 tháng 1 1995
Sri Lanka - 1 tháng 1 1995
Suriname - 1 tháng 1 1995

Trong số hàng chục tổ chức kinh tế quốc tế hiện nay, WTO là tổ chức thương mại
toàn cầu lớn nhất và quang trọng nhất, chi phối tới 85% thương mại hàng hoá và
95% thương mạ dịch vụ toàn thế giới. WTO giử vị trí quang trọng, điều tiết hầu hết
các chính sách thương mại toàn cầu. Nếu năm 1948, mức thuế quan trung binh
khoản 40% thì đến năm 1995: 4% ở các nước phát triển và 15% ở các nước đang
phát triển, hiện nay là 3,8% và 12,3%. WTO cũng là tổ chức kinh tế - Thương mại
đưa ra các yêu cầu rất cao về minh bạch hóa các qui định thương mại, về cắt giảm
Lớp: DHQT5QN Trang
24
GVHD: Nguyễn Ngọc Hiền Nhóm 11 Khoa kinh tế
thuế quan, tiến tới xóa bỏ thuế quan, tự do hóa thương mại hàng hóa, dịch vụ đầu tư,
sở hữu trí tuệ, về xóa bổ biện pháp phi thuế quan như hạn chế định lượng, giấy phép
xuát – nhập khẩu, trợ cáp xuất khẩu; về thực hiện các biện pháp đầu tư có liên quan
đến thương mại nhưng không vi phạm nguyên tắc đãi ngộ quốc gia nhăm thu hút
đầu tư nước ngoài, tăng cường xuất khẩu hàng hó và nâng cao khả năng phát triển
kinh tế.
Khi hội nhập WTO các thành viên phải tuân thủ một hệ thống các luật lệ qui tắc
nhằm điều chỉnh hầu hết các linh vực thương mại quốc tế với tổng coongjkhoanr 60
hiệp định, phụ lục và các văn bản giải thích. Tham gia vào WTO là đích hội tự và
mẫu số chung của các nước trong xu hướng mở của hội nhập kinh tế quốc tế. Chứng
nhận thành viên WTO cũng là chứng chỉ quốc tế đầy uy tính cho “ đăng cấp” về sự
phát triển và hoàn thiện cơ chế kinh tế và thị trường mở của các nước hiện nay; đồng
thời đặc quốc gia thành viên trước nhiều cơ hội lớn và cả những thách thức mới
trong qua trình phát triển kinh tế xã hội.
4.4. Sự hợp tác giữa các nước WTO
4.4.1. Thuận lợi
Việc tham gia của WTO sẽ mang lại cho quốc gia thành viên nhiều cơ hội mới,
lớn lao về mở rộng thị trường xuất – nhập khẩu, tiếp nhận những hàng hóa, dịch vụ,
công nghệ kỹ thuật và quản lý, được đối xử công bằng trên thị trường quốc tế, cải
thiện các điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng sống của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status