1 Tiu lun mụn: a lý kinh t
M U
t ai l ti nguyờn quc gia vụ cựng quý giỏ, l t liu sn xut
c bit, l thnh phn quan trng hng u ca mụi trng sng, l a bn
phõn b cỏc khu dõn c, xõy dng cỏc c s kinh t, vn hoỏ, xó hi, an
ninh v quc phũng; Trong nông nghiệp thì đất đai là loại t liệu sản xuất
đặc biệt và chủ yếu không thể thiếu, không thể thay thế đợc, nếu nh
không có đất thì không thể có ngành sản xuất nông nghiệp, đồng thời đất
đai còn là thành phần của môi trờng sống của con ngời.
Quỹ đất đai tự nhiên của Việt Nam có 33.121,1 nghìn ha, với quy mô
thuộc vào loại trung bình(xếp thứ 56/220 quốc gia trên thế giới). Đất đai
nớc ta rất đa dạng: nằm trong vành đai Bắc bán cầu với vùng khí hậu nhiệt
đới gió mùa nắng lắm, ma nhiều, nhiệt độ không khí cao, độ ẩm không khí
lớn nên các quá trình trao đổi chất xảy ra mạnh mẽ, đó là điều kiện thuận
lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Do quá trình hình thành và phát triển khác nhau nên đất đai của nớc
ta có 13 nhóm, gồm 64 loại khác nhau, vì vậy nên có các hớng khai thác
và sử dụng khác nhau. Trong 13 nhóm đất đó có 2 nhóm đất quý, có giá trị
kinh tế cao đó là nhóm đất phù sa và đất đỏ vàng. Đất phù sa chủ yếu tập
trung ở hai vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ, đây là loại đất rất thích hợp
cho việc gieo trồng và phát triển cây lúa nớc cũng nh các loại cây rau
mầu khác.
Trong nhóm đất đỏ vàng, do quá trình phong hoá nhiệt đới và gốc đá
mẹ khác nhau nên đã hình thành các loại đất đỏ vàng khác nhau, trong đó
có hai loại đất tốt: đất đỏ vàng Feralit, đợc phân bố chủ yếu ở các vùng
trung du và miền núi phía Bắc và một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ. Loại đất
này rất thích hợp cho việc bố trí và phát triển nhóm cây công nghiệp dài
Cần phân bố và phát triển sản xuất nông nghiệp ở tất cả các nơi có
điều kiện về đất đai; cần hết sức coi trọng việc sử dụng đầy đủ và hợp lý, có
hiệu quả nguồn lực đất đai hiện có; phải tiết kiệm đất đai, coi tấc đất nh
tấc vàng.
Vì đất đai bị giới hạn diện tích bởi biên giới quốc gia, giới hạn vùng
kinh tế, vị trí của đất luôn cố định, mỗi địa phơng khác nhau có loại đất
khác nhau, chất đất khác nhau.
Đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn tài nguyên không thay
thế trong ngành nông nghiệp nó vừa là đối tợng lao động vừa là công cụ
lao động, tạo ra sản phẩm lao động.
Bản thân đất đai có độ phì, có khả năng cung cấp các chất dinh
dỡng đạm rễ tiêu, lân rễ tiêu, kali rễ tiêu và các khoáng chất khác cho cây
trồng sinh trởng và phát triển. Đó chính là độ phì tự nhiên của đất, độ phì
này sẽ giảm dần theo thời gian do cây trồng liên tiếp sử dụng, nếu con
ngời không biết bổ sung thêm cho đất thông qua bón phân, cải tạo độ phì
làm tăng năng suất câytrồng.
Mặt khác, thâm canh tăng vụ trong sản xuất trong năm trên diện tích
hiện có là giải pháp cơ bản để phát triển ngành nông nghiệp, bởi lẽ:
Sản lợng = Diện tích x Năng suất cây trồng
Muốn tăng sản luợng thì ta cần phải tăng diện tích gieo trồng và tăng
năng suất cây trồng, nhng diện tích đất không thể tăng mãi đợc vì nó bị
giới hạn bởi ranh giới của từng loại đất, ranh giới vùng miền;
Năng suất cây trồng cũng không thể tăng lên mãi đợc, cho dù có áp
nhiều vào môi trờng tự nhiên, trong đó đặc biệt là thời tiết, khí hậu, nguồn
nớc và thổ nhỡng là những điều kiện, các yếu tố tự nhiên có tác động,
ảnh hởng nhiều nhất, trực tiếp và rõ rệt nhất, thậm chí có khi quyết định
đến sự phân bố và quá trình phát triển của sản xuất nông nghiệp.
Muốn phân bố hợp lý và phát triển nền nông nghiệp có hiệu quả cao
thì cần phải điều tra nghiên cứu và phân tích cụ thể, chi tiết các yếu tố, các
điều kiện tự nhiên của từng địa phơng, của mỗi vùng để bố trí cây trồng,
vật nuôi thích hợp, giải quyết tốt và thoả mãn mối quan hệ: đất - nớc - khí
hậu và thời tiết - cây trồng và vật nuôi trong các vùng cụ thể. Mặt khác, đi
đôi với việc khai thác tận dụng tối đa những thế mạnh và thuận lợi do tự
nhiên mang lại, đồng thời phải có kế hoạch và biện pháp tích cực, hữu hiệu
để khắc phục, hạn chế những khó khăn và thiệt hại do chính môi trờng tự
nhiên gây ra đối với sản xuất nông nghiệp. Cần nắm vững quy luật sinh
trởng và phát triển tự nhiên của từng loại cây trồng và vật nuôi, trên cơ sở
đó có các biện pháp tác động thích hợp để tạo ra năng suất và chất lợng
sản phẩm cao nhất.
Cần phân bố và phát triển một nền nông nghiệp chuyên môn hoá kết
hợp với phát triển tổng hợp các ngành kinh tế - nghĩa là đa dạng hoá kinh tế
nông nghiệp và nông thôn nhằm rải vụ sản xuất trong năm, giảm bớt sự
4 Tiu lun mụn: a lý kinh t
căng thẳng trong việc sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất,
đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng chúng.
Cần nghiên cứu và áp dụng các biện pháp tích cực, những tiến bộ
khoa học - kỹ thuật tác động vào quá trình sinh trởng và phát triển của cây
trồng, vật nuôi để chúng tự thực hiện chu kỳ sản xuất đạt hiệu quả cao.
Trong trồng trọt phải chú trọng cả việc mở rộng diện tích bằng khai
nờn cp thit i vi vic phỏt trin nghnh ngụng nghip nc ta hiờn
nay.
ng thi kt hp gia ba nh: Nh nc- Nh nụng - Nh khoa hc
xut mt s bin phỏp k thut, cỏc gii phỏp khỏc ci thin v
phc hi phỡ nhiờu ca t lm tng nng xut cõy trng. ú l ci thin
cht hu c trong t bng cỏch bún phõn hu c hoc phõn rm ó c
cho hoai. S dng cỏc loi nm v vi khuNn phõn hy rm tr li dinh
dng cho t. Tin hnh cỏc bin phỏp lm t thớch hp: i vi canh tỏc
5 Tiểu luận môn: Địa lý kinh tế
rau màu nên làm ở Nm độ thích hợp; đối với canh tác lúa nên sử dụng các
loại máy cày nhỏ trong khâu chuNn bị đất để hạn chế tác động nén dẽ trong
điều kiện làm đất ướt
Hiện nay, các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu hiệu quả về mặt kinh
tế của các mô hình luân canh nhằm đề xuất những giải pháp thích hợp để
chuyển đổi độc canh lúa sang luân canh lúa màu ở những vùng thâm canh
lúa nói trên. Những biện pháp kỹ thuật khác cũng đang được nghiên cứu để
đưa ra kết luận hoàn chỉnh và chính xác. Từ đó, chuyển giao và phổ biến
cho ngành nông nghiệp và nông dân ứng dụng rộng rãi, đáp ứng nhu cầu
công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn hiện nay./.