Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 26
+ y: Khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy (m).
x,y được xác định theo công thức của Zamakhaép .
x = 0,5+ 0,005V (2.21)
y = 0,5+ 0,005V (2.22)
Suy ra x = y = 0,5 + 0,005 x 40 = 0,7(m).
Vậy bề rộng làn xe:
B =
2,5 2
2
+ 0,7 + 0,7 = 3,65m.
Theo tài liệu Bảng 6 tài liệu [1] với cấp đường thiết kế là IV và tốc độ thiết kế
60(Km/h), thì B = 3,5m. Thực tế khi hai xe chạy ngược chiều nhau thường giảm tốc
độ xuống đồng thời xét theo chức năng của tuyến đường và thường kinh phí hạn
hẹp nên ta chọn bề rộng làn xe theo quy phạm B = 3,5m.
2.2.11. Số làn xe:
Số làn xe yêu cầu được tính theo công thức :
lth
cdgio
lx
N
N
n
(2.23).
qđ
15
= N
hh
15
.
n
i
ii
KP.
= 820.(0,18.2,5+ 0,51.2+ 0,24.2+ 0,07.1)= 1656,40 (xcqđ/ngày.đêm)
:hệ số tính đổi kinh nghiệm, ÷ Chọn = 0,1.
Vậy : N
cdgio
= 0,1.1865,50 = 165,64 (xcqđ/h).
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
+ n: số làn xe.
+ B
d
: tổng bề rộng dãi phân cách: B
d
= 0
B
m
= 2.3,5+ 0 = 7 m.
Chiều rộng nền đường.
B
n
= B
m
+ 2 B lề. (m) (2.25).
Trong đó:
+ B
n
: chiều rộng toàn bộ nền đường.
+ B
1ề
: bề rộng lề đường.
Theo bảng 6 tài liệu [1 đối với cấp thiết kế của đường là IV thì
+ B
lề
= 1m
B
n
= 7 + 2.1= 9(m).
2.2.13. Môđuyn đàn hồi yêu cầu và loại mặt đường :
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
Tra bảng 3-5[4] xác định muđuyn đàn hồi yêu cầu tối thiểu của KCAĐ tương
ứng:
+ Mặt đường cấp cao A1 : E
min
yc
= 130 Mpa
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 29
2.2.14. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến :
Bảng 2.9:
m 130 125 250 250
9
Bán kính đường cong nằm đảm
bảo tầm nhìn ban đêm
m 1125 - - 1125
10
Bán kính đường cong đứng lồi
tối thiểu R
min
lồi
m 2343,7 2500 4000 4000
11
Bán kính đường cong đứng lõm
tối thiểu R
lõm
min
m 553,84 1000 1500 1500
12
Bán kính đường cong đứng lõm
đảm bảo tầm nhìn ban đêm
m 1336 - - 1400
13 Độ dốc siêu cao tối đa % 6,8 7 7
14 Số làn xe Làn 0,30 2 2
15 Bề rộng một làn xe m 3,65 3,5 3,5
16 Bề rộng mặt đường m - 7 7
17 Bề rộng nền đường m - 9 9
18 Bề rộng lề đường m - 2x1 2x1
19 Bề rộng phần gia cố lề m - 2x0,5 2x0,5
20
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 30
CHƯƠNG 3:
THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN
3.1. Nguyên tắc thiết kế:
Nguyên tắc thiết kế bình đồ tuyến phải thiết kế phối hợp giữa bình đồ, trắc dọc,
trắc ngang. Tuy nhiên, để tiện lợi trong quá trình thiết kế cho phép đầu tiên là vạch
tuyến trên bình đồ thông qua các đường dẫn hướng tuyến, sau đó dựa vào các đường
dẫn hướng tuyến đã vạch tiến hành thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang.
3.2. Xác định các điểm khống chế:
Trên bình đồ trắc dọc theo đường chim bay, nghiên cứu kỹ địa hình, cảnh quan
thiên nhiên, xác định các điểm khống chế mà tại đó tuyến phải đi qua.
- Điểm đầu A18, điểm cuối B18.
- Điểm vượt đèo.
- Vị trí vượt sông, suối thuận lợi.
- Cao độ khu dân cư, trấn thành phố, nơi giao nhau với các đường giao thông
khác.
- Đánh dấu những khu vực bất lợi về địa chất, thuỷ văn mà tuyến nên tránh, các
điểm tựa mà tuyến nên chạy qua.3.3. Quan điểm thiết kế - xác định bước
compa:
* Khi thiết kế tuyến phải dựa trên các quan điểm sau:
- Trường hợp tuyến phải đi qua thung lũng và đặt trên các thềm sông, suối phải
đảm bảo đặt tuyến trên mực nước ngập về mùa lũ, tránh vùng đầm lầy, đất yếu và
sự đe dọa xói lở của bờ sông. Tránh tuyến đi uốn lượn quanh co quá nhiều theo
sông suối mà không đảm bảo sự đều đặn của tuyến.
- Trường hợp tuyến đi theo đường phân thủy, ít phải làm công trình thoát nước
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w