Giáo trình phân tích vị trí tuyến đường chức năng và nhiệm vụ của tuyến đường p6 - Pdf 19

Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 31

Chiều dài bước Compa được tính theo công thức.

M
1
i
h
l
d


(m). (3.1)
Trong đó:
+ h: Chênh lệch giữa hai đường đồng mức gần nhau; h= 8m.
+ i
d
= (0,90,95)i
dmax
(
0
/
00
) (3.2).
+ i
dmax
: Dộ đốc dọc lớn nhất cho phép đối với cấp đường (
0
/

- Tránh tuyến gãy khúc, cua đột ngột.
- Cho phép sử dụng độ dốc dọc lớn nhất và các bán kính đường cong nằm tối
thiểu nhưng phải đảm bảo tầm nhìn đối với địa hình.
- Ở những đoạn cần triển tuyến cố gắng bám theo một độ dốc dọc nào đó. trong
trường hợp khó khăn về bình đồ, thì cố gắng bám theo đường đồng mức và có lên
xuống chút ít để đảm bảo yêu cầu thoát nước.
Dựa vào các chỉ tiêu tính toán, bình đồ và xem xét kỹ vào yếu tố địa hình, ta kết
hợp các phương pháp vạch đường dẫn tuyến.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 32

- Vạch theo lối đi tự do khi tuyến đi qua vùng đồi thoải.
- Vạch theo lối đi sườn, khi tuyến đi qua vùng sườn đồi thoải và quanh co, địa
chất ổn định. đường dẫn hướng được xác định theo độ dốc đều.
- Một số đoạn có địa hình khó khăn ta vạch đường dẫn hướng tuyến theo lối đi

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 33

* So sánh sơ bộ- chọn hai phương án tuyến.
Bảng so sánh chọn phương án tuyến Bảng3.1:
CÁC PHƯƠNG ÁN
STT

CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
Đơn
vị
1 2 3
1 Chiều dài tuyến m 2970,60 2903,18 300,,95
2 Hệ số triển tuyến - 1,12 1,10 1,14
3 Dốc dọc tự nhiên trung bình % 1,9 1,7 2,0
4 Dốc dọc tự nhiên lớn nhất/chiều dài %/m 2,5/115 2,8/120 3,2/200
5 Số lần chuyển hướng Lần 3 4 3
6 Góc chuyển hướng trung bình Độ 48,51 48,55 51,21
7 Số lượng đường cong nằm Cái 3 4 3

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 34

- Sơ bộ phân tích hướng tuyến và trắc dọc của tuyến, nếu thấy cần thiết sẽ thay
đổi vị trí của đường cong nằm hoặc chọn lại trị số bán kính R.
- Sau khi sửa chữa vị trí tuyến lần cuối cùng, tiến hành tính toán các yếu tố cơ
bản của đường cong nằm và xác định lý trình các điểm đó.
+ Chiều dài đường tang của đường cong:
T = Rtg(/2)
(3.3)
+ Phân cực của đường cong:

1
P R 1
cos
2
 
 
 
 

 



(3.4)
+ Chiều dài của đường cong:


Ln
m
1 Km0+604,76

34
0
24’23” 600

210,82

28,28 410,30

2 50
2 Km2+125,70

62
0
40’41” 400

268,73

68,63 487,58

2 50
3 Km2+666,80

48
0
27’28” 400


49
0
24’29” 800

393,0 80,74 739,87 2 50
2 Km1+224,19

45
0
33’33”

600

277,04 50,95 527,10 2 50
3 Km2+052,11

81
0
44’49” 400

371,39

129,34 620,70 2 50
4 Km2+623,33

50
0
41’30”

350

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

Ta đã biết nước là yếu tố số một ảnh hưởng đến tuổi thọ của đường. Chính vì
vậy khi xây dựng và thiết kế đường cần chú ý thiết kế các hệ thống thoát nước một
cách hợp lý để đảm bảo tuổi thọ cho công trình và tiết kiệm chi phí xây dựng.
* Những điều cần chú ý khi quy hoạch thoát nước :
- Tần suất thiết kế của công trình thoát nước ứng với cấp kỹ thuật của tuyến
đường. Với đường cấp kỹ thuật 40, theo [1] tần suất thiết kế cho cầu, cống là 4%.
- Ưu tiên chọn cống ở chế độ chảy không áp để thoát nước tốt, tránh nước
dâng trước cống và cống bị phá hoại do vật trôi.
- Ưu tiên dùng cống tròn lắp ghép để thi công. Trong các trường hợp cao độ
thấp, đất đắp trên cống bị hạn chế hoặc lưu lượng tính toán lớn (>15m
3
/s) thì phải
nghiên cứu phương án cống vuông, cống hộp trên cơ sở luận chứng kinh tế, kỹ thuật.
Việc thiết kế quy hoạch thoát nước bao gồm: Thiết kế rãnh, thiết kế cống, thiết kế cầu.
4.1. Rãnh thoát nước:
4.1.1. Rãnh biên:
Rãnh dọc được thiết kế ở các đoạn nền đường đắp thấp hơn 0,6m, ở tất cả các
nền đường đào, nền đường nửa đào, nửa đắp, có thể bố trí ở một bên đường hoặc ở
cả hai bên của nền đường.
Kích thước của rãnh lấy theo cấu tạo: Hình 4.1: Cấu tạo rãnh biên
40cm
120cm
40cm
40cm 40cm

t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status