Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 61
* Lưu lượng xe chạy ở năm tính toán thứ 15:
N
15
= 820 xehh/ng.đêmCăn cứ vào lưu lượng xe hỗn hợp ở năm tính toán ta tính toán lưu lượng của các xe
chạy ở tính toán như sau:
n
i
= N
15
.N
i
Xe con: ni = 820 x 0,07 = 58 (xe/ng.đêm)
Xe tải nhẹ: ni = 820 x 0,24 = 197 (xe/ng.đêm)
Xe tải trung: ni = 820 x 0,51 = 419 (xe/ng.đêm)
Xe tải nặng: ni = 820 x 0,18 = 148 (xe/ng.đêm)
Bảng 7.2: Bảng tổng hợp thành phần giao thông ở năm thứ 15.
Trọng lượng trục Pi
(KN)
Loại xe
Trục trước
Trục sau
k
1
4.4
i
i21tk
100
P
.n.c.cN (trục xe tiêu chuẩn/ngày đêm) (7.3)
Trong đó:
+ C
1
: hệ số số trục được xác định C
1
= 1+1,2(m-1), với m là số trục
của cụm trục i.
+ C
2
: hệ số xét đến tác dụng của số bánh xe trong 1 cụm bánh: với các
cụm bánh chỉ có 1 bánh thì C
2
= 6,4; với các cụm bánh đôi C
2
=1,0.
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
1
.C
2
.n
i
.(P
i
/100)
4.4
Trục trước 18 - - - -
Xe tải nhẹ
Trục sau 56 1 1 123 10
Trục trước 25,8 1 6,4 260 5
Xe tải trung
Trục sau 69,6 1 1 260 53
Trục trước 48,2 1 6,4 92 24
Xe tải nặng
Trục sau 100 1 1 92 92
Trục trước 20 - - 36 -
Xe con
Trục sau 20 - - 36 -
Tổng cộng = 184
Bảng 7.4: Bảng tính số trục xe quy đổi về số trục xe tiêu chuẩn 100KN ở năm thứ
15.
Loại xe P
i
(KN) C
Tổng cộng = 295
7.2.3. Xác định số trục xe tính toán trên một làn xe
Số trục xe tính toán trên một làn xe xác định theo biểu thức (3-3) của tài liệu [4] (tra
trang 37-22TCN211-06):
N
tt
= N
tk
. f
i
(trục/làn.ngày đêm) (7.4)
Trong đó:
+ f
i
: hệ số phân phối số trục xe tính toán trên mỗi làn xe, trên phần xe chạy có 2
làn xe thì lấy f
i
= 0,55.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
251.639 trục
* Ở năm thứ 15:
15
1 14
(1 ) 1 (1 0,1) 1
365 365 163
(1 ) 0,1(1 0,1)
t
e tk
t
q
N x xN x x
q q
497.776 trục
7.3. Xác định môđuyn đàn hồi yêu cầu.
- Xác định môđuyn đàn hồi tối thiểu yêu cầu:
min
yc
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 64
Các trị số E
yc
tương ứng với lưu lượng xe chạy tính toán đều lớn hơn
min
yc
E
nên chọn E
yc
để tính toán thiết kế kết cấu áo đường.
7.4. Xác định phân kỳ đầu tư:
Hiện nay do nguồn vốn đầu tư cho các ngành xây dựng cơ bản còn hạn hẹp mặt
khác các công trình xây dựng giao thông đang cần được đầu tư xây dựng ngày càng
nhiều nên việc tập trung vốn một lúc là rất khó khăn. Để tận dụng hết khả năng làm
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 65
ngũ công nhân lành nghề đã từng tham gia nhiều công trình tương tự đạt chất lượng
cao. Ngoài ra, các đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc, trang thiết bị phục
vụ thi công góp phần nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo hoàn
thành công trình đúng tiến độ và đạt chất lượng.
7.7. Quan điểm cấu tạo thiết kế.
7.7.1 Quan điểm chung:
- Tuân theo nguyên tắc thiết kế tổng thể nền mặt đường, tức là sử dụng các biện
pháp tổng hợp để nâng cao cường độ nền đất, tạo điều kiện để nền đất cùng tham
gia chịu lực với kết cấu áo đường đến mức tối đa, đồng thời sử dụng các biện pháp
tổng hợp khác nhau để hạn chế tác dụng của ẩm và nhiệt đến cường độ và độ bền
của mỗi tầng lớp trong kết cấu áo đường. Như vậy tốt nhất là thiết kế một kết cấu áo
đường kín và ổn định nhiệt, có tầng mặt không thấm nước, thoát nước mặt nhanh.
- Cấu tạo lớp mặt và trong một số trường hợp còn có lớp bảo vệ trên lớp mặt
nhằm hạn chế tác hại của ngoại lực đến lớp chịu lực chủ yếu của tầng mặt.
- Chú ý sử dụng tối đa các vật liệu tại chổ, phế thải công nghiệp. Đồng thời vận
dụng các kinh nghiệm về xây dựng và khai thác áo đường trong từng điều kiện cụ
thể của địa phương.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a