Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 27 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV - Pdf 19

Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 27
LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao)

I. MỤC TIÊU
1. Củng cố kiến thức:
- Phân loại phản ứng hoá học.
- Nhiệt của phản ứng hoá học, phản ứng thu nhiệt,
phản ứng toả nhiệt.
- Phản ứng oxi hoá khử, chất oxi hoá, chất khử, sự oxi
hoá, sự khử.
2. Rèn kĩ năng:
Lập phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương
pháp thăng bằng e.
II. CHUẨN BỊ
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập
- Phương pháp dạy học: Lấy HS làm trung tâm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG.
1. Phản ứng oxi hoá - khử
Hoạt động 1:
GV: Đưa ra phiếu học tập số 1 gồm có 2 câu hỏi:
a) Thế nào là phản ứng oxi hoá khử, chất oxi hoá, chất
khử, sự oxi hoá, sự khử ?
b) Các bước tiến hành lập phản ứng oxi hoá khử ?
Yêu cầu học sinh trả lời:
a) Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng trong đó có sự di
chuyển e giữa các chất trong phản ứng.
+ Chất oxi hoá là chất nhận e.
+ Chất khử là chất cho e.
+ Sự oxi hoá là quá trình mất e.

trạng thái các chất được gọi là phương trình nhiệt hoá học.
3. Bài tập
Hoạt động 3:
GV: Dùng các bài tập trong SGK trang 109 - 110.
HS: Giải các bài toán về phân loại phản ứng hoá học.
Bài tập 1: Hãy nêu thí dụ về phản ứng phân huỷ tạo
ra.
a) Hai đơn chất
b) Hai hợp chất
c) Một đơn chất và một hợp chất
Hãy cho biết số oxi hoá của các nguyên tố trong mỗi
phản ứng có thay đổi không?
Dựa vào bài tập này, GV củng cố rằng: Phản ứng phân
huỷ có thể là phản ứng oxi hoá khử hoặc không phải là
phản ứng oxi hoá khử.
Bài tập 2: Hãy nêu thí dụ về phản ứng tạo ra muối.
a) Từ hai đơnchất.
b) Từ hai hợp chất.
c) Từ một đơn chất và một hợp chất.
Hãy cho biết số oxi hoá của các nguyên tố trong mỗi
phản ứng có thay đổi không?
GV: Cho HS làm rồi rút ra kết luận.
" Trong phản ứng hoá hợp có thể là phản ứng oxi hoá
khử,có thể không phải là phản ứng oxi hoá khử".
Bài tập 3: Lập các phản ứng oxi hoá khử cho dưới
đây:
a) NaClO + KI + H
2
SO
4

O
4
 Al
2
O
3
+ Fe
d) FeS
2
+ O
2
 Fe
2
O
3
+ SO
2
Mg + HNO
3
 Mg(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ H
2
O

=
151
2,1
(mol)
Theo (1): n
I 2
=
2
5
n
MnSO 4
=
2
5
x
151
2,1
= 0,02 (mol)
 m
I 2
= 0,02 x 254 = 5,08 (gam)
Theo (1): n
KI
= n
I 2
= 2.0 X 02 = 0,04 (mol)
 m
KI
= 0,04 x 166 = 6,6 (gam)
GV: Kết luận bài này cho HS biết cách tính theo số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status