Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 13 Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN - Pdf 19

Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 13
Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HOÁ HỌC
(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao)

A. CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
Kiến thức
Hiểu được:
- ý nghĩa khoa học của BTH đối với Hoá học và đối
với các môn khoa học khác .
- Mối quan hệgiữa vị trí các nguyên tố trong bản tuần
hoàn với cấu tạo nguyên tử, giữa vị trí với tính chất cơ bản
của nguyên tố.
- Mối quan hệ giữa tính chất của một nguyên tố với
các nguyên tố lân cận.
Kĩ năng
Từ vị trí (ô nguyên tố) trong bản tuần hoàn các nguyên
tố, suy ra:
- Cấu hình electron nguyên tử.
- Tính chất hoá học cơ bản của đơn chất và hợp chất
nguyên tố đó.
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với
các nguyên tố lân cận.
B. CHUẨN BỊ
GV: Các bảng tổng kết về tính chất hoá học của oxit,
hiđroxit, hợp chất với H ở khổ giấy lớn.
Học sinh: Ôn lại cách viết cấu hình electron, cấu tạo
bảng tuần hoàn, các quy luật biến đổi tính chất của các đơn
chất và hợp chất trong BTH.
C. KIỂM TRA BÀI CŨ: Kết hợp với làm bài tập
D. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Vị trí- Cấu tạo nguyên tử
- STT của nguyên tố - Số p,
số e
- STT của chu kỳ  - Số lớp
e
- STT của nhóm A - Số e
lớp ngoài cùng.
a. Thí dụ 1
 Nguyên tử nguyên tố đó có
19p, 19e.
 Có 4 lớp e (vì STT của lớp
= STT của chu kì)

VD 2: Biết cấu hình e
nguyên tử của một nguyên
tố là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
.Xác
định số e, chu kì, nhóm,
phân nhóm của nguyên tố
đó ?



Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và kiểm tra để đánh
giá nhận thức của HS: Từ
vị trí của nguyên tố trong
BTH có thể biết được
những tính chất gì của
nguyên tố đó. * Xác định số p, số n của
nguyên tố R.

2. Biết cấu tạo nguyên tử
của một nguyên tố suy ra vị
trí của nguyên tố đó trong
BTH.
A. Thí dụ 1
Nguyên tố M có cấu hình e
nguyên tử : 1s
2
2s
2

hiđroxit tương ứng? CT
hợp chất với Hiđro?
VD 2: Cho các nguyên tố
Mg (Z=12), Na (Z=11), Al
(Z=13). Hãy cho biết các
nguyên tố đó là kim loại,
phi kim hay khí hiếm? Viết
BTH có thể suy ra những tính
chất hoá học cơ bản của nó.
* Các nguyên tố ở các nhóm
IA, IIA, IIIA (trừ B) có tính
kim loại.
* Các nguyên tố ở các nhóm
VA, VIA, VIIA (trừ Bi và Po)
có tính phi kim.
* Hoá trị cao nhất đối với oxi,
hóa trị đối với hiđro.
* Viết được công thức oxit
cao nhất.
* Viết được công thức h/chất
khi với hiđro.
* Oxit và hiđroxit có tính axit
hay bazơ.
Thí dụ 1: Nguyên tố S ở ô thứ
16, nhóm VIA, chu kì 3.
 S là phi kim.
công thức oxit cao nhất và

2
SO
4

axit mạnh.
Thí dụ 2:
Trả lời
Viết cấu hình electron của các
nguyên tử nguyên tố. Từ đó
xác định vị trí của chúng
trong BTH:
Na (Z=11): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1

Mg (Z=12): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

Al (Z=13): 1s

ngoài cùng.
 CT oxit cao nhất: Na
2
O,
MgO, Al
2
O
3
.
 Công thức hợp chất
hiđroxit: NaOH, Mg(OH)
2
,
Al(OH)
3
.
Thí dụ 3:
Trả lời: Sau khi viết cấu hình
e nguyên tử của các nguyên tố
nhận thấy chúng là các
nguyên tố thuộc cùng nhóm
VIIA. Đó là những phi kim.
Công thức hợp chất với H là:
HCl, HBr, HF

III. SO SÁNH TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC CỦA MỘT
NGUYÊN TỐ VỚI CÁC
NGUYÊN TỐ LÂN CẬN


tính phi kim tăng dần. Vậy P
có tính phi kim mạnh hơn Si
nhưng yếu hơn S.
Trong nhóm VA, theo chiều
diện tích hạt nhân tăng dần, ta
có dãy N, P, As, tính phi kim
giảm dần. P có tính phi kim
axit mạnh nhất? Oxit nào
có tính bazơ mạnh nhất?
Hoạt động 4: củng cố bài
GV hướng dẫn HS làm thí
dụ trong SGK.
Yêu cầu HS làm bài tập sau
để củng cố kiến thức.
Hướng dẫn bài tập trong
SGK.
- Muốn so sánh tính chất
của nguyên tố với các
nguyên tố lân cận cần xác
kém hơn N và mạnh hơn As.
Vậy P có tính phi kim kém
hơn S, hiđroxit của nó H
3
PO

5
.
Quy luật biến đổi tính axit -
bazơ của các oxit tương ứng
định vị trí của các nguyên
tố trong BTH, sau đó áp
dụng quy luật biến đổi tính
chất các nguyên tố để so
sánh.
- BTVN: 1-9 (SGK); 2.23-
2.25 (SBT)
với quy luật biến đổi tính kim
loại - phi kim. Do đó N
2
O
5

tính axit mạnh nhất còn CaO
có tính bazơ mạnh nhất.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status