LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi hoàn thành hết các môn học năm thứ 4 của ngành Công
Nghệ Hữu Cơ-Hóa Dầu,lớp Hóa Dầu K31 đã được sự giúp đỡ của các
thầy cô trong khoa Hóa Học tổ chức một chuyến đi thăm quan thực tế
sản suất tại một số nhà máy về lọc-hóa dầu tại khu vực miền nam,cụ thể
là các nhà máy sau: nhà máy Nhựa Và Hóa Chất Phú Mỹ, nhà máy Xử
Lý Khí-Dinh Cố, nhà máy Hóa Chất Biên Hòa-Đồng Nai,Tổng Kho
Xăng Dầu Nhà Bè và nhà máy Lọc Dầu Cát Lái.
Phụ trách quản lý và hướng dẫn lớp chúng em trong chuyến đi
thực tế lần này là cô Trương Thanh Tâm và thầy Huỳnh Văn Nam.Thầy
cô đã từng cựu sinh viên hóa dầu và đã nhiều lần dẫn đoàn đi thăm quan
thực tế nên có rất nhiều kinh nghiệm về quản lý lớp và kiến thức chuyên
môn nên trước khi đi chúng em đã được thầy cô chuẩn bị rất kĩ về nội
quy khi vào nhà máy,những gì cần nắm được khi vào mỗi nhà máy…
Tuy thời gian đi rất ngắn ngủi nhưng những gì chúng em thu thập được
từ chuyến đi lần này là vô cùng to lớn,giúp chúng em có cái nhìn khái
quát đầu tiên về thực tế sản xuất.
Trong chuyến đi phải liên tục di chuyển từ nơi này sang nơi
khác,làm ảnh hưởng tới sức khỏe của thầy cô nhưng thầy cô vẫn rất
nhiệt tình và cố gắng hết sức để giúp chúng em hoàn thanh tốt chuyến
đi.Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã giúp lớp có một chuyến đi rất ý
nghĩa và bổ ích.
HĐK
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
A.Nhà Máy Nhựa Và Hóa Chất Phú Mỹ
I.Tổng Quan Về Nhà Máy:
Nhà máy Nhựa và Hóa Chất Phú Mỹ thuộc Công Ty TNHH Nhựa và Hóa Chất Phú Mỹ
(PMPC). Nhà máy nằm trong khu công nghiệp Cái Mép-Huyện Tân Thành-Tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu. Lễ khánh thành nhà máy PVC của công ty Liên Doanh Nhựa và Hóa Chất Phú
2
– CHCl -)
n
Hiện nay, PVC là loại nhựa nhiệt dẻo được sản xuất và tiêu thụ nhiều thứ 3 trên thế
giới. PVC đã trở thành vật liệu lý tưởng cho rất nhiều ngành công nghiệp khác nhau
như: xây dựng dân dụng, điện tử viễn thông, sản xuất ô tô, giao thông vận tải, y tế
Về mặt ứng dụng, PVC là loại nhựa đa năng nhất với giá thành rẻ, nhiều tính năng
vượt trội và ngày càng được sử dụng rộng rãi.
Công nghệ của nhà máy cho phép cung cấp cho thị trường bột nhựa PVC bao gồm các
chủng loại như: K57, K66R, K66G, K66F và K70.
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
Hình 2.6. Sản phẩm nhựa PVC sau sản xuất
Các tiêu chuẩn kĩ thuật mà sản phảm phải đạt được:
T
T
Thông số Đơn vị Tiêu chuẩn
kiểm tra
K57 K66R K66G K66F K70
1 K- Value - ISO 1628 – 2 57 ± 1 66 ±1 66 ± 1 66 ±1 70 ±1
2 Tỷ trọng
biểu kiến
g/cm³ ISO 60 0,550
±0,025
0,560
±0,025
0,540
±0,025
0,500
±0,025
ứng, VCM được nạp vào từ 2 nguồn RVCM từ V405 và FVCM từ bồn T310A (hoặc
T310B). Trong lò phản ứng, chế độ khuấy khoảng 60 vòng /phút được duy trì sao cho
có thể tạo ra những hạt nhỏ li ti với kích cỡ mong muốn. Khi quá trình phản ứng xảy
ra nhiệt độ trong lò phản ứng được nâng lên khoảng 56
o
C, áp suất được điều chỉnh vào
khoảng 8,5 bar. Phản ứng được xem là kết thúc khi áp suất trong lò giảm đi 2 bar (tức
là khoảng 6,5 bar), khi này chất ổn định được thêm vào mục đích để dừng phản ứng.
Hỗn hợp sau phản ứng bao gồm PVC, nước, VCM chưa phản ứng (gọi là Slurry) tiếp
tục được tháo sang 2 thiết bị chứa sản phẩm V501, V502 cũng có cánh khuấy tiếp tục
khuấy trộn để tránh việc lắng tụ các hạt polymer. Lượng VCM còn lại sau phản ứng
chiếm 14-15% khối lượng ban đầu, lượng VCM này sẽ được tách ra bằng bay hơi và
thu hồi tại thiết bị ngưng tụ và bồn chứa. Hỗn hợp Slurry được gia nhiệt là chưng cất
tại V501, lượng VCM còn lại cũng được thu vào vào V405. Slurry sau khi đã được
tách VCM dư được đưa đến thiết bị chứa PVC T503A/B, tách nước tại thiết bị quay ly
tâm S503A/B và thiết bị sấy tầng sôi D501. Phần trên của D501 có thêm bộ phận
Cyclon 2 bậc mục đích để thu hồi PVC bị lôi cuốn theo dòng không khí nóng và hạn
chế thất thoát PVC. Trước khi dòng khí nóng này được xả ra ngoài khí quyển, nó sẽ
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
được tách bụi để tránh gây ô nhiễm môi trường. Bột PVC khô sau khi qua máy sàng
để loại những hạt quá kích cỡ, được khí nén đẩy qua Silo chứa T604A/B và được
đóng bao với trọng lượng mỗi bao là 25 kg hoặc 800 kg tại khu vực Bagging.
Sơ đồ về quy trình sản xuất PVC tại PMPC
2.Các thiết bị chính trong nhà máy:
a. Bồn chứa nguyên liệu (FVCM) T3101A/B
Bồn chứa nguyên liệu T3101A/B
Nguyên liệu được nhập bằng đường thủy qua cảng Thị Vải, sau đó được tồn chứa vào
2 thiết bị hình cầu. Dung tích của mỗi thiết bị là 2800 m
3
chỉnh kích thước hạt theo yêu cầu. Tốc độ khuấy 60 vòng/phút. Ở đây, các nguyên
liệu được nạp vào lò phản ứng: xúc tác, phụ gia, nước đã loại khoáng, FVC (Fresh
Vinyl Choloride) và RVC (Recovery Vinyl Chloride), chúng được khuấy trộn trong
suốt quá trình phản ứng. Do phản ứng trùng hợp hình thành polime tỏa nhiệt nên lò
phản ứng có phần vỏ bọc bên ngoài, trong đó dùng nước để tải nhiệt. Trên đỉnh lò
phản ứng có thêm thiết bị ngưng tụ, nhiệm vụ của phần này cũng để tải nhiệt của phản
ứng.
Có 3 lò phản ứng (R301A/B/C) mỗi lò có thông số như sau:
-
Dung tích 105 m
3
-
Đường kính 4.26m.
Kích thước phần ngưng tụ :
-
Đường kính ống shell 1.46m
-
Chiều cao 3.99m
-
Có 752 ống tube, đường kính mỗi ống 38.1mm
-
Diện tích truyền nhiệt: 345m
2
.
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
Thông số làm việc của lò :
-
Áp suất giới hạn trong lò 16 barg
-
khô, LPG và các sản phẩm nặng hơn. Phần khí khô được làm nhiên liệu cho nhà máy
điện Bà Rịa, nhà máy điện đạm Phú Mỹ.
Năng suất nhà máy trong thời điểm hiện tại khoảng 6 triệu m
3
/ngày. Các thiết bị
được thiết kế vận hành liên tục 24h trong ngày (hoạt động 350 ngày/năm), còn sản
phẩm sau khi ra khỏi nhà máy được dẫn theo 3 đường ống 6" đến kho cảng Thị Vải.
Sự ưu tiên hàng đầu của nhà máy là duy trì dòng khí khô cung cấp cho nhà máy
điện, việc thu hồi các sản phẩm lỏng từ khí thì ít được ưu tiên hơn.
• Ưu tiên đối với việc cung cấp khí khô cho nhà máy điện: Trong trường hợp
nhu cầu khí của nhà máy điện cao thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được
giảm tối thiểu nhằm bù đắp cho thành phần khí.
• Ưu tiên cho sản xuất các sản phẩm lỏng: Trong trường hợp nhu cầu khí của
nhà máy điện thấp thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được ưu tiên.
• Nhưng thực tế trong quá trình vận hành nhà máy, nhà máy đã tìm cách thu
hồi sản phẩm lỏng càng nhiều càng tốt vì sản phẩm lỏng có giá trị cao hơn so
với khí.
II.Giới Thiệu Về Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố:
1.Nguyên liệu của nhà máy:
Là khí đồng hành được thu gom từ mỏ dầu bạch hổ,mỏ rạng đông,và được dẫn vào
bờ nhờ đường ống.
2.Sản Phẩm Của Nhà Máy:
2.1. Khí thương phẩm
Khí thương phẩm còn gọi là khí khô. Là khí đã qua chế biến đáp ứng được tiêu
chuẩn để vận chuyển bằng đường ống và thoả mãn được các yêu cầu của khách hàng.
Khí khô có thành phần chủ yếu là CH
4
(không nhỏ hơn 90%) và C
2
H
0,005
CH
4
81,56 C
6
H
14
0,016
C
2
H
6
13,7 C
7
H
16
0,00425
C
3
H
8
3,35 C
8
+
0,00125
iC
4
H
10
0,322 Hơi nước 0,00822
Butan và propan là hai sản phẩm thu được từ sự phân tách Bupro.
thành phần của Lpg:
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
Thành phần chủ yếu của LPG là các cấu tử C
3
và C
4
gồm có:
Propan (C
3
H
8
): 60% mol
Butan (C
4
H10): 40% mol
Ngoài ra còn chứa hàm lượng nhỏ cấu tử etan và pentan… trong LPG còn chứa
các chất tạo mùi mercaptan (R-SH) với tỷ lệ nhất định (nhà máy GPP hiện đang sử
dụng 40 ppm) để khi rò rỉ có thể nhận biết bằng khứu giác. Tất cả các cấu tử đều tồn
tại ở thể lỏng, dưới nhiệt độ trung bình và áp suất thường.
Đối với LPG đóng chai thì tuỳ theo điều kiện môi trường sử dụng của từng vùng,
từng nước mà yêu cầu các cấu tử C
3,
C
4
là khác nhau. Ví dụ, đối với những vùng có
khí hậu lạnh, để đảm bảo khả năng hóa hơi khi sử dụng thì yêu cầu hàm lượng cấu tử
C
3
0
= -45, P = 1bar hoặc t
0
= 20
0
C, P = 9bar
Để hóa lỏng butan thì cần điều kiện: t
0
= -2
0
C, P = 1bar hoặc t
0
= 20
0
C, P = 3bar.
Sản lượng LPG đạt được vận hành nhà máy ở từng chế độ khác nhau
Bupro
Chế độ AMF MF GPP
Lưu lượng (tấn/ngày) 640
Áp suất (bar) 13
Nhiệt độ (
0
C) 47,34
Propan
Chế độ AMF MF GPP
Lưu lượng (tấn/ngày) 535
Tỷ lệ thu hồi (%) 85,2
Áp suất (bar) 18
Nhiệt độ (
0
0
C. Sau đó khí khô theo đường ống
12” xuống đáy biển đến giàn nhẹ BK3 và quay trở lại CPP2 với chiều dài 6300m.
nhiệt độ từ 20 – 25
0
C do đó khí đồng hành sẽ được giảm nhiệt độ từ 80 – 90
0
C xuống
còn 20 – 25
0
C, do sự giảm nhiệt độ cho nên condensat sẽ hình thành trong đường ống.
Khi quay lại hỗn hợp hai pha khí lỏng sẽ đưa qua van cầu joule_thompson. Khí sẽ tụt
áp khoảng 2bar và nhiệt độ sẽ giảm 1,5
0
C do hiệu ứng joule_thompson. Tiếp đó hỗn
hợp hai pha sẽ được đưa vào bình tách thứ 2, đó là bình tách condensat, phần
condensat đước tách ra và bơm trộn với dầu thô để xuất khẩu và khí được đưa sang
dòng ống đứng để đưa vào bờ. Trữ lượng condensate này không lớn.
Loại 2 là condensate được ngưng tụ trong quá trình vận chuyển đường ống. Ở
giai đoạn thứ hai của đề án sử dụng khí thiên nhiên ở việt nam đường ống vận chuyển
1500 triệu m
3
/năm. Khí sẽ ẩm hơn do đó sẽ có nhiều condensate ngưng tụ hơn. Đường
ống vận hành theo kiểu 2 pha với áp suất 125bar và t
0
=45
0
C. Tại Dinh Cố condensate
sẽ được thu gom và nhập chung với condensate từ nhà máy chế biến khí, sản lượng
condensate này là 9500 tấn/năm.
dụng trong quá trình trích ly như trong quá trình tách dầu thực vật từ các hạt chứa dầu,
các chất khoáng, dược phẩm hoặc đơn giản dùng trong dung môi tẩy rửa, trong bảo
dưỡng. Các dung môi dầu mỏ là chất lỏng trong suốt hặoc có màu vàng nhạt, không
hòa tan trong nước nhưng hòa tan rất tốt trong các dung môi hữu cơ. Khả năng hào tan
các chất của nó tùy thuộc vào thành phần hóa học và tính chất phân cực.
Dung môi PI(
0
F) PF(
0
F)
Ete dầu hỏa 86 140
Dung môi cao su 150 250
Naphta sạch 350 450
Dung môi pha sơn 420 560
Ngoài các dung môi trên, cũng bằng quá trình chưng cất ta thu được các sản
phẩm khác như: n-pentan, n-heptan, naphtan nhẹ…
Các sản phẩm hóa dầu:
Condensat qua quá trinh crakinh hơi có thể sản xuất các olefin như Etylen,
Butadien, ở những nơi không đủ Etan hay Propan làm nguyên liệu thì condensat là
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
nguyên liệu rất quý để sản xuất olefin. Condensat qua quá trình reforming xúc tác có
thể sản xuất BTX.
Sản lượng condensate thu được khi vận hành nhà máy ở các chế độ khác nhau
Chế độ AMF MF GPP
Lưu lượng
(tấn/ngày)
330 380 400
Ap suất (bar) 8 8 8
Nhiệt độ (
thiết bị chính sau:
* Hai tháp chưng cất C-01, C-05.
* Ba bình tách V-06, V-08, V-15.
* Máy nén Jet Compresser EJ-01 A/B.
* Bồn chứa Condensat TK-21 …
c. Thuyêt Minh Chế Độ Vận Hành AMF:
Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ được đưa tới Slug Catcher của nhà máy bằng
đường ống 16” với áp suất 109 bar, nhiệt độ 25,6
0
C. Tại đây, condensat và khí được
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
tách ra theo các đường riêng biệt để tiếp tục xử lý, còn nước chứa trong condensat
cũng được tách nhờ trọng lực và đưa vào bình tách nước (V-52) để xử lý. Ở đây nước
được giảm áp tới áp suất khí quyển và hydrocacbon bị hấp thụ sẽ được giải phóng đưa
vào đốt ở hệ thống cột đuốc. Nước sau đó được đưa tới hầm đốt (ME-52).
Dòng lỏng đi ra từ Slug Catcher sẽ được giảm áp và đưa vào bình tách V-03 hoạt
động ở 75 bar và được duy trì ở nhiệt độ 20
0
C. V-03 dùng để tách hydrocacbon nhẹ
hấp thụ trong lỏng bằng cách giảm áp. Với việc giảm áp từ 109 bar xuống 75 bar,
nhiệt độ sẽ giảm thấp hơn nhiệt độ hình thành hydrate nên để tránh hiện tượng này
bình được gia nhiệt đến 20
0
C bằng dầu nóng ở thiết bị E-07. Sau khi ra khỏi V-03
dòng lỏng này được trao đổi nhiệt tại thiết bị E-04A/B để tận dụng nhiệt.
Dòng khí thoát ra từ Slug Catcher được dẫn vào bình tách/lọc V-08 nhằm tách
triệt để các hạt lỏng nhỏ bị cuốn theo dòng khí do SC không tách được và lọc các hạt
bụi trong khí (nếu có) để tránh làm hư hỏng các thiết bị chế biến khí phía sau.
Khí từ đầu ra của V-08 được đưa vào thiết bị hòa dòng EJ-01A/B/C để giảm áp
C trước khi ra đường ống dẫn Condensat về kho cảng hoặc chứa vào bồn chứa
TK-21.
2. Chế độ MF:
Chế độ MF (minimum facility): cụm thiết bị tối thiểu để thu được ba sản phẩm là
khí khô, LPG và condensat. Trong chế độ phương thức làm lạnh là các thiết bị trao đổi
nhiệt nên nhiệt độ xuống thấp hơn so với chế độ AMF do đó có thể ngưng tụ C
3
, C
4
trong khí nên sản phẩm cho ta thêm Bupro (hỗn hợp butan và propan). Sản lượng
condensat là 380 tấn/ngày và Bupro là 630 tấn/ngày.
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
a. Mục đích:
Trong chế độ vận hành MF, sản phẩm của nhà máy ngoài lượng khí thương
phẩm cung cấp cho các nhà máy điện, còn thu được lượng Condensat là 380 tấn/ngày
và lượng Bupro là 630 tấn/ngày.
b. Các thiết bị chính:
Đây là chế độ hoạt động trung gian của nhà máy. MF là chế độ cải tiến của chế
độ AMF. Nên ở chế độ này nhà máy bao gồm toàn bộ các thiết bị của chế độ AMF
(trừ EJ-A/B/C) cộng thêm các thiết bị chính sau :
* Tháp ổn định Condensat C-02
* Các thiết bị trao đổi nhiệt : E-14, E-20
* Thiết bị hấp thụ V-06A/B
* Máy nén K-01, K-04A/B
c. Thuyết Minh Chế Độ Vận Hành MF:
Dòng khí từ Slug Catcher được đưa đến bình tách lọc V-08, đây là thiết bị được
thiết kế để tách nước, hydrocacbon lỏng, dầu và lọc các hạt rắn. Mục đích của V-08 là
bảo vệ lớp chất hấp thụ trong V-06A/B khỏi bị hỏng hoặc giảm tác dụng và giảm tuổi
thọ của chúng. Sau khi được loại nước tại V-06A/B dòng khí được đưa đồng thời đến
* Dòng lỏng từ V-03 vào đĩa thứ 20 của tháp C-01
* Dòng lỏng đến từ đáy C-05 vào đĩa trên cùng của tháp C-01
Tại đây các hydrocacbon nhẹ như C
1
, C
2
được tách ra và đi lên đỉnh tháp, sau đó
nó được nén từ 25 bar lên 47 bar nhờ máy nén K-01 trước khi được dẫn qua đường
dẫn khí thương phẩm.
Phần lỏng ra từ đáy tháp C-01 được đưa đến tháp C-02.
• Tháp C-02 làm việc ở áp suất 11 bar, nhiệt độ đỉnh 60
0
C và nhiệt độ đáy
154
0
C. Tại đây C
5
+
được tách ra ở đáy tháp, sau đó chúng được dẫn qua thiết bị trao
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
đổi nhiệt E-04A/B để gia nhiệt cho dòng lỏng ra từ đáy V-03. Sau khi ra khỏi E-
04A/B lượng lỏng này được đưa đến làm lạnh tại thiết bị trao đổi nhiệt bằng không
khí E-09 trước khi đưa ra đường ống hoặc ra bồn chứa condensat TK-21.
Phần hơi ra khỏi đỉnh tháp C-02 là Bupro, hơi Bupro được ngưng tụ tại E-02,
một phần được cho hồi lưu trở lại C-02 để đảm bảo độ phân tách của sản phẩm, phần
còn lại theo đường ống dẫn sản phẩm Bupro.
3. Chế độ GPP:
Chế độ GPP (gas processing plant): nhà máy xử lý khí. Đây là chế độ tối ưu
nhất, phương thức làm lạnh bằng Turbo – Expander có khả năng làm lạnh sâu hơn chế
ngoài ở đỉnh tháp.
Trong chế độ GPP, tháp C-05 làm việc ở áp suất 33,5 bar, nhiệt độ đỉnh -42.5oC
và nhiệt độ đáy -20oC. Khí ra khỏi đỉnh tháp C-05 có nhiệt độ -42.5oC được sử dụng
làm lạnh khí đầu vào thông qua thiết bị trao đổi nhiệt E-14 trước khi được nén ra dòng
khí thương phẩm bằng phần nén của CC-01.
Quá trình thu hồi lỏng trong chế độ này có khác biệt so với chế độ AMF và chế
độ MF do sự có mặt của tháp C-04 và các máy nén K-02, K-03. Khí thoát ra từ đỉnh
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
tháp C-01 được máy nén K-01 nén từ 29 bar lên 47 bar rồi tiếp tục được làm lạnh
trong thiết bị trao đổi nhiệt E-08 với tác nhân lạnh là dòng lỏng ra từ V-03 có nhiệt độ
là 20oC và cả hai dòng này vào tháp C-04 để tách nước và hydrocacbon nhẹ lẫn trong
dòng lỏng đền từ V-03.
Tháp C-04 làm việc ở áp suất 47,5bar, nhiệt độ đỉnh và đáy lần lượt là 44oC và
40oC. Khí sau khi ra khỏi thiết bị C-04 được nén tiếp tới áp suất 75 bar bằng máy nén
K-02 rồi được làm lạnh bằng thiết bị trao đổi nhiệt bằng không khí E-19. Lượng khí
này được trộn lẫn với lượng khí thoát ra từ V-03, được nén tiếp tới 109 bar bằng máy
nén K-03, chúng tiếp tục được làm lạnh và nhập vào dòng khí nguyên liệu trước V-08.
Phần lỏng đi ra từ đáy tháp C-04 được đưa đến đĩa thứ 14 của tháp C-01 và dòng
lỏng đi ra từ tháp C-05 được đưa đến đĩa thứ nhất của tháp C-01 đóng vai trò như
dòng hồi lưu ngoài ở đỉnh tháp.
Trong chế độ này, tháp C-01 làm việc ở áp suất 29 bar, nhiệt độ đỉnh 14oC và
nhiệt độ đáy 109
o
C. Sản phẩm đáy của tháp C-01 có thành phần chủ yếu là C3+ sẽ
được đưa đến tháp C-02 (áp suất làm việc của tháp C-02 là 11 bar, nhiệt độ đỉnh 55
o
C
và nhiệt độ đáy 134
o
Nhà máy hóa chất Biên Hòa VICACO được thành lập năm 1962, bắt
đầu họat động vào năm 1963.
Lúc đầu nhà máy do một số hoa kiều góp vốn xây dựng và lấy tên là
VICACO, do ông Lưu Văn Thành làm giám đốc, đến 1975 thì nhà máy được
đặt dưới quyền quản lí của nhà nước.
Năm 1976, nhà máy chính thức được quốc hiệu hóa, lấy tên là Nhà Máy
Hóa Chất Biên Hòa, trực thuộc công ty hóa chất cơ bản Miền Nam.
Năm 1979, nhà máy được đầu tư năng suất cao, nhưng chỉ mới giải
quyết được một phần số lượng.
Năm 1996, bình điện phân có màng trao đổi ion được đưa vào quá trình
sản xuất. Đây là phương pháp sản xuất tiên tiến nhất hiện nay đưa năng xuất
nhà máy tăng vọt. Việc đầu tư hợp lí đã mang lại nhiều hiệu quả cho nhà máy.
Năm 2002, xưởng sản xuất xút- clo của Nhà máy được đầu tư theo chiều
sâu : công nghệ tiên tiến, nâng cao công suất từ 10000 lên 15000 tấn xút/năm
cùng các sản phẩm gốc Clo tương ứng. Hiện nay, nhu cầu về xút ngày càng
tăng nên nhà máy đã đề ra 5 nên mục tiêu đầu tư mở rộng của Nhà máy là nâng
cao năng xuất sản xuất lên 20000 tấn/năm có tính đến mở rộng lên 30000
tấn/năm vào năm 2006-2007 nhằm đáp ứng đồng bộ yêu cầu liên quan(xút, clo
lỏng, PAC,…).
Phương thức mua bán:
Mua và nhập khẩu nguyên liệu với số lượng lớn, thông thường mua
hàng rời, hàng xá; với số lượng nhỏ có bao bì thường mua bằng container.
Bán sản phẩm trong nước: giao hàng tận nơi nếu có yêu cầu, hàng có thể
vận chuyển bằng xe bồn.
II.Giới Thiệu Về Nhà Máy:
1.Nguyên liệu của nhà máy:
Nguyên liệu của nhà máy là muối được nhập từ Ấn Độ về.Muối này
được lấy từ các mỏ trong lòng đất nên có độ tinh khiết cao hơn.
2.Sản Phẩm Của Nhà Máy:
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
D
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
+2
#$%&'.&
#$.@8G
C.+
HIJ
KL7
HJ
I<+
2
I<+
MN(
#$%&'
7O)
+P
Q+<<.6A2L7
4..6A2L7 #$BF
R)/7
a. Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Bao gồm 3 giai đoạn : hoà tan, tinh chế, lắng.
Giai đoạn hoà tan:
Muối nguyên liệu ở dạng tinh thể được đưa vào bồn DS 501A/B nhờ
băng tải tự động. Cùng với muối nguyên liệu thì nước muối nghèo ( sau khi
sau khi được hoà tan ở
D520 được hệ thống bơm P520 bơm lên bồn tinh chế R502 để loại bỏ ion Ca
2+
.
Ở bồn này người ta cho NaOH 32% để loại bỏ ion Mg
2+
dưới dạng tủa
Mg(OH)
2
. Bên trong thiết bị tinh chế có hệ thống cánh khuấy để quá trình phản
ứng xảy ra nhanh chóng các phản ứng xảy ra trong thiết bị tinh chế.
Ca
2+
+ Na
2
CO
3
CaCO
3
+ 2Na
+
Mg
2+
+ 2NaOH Mg(OH)
2
+ 2Na
2+
SO
4
2-
a. Mục đích:
- Làm giảm thiểu tạp chất trong nước muối nhằm có chế độ tốt cho
coat nhựa làm việc.
- Loại bỏ hầu hết phần còn lại của tạp chất bằng phương pháp hoá
lý, nhằm cung cấp nước muối đúng theo yêu cầu kỷ thuật trong công nghệ điện phân
màng .
b. Sơ đồ dây chuyền công nghệ:
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
KST
UVW
XY&Z
0HI[J
C5+I
\+:.]
^_`
&a.P
2P
#$%&'
c. Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Nước muối bào hoà sau khi qua giai đoạn tinh chế sơ cấp, theo đường
ống chính về thứ cấp để loại bỏ hoàn toàn tạp chất còn lại trong nước muối.
Lúc đầu nước muối sẽ được bơm và chảy đều vào thiết bị lọc, thiết bị lọc gồm
3 cột lọc F557 A/B/C đặt song song nhau. Tại đây sẽ xảy ra quá trình lọc bằng
cơ học nhờ vào 5 lớp than anthraxit xếp theo thứ tự từ bé đến lớn các tạp chất ở
dạng cặn sẽ bị giữ lại trên bề mặt lớp than, còn nước muối lọc sẽ đi qua lớp
than xuống đáy tháp, sau đó nước muối chảy về bồn trung hoà DM507, tại DM
507 nước muối được trộn đều với HCl 32% nhằm điều chỉnh lượng pH ( pH =
9 – 9.5 ). Ngày sau đó dung dịch Na
2
. Thiết bị trao đổi ion
C504A/B gồm các cột nhựa làm việc nhờ các nhóm anion hoạt tính nó được
gắn cố định vào mạch polime không tan, các nhóm anion hoạt tính này thường
là các anion của acid amino – photphoric và amino diaxetic trong khi đó phần
không hoạt tính là 1 polyeste .
Các nhóm anion hoạt tính làm trung hoà các cation kiềm mạnh ( Na
+
)
trong đó nước muối có thể trao đổi với cation cùng dấu trong dung dịch .
Nước muối sau khi qua 2 cột lọc nhựa trở nên tinh khiết không còn tạp
chất bay giờ sẽ được bơm lên bồn D516 nhằm đảm bảo chế độ cấp an toàn và
ổn định cho điện giải, Từ D516 được đưa qua E516 để gia nhiệt hoặc giải nhiệt
tuỳ theo yêu cầu điện giải.
d. Thiết bị chính:
- F557 A/B/C : thiết bị lọc
- DM507 : thiết bị trung hoà
- D507 : Bồn chứa nước muối lọc
- P 509 : Bơm tuần hoàn
- E 504 : Thiết bị gia nhiệt
- C504 A/B : Thiết bị trao đổi ion
- P557 : Bơm
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
KS.6+);b) #$%&'40
- D 557 : Bồn chứa nước muối ngưng
2. KHU ĐIỆN GIẢI:
a. Sơ đồ khối dây chuyền điện giải:
b. Quy trình công nghệ:
GVHD: ThS.Trương Thanh Tâm – ThS Huỳnh Văn Nam Page
#$