Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 4
1.1. Giới thiệu về nhà máy 4
1.2. Mục đích xây dựng nhà máy 5
1.3. Cơ cấu , sơ đồ tổ chức của nhà máy 6
1.4. Nội quy , quy định chung tại nhà máy 6
CHƯƠNG II:
NỘI QUY, QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN 8
2.1. An toàn trong nhà máy 8
2.2. Những hiểu biết chung về ATLĐ, VSLĐ và PCCC 9
CHƯƠNG III:
TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY 18
3.1. Nguyên liệu đầu vào 18
3.2. Sản phẩm 18
3.3. Tìm hiểu về sơ tổng quát, chế độ hoạt động của nhà máy 19
3.3.1.Sơ đồ công nghệ chế độ AMF 19
3.3.2.Sơ đồ công nghệ chế độ MF 20
3.3.3.Sơ đồ công nghệ chế độ GPP (thiết kế) 21
3.3.4.Sơ đồ công nghệ chế độ GPP chuyển đổi 22
CHƯƠNG IV:
THỰC TẬP VẬN HÀNH 25
4.1. Máy nén K-1011A/B/C/D 25
4.1.1.Cấu tạo, chức năng và nguyên lý làm 25
4.1.2.Thông số vận hành 25
4.1.3.Sự cố, nguyên nhân và biên pháp khắc phục 25
4.1.4.Quy trình vận hành 28
4.2. Máy nén K-01/02/03/04 33
4.2.1.Cấu tạo, chức năng và nguyên lý làm việc 33
4.9.2. Các thông số vận hành 66
4.9.3. Sự cố, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 66
4.9.4. Quy trình vận hành 67
4.10. Tháp hấp phụ V-06 73
4.10.1. Cấu tạo, chức năng và nguyên lý làm việc 73
4.10.2. Thông số vận hành 77
4.11. Vận hành thiết bị Turbo-expander CC-01 77
4.11.1. Cấu tạo,chức năng và nguyên lý làm việc 77
4.11.2. Thông số vận hành 78
4.11.3. Sự cố, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 78
4.11.4. Quy trình vận hành 78
4.12. Vận hành hệ thống phụ trợ 82
4.12.1. Hệ thống bồn chứa và bơm sản phẩm 82
4.12.2. Hệ thống đuốc 83
4.12.3. Hệ thống bơm Methanol 83
4.12.4. Hệ thống gia mùi 83
4.12.5. Hệ thống bơm xuất cho xe bồn 83
4.12.6. Hệ thống dầu nóng 84
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 2
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, vấn đề năng lượng
trở nên nhức nhối, nhất là trong thời kỳ quá độ như hiện nay. Có rất nhiều nguồn năng
lượng được khai thác để đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, như: năng lượng điện, năng
lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng hạt nhân, năng lượng từ dầu khí… Trong
khi ngành năng lượng hạt nhân được áp dụng chỉ dừng lại ở một số quốc gia phát triển
như Anh, Pháp, Mỹ…, thì năng lượng từ dầu khí đem lại lợi nhuận kinh tế cao nhất và
hiệu quả nhất hiện nay. Vì vậy, ngành dầu khí đã được đầu tư và khai thác rộng khắp
trên thế giới. Thậm chí, trong vài năm gần đây, đặc biệt là vùng Trung Đông ( tập
bờ theo đường ống 16" và được xử lý tại nhà máy xử lý khí Dinh cố nhằm thu hồi khí
khô, LPG và các sản phẩm nặng hơn. Phần khí khô được làm nhiên liệu cho nhà máy
điện Bà Rịa, nhà máy điện đạm Phú Mỹ.
Năng suất nhà máy trong thời điểm hiện tại khoảng 6 triệu m
3
/ngày. Các thiết bị
được thiết kế vận hành liên tục 24h trong ngày (hoạt động 350 ngày/năm), còn sản
phẩm sau khi ra khỏi nhà máy được dẫn theo 3 đường ống 6" đến kho cảng Thị Vải.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 4
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
Sự ưu tiên hàng đầu của nhà máy là duy trì dòng khí khô cung cấp cho nhà máy
điện, việc thu hồi các sản phẩm lỏng từ khí thì ít được ưu tiên hơn.
• Ưu tiên đối với việc cung cấp khí khô cho nhà máy điện: Trong trường hợp nhu
cầu khí của nhà máy điện cao thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được giảm
tối thiểu nhằm bù đắp cho thành phần khí.
• Ưu tiên cho sản xuất các sản phẩm lỏng: Trong trường hợp nhu cầu khí của nhà
máy điện thấp thì việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được ưu tiên.
• Nhưng thực tế trong quá trình vận hành nhà máy, nhà máy đã tìm cách thu hồi
sản phẩm lỏng càng nhiều càng tốt vì sản phẩm lỏng có giá trị cao hơn so với
khí.
1.2. Mục đích xây dựng nhà máy
Trong hơn mười năm khai thác dầu (từ năm 1983 đến năm 1995), ta buộc phải
đốt khí đồng hành, điều này không chỉ làm lãng phí một lượng lớn nguồn tài nguyên
thiên nhiên của đất nước mà còn gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó cùng với sự
phát triển hàng loạt các mỏ khí thiên nhiên ở thềm lục địa phía Nam, đã thôi thúc
chúng ta phải tìm những giải pháp thích hợp cho việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn
tài nguyên quý giá này.
Tháng 5/1995 hệ thống thu gom khí đồng hành ở mỏ Bạch Hổ đã hoàn thành,
điều này đánh dấu một bước phát triển quan trọng cho ngành chế biến khí ở Việt Nam.
02 KS Cơ khí
02 KS Điện
03 KTV Công nghệ
02 VHV LDA.
03 PCCC
04 Bảo vệ
Tổng: 20
03 KS Điều khiển
01 KS Điện
01 KS Xây dựng
02 CB An toàn
01 KS Hóa
04 KTV BDSC
01 KTV PTN
01 KS Cơ khí
Tổng nhân sự: 99
01 Trưởng ca
02 KS Công nghệ
01 VHV DCS
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 6
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
02 KS Cơ khí
02 KS Điện
03 KTV Công nghệ
02 VHV LDA.
03 PCCC
04 Bảo vệ
Tổng: 20
01 Trưởng ca
− Đối với khách tham quan, nhà thầu:
• Khi vào nhà máy phải có giấy phép do lảnh đạo của đơn vị quản lý cấp.
• Phải sử dụng BHLD phù hợp.
• Không tự động tác động vào các thiết bị.
• Mọi hoạt động phải tuân theo hướng dẫn của cán bộ vận hành.
• Quan sát lối thoát hiểm khẩn cấp, địa điểm tập kết.
• Khi nghe tín hiệu báo động cần nhanh chóng thoát ra khỏi khu vực vận hành và
đến điểm tập kết.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 8
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
CHƯƠNG II
NỘI QUY, QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN
2.1. An toàn trong nhà máy
Trong nhà máy hóa chất thì vấn đề an toàn được đặc biệt chú ý vì vậy đối với
nhà máy chế biến khi Dinh Cố với đặc điểm là xử lý chất khí dễ cháy nổ thì vấn đề an
toàn được đặt lên hàng đầu.
Để tránh tai nạn cháy nổ xảy ra trong nhà máy thi mọi người trong nhà máy và
khách tham quan phải tuyệt đối tuân thủ quy định chung tại nhà máy .
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 9
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
- Nội quy an toàn- phòng chống cháy nổ:
• Tất cả cán bộ, công nhân viên làm việc trong nhà máy phải qua kiểm tra tay
nghề, sức khỏe phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đảm nhận và phải được học
hướng dẫn an toàn trước khi làm việc.
• Tuyệt đối chấp hành vệ sinh lao động – vệ sinh công nghiệp
• Không được tác động vào thiết bị máy móc khi không được phân công.
• Không hút thuốc hay làm các công việc tạo lửa trong khu vực làm việc khí chưa
được sự chấp thuận của ban quản lý nhà máy.
thống.
• Luôn luôn tự học hỏi để trao dồi tay nghề.
• Thực hiện đúng thao tác quy trình kỹ thuật.
• Đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
• Không nấu ăn trong phòng điều khiển.
• Mọi cán bộ phải hiểu biết tường tận về hệ thống an toàn và phòng chống cháy
nổ trong nhà máy.
2.2. Công tác quản lý an toàn lao động và PCCC trong nhà máy
2.2.1.Tổ chức lực lượng phòng cháy chữa cháy
Đội PCCC Nhà máy GPP được thành lập theo luyết định số 426/QĐ-KVT ngày -
01/06/2010, bao gồm:
• 01 đội trưởng PCCC chuyên trách;
• 04 tiểu đội PCCC/04 ca vận hành, bao gồm 07 chiến sĩ/ca:
• 01 tiểu đội trưởng;
• 01 lái xe chữa cháy bằng nước;
• 01 lái xe chữa cháy bằng bột;
• 04 chiến sĩ PCC
2.2.2.Hệ thống báo khí và báo cháy tự động
Nhà máy được thiết kế hệ thống báo cháy, hệ thống phát hiện khí và hệ thống
chữa cháy tự động (F&G). Hệ thống này liên kết với hệ thống dừng khẩn cấp ESD
đảm bảo an toàn cho Nhà máy trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ, cháy nổ.
Hệ thống phát hiện cháy, rò rỉ khí gồm:
• Đầu dò lửa : 51 cái
• Đầu dò nhiệt : 23 cái
• Đầu dò khói : 28 cái
• Đầu dò khí : 90 cái
• Đèn chớp : 09 cái
• Còi báo động : 02 cái
• Đầu dò phát hiện rò Cond : 02 cái
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 11
Hình 2-2: Hệ thống chữa cháy cố định
2.2.5.Hệ thống chữa cháy cố định bằng nước.
Trụ nước chữa cháy (Hydrant): 24 trụ được bố trí xung quanh nhà máy, cách
nhau khoảng 50m-80m. Mỗi trụ nước chữa cháy có 01 hộp chứa 1 lăng A và 2 cuộn
vòi Ø66, lưu lượng 30l/s, phun xa 40m .
Súng phun monitor: 05 cái bố trí tại khu vực công nghệ và trạm nén đầu vào.
Các hộp đựng lăng, vòi chữa cháy: 24 hộp (48 cuộn vòi, 24 lăng) được bố trí theo
từng khu vực thiết bị trong nhà máy.
Hệ thống phun sương (Water Spray): được kích hoạt thông qua hệ thống van xả
nước tự động Deluge Valve (12 cái).
Hệ thống phun bọt chữa cháy tại bồn Condensate:
• Bồn chứa foam dung tích 1516 lít.
• 02 lăng phun;
Thời gian phun xả bọt là 55 phút với mật độ 4,1l/m
2
/phút
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 13
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
Hinh 2-3: Hệ thống chữa cháy bằng nước
2.2.6.Hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2 và bột.
Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí CO2 gồm 77 bình loại 45 kg được bố trí
như sau:
• Nhà máy phát điện: 15 bình, 05 bình N
2
kích hoạt.
• Trạm Dinh Cố: 44 bình, 09 bình N
2
kích hoạt.
• Trạm Scada: 08 bình, 04 bình N
Hinh 2-6: Diễn tập phòng cháy chữa cháy
2.2.9.Công tác quản lý môi trường và giải pháp cải thiện các điều kiện môi trường và
vệ sinh lao động.
− Điều kiện làm việc tại nhà máy.
• Hoạt động vận hành và BDSC thiết bị phát sinh nước thải nhiễm dầu.
• Các máy nén, máy phát, hệ thống lò đốt phát sinh khí thải công nghiệp.
• Phát sinh rác thải nguy hại như thùng hóa chất độc hại, hạt hấp phụ, giẻ lau
nhiễm dầu….
• Mùi chất tạo mùi (Etyl Mercaptan) trong quá trình bơm rót, vận hành.
• Thường xuyên tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ cao (270
0
C), thấp (-70
0
C)
và áp suất cao (109 barg).
• Tràng đổ, rò rỉ sản phẩm và hóa chất tại kho chứa.
− Một số tồn tại.
• Máy nén khí và máy phát có độ ồn cao có thể gây rủi ro bệnh nghề nghiệp cho
những người vận hành thường xuyên tiếp xúc.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 15
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
• Kết quả khảo sát độ ồn từ 86-100 dBA. Vượt mức cho phép theo TCVN
3985-1999 (≤ 85 dBa).
• Chung kho dầu và kho vật tư thiết bị nên có nguy cơ cháy nổ cao.
• Không có khu vực lưu giữ chất thải.
• Xưởng BDSC gần khu vực máy nén khí có nguy cơ rò rỉ khí cao gây cháy nổ.
• Khi xây dựng nhà máy không có kho hóa chất.
• MCC gần khu vực máy pháp điện.
• Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu được thiết kế theo TCVN 5945-1995 với
• Di dời xưởng hàn cắt ra ngoài hàng rào để giảm tiếng ồn và rủi ro.
Hinh 2-9: Khu vực hành chính của nhà máy
• Yêu cầu tất cả cán bộ công nhân viên nhà máy và nhà thầu vào làm việc phải
có bịt tai chống ồn.
• Tổ chức khám sức khỏe và bệnh nghề nghiệp hằng năm cho CBCNV nhà
máy.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 17
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
− Kiểm soát khí thải.
Kiểm soát chặt chẽ quá trình vận hành công nghệ, các vị trí tháo lắp trong quá
trình BDSC để kịp thời phát hiện nguy cơ rò rỉ khí.
Tiến hành đo rò rỉ khí định kỳ.
Hinh 2-10: Dùng máy đo phát hiện rò rỉ khí
Nâng cao độ tin cậy các thiết bị trong nhà máy để tránh gây shutdown dẫn
đến đốt bỏ khí gây ô nhiễm môi trường (giảm thiểu sự cố thiết bị gây đốt khí).
Hinh 2-11: Cột đuốc được thiết kế ông suất đốt hiệu quả 99%.
Chóp cột đuốc thiết kế tăng hiệu quả khuếch tán khí thải.
Thực hiện cải tạo lại hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu API đảm bảo nước thải
đầu ra có hàm lượng dầu < 5 ppm phù hợp tiêu chuẩn mới TCVN 5945-2005.
Tiến hành thu gom dầu rò rỉ ngay tại nguồn để giảm thiểu lượng dầu trong nước
thải đầu vào hệ thống.
Xây dựng kho chứa chất thải nguy hại theo đúng đúng qui định để lưu giữ trong
thời gian chờ chuyển giao xử lý.
Xây dựng qui trình quản lý chất thải nguy hại phù với yêu cầu của pháp luật.
Lập danh mục chất thải nguy hại và đăng ký chủ nguồn thải với cơ quan quản lý
môi trường địa phương.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 18
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
19.06.2010
Tên cấu tử
1 N
2
0,472
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 19
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
2 CO
2
0,077
3 Methane 75,734
4 Ethane 12,04
5 Propane 6,941
6 I-Butane 1,418
7 N-Butane 1,951
8 I-Pentane 0,447
9 N-Pentane 0,442
10 Hexanes 0,296
11 Heptanes 0,133
12 Octanes 0,048
13 H
2
O (g/m3) 0,1
14 H
2
S (ppm) 18
3.2. Sản phẩm
• Khí khô (sales gas)
• LPG
động ở 75bar và được duy trì ở nhiệt độ 20
0
C. V-03 có nhiệm vụ: Tách hydrocacbon
nhẹ hấp thụ trong lỏng nhờ giảm áp. Cùng với việc giảm áp suất từ 109bar xuống
75bar, nhiệt độ cũng giảm thấp hơn nhiệt độ hình thành hydrate nên để tránh hiện
tượng này, V-03 được gia nhiệt đến 20
0
C bằng dầu nóng nhờ thiết bị gia nhiệt E-07.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 20
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
Sau khi ra khỏi V-03 dòng lỏng này đươc trao đổi nhiệt tại thiết bị E-04A/B nhằm tận
dụng nhiệt và làm mát cho dòng condensate thương phẩm.
Dòng khí thoát ra từ Slug Catcher được dẫn vào bình tách lọc V-08 để tách triệt
để các hạt lỏng nhỏ bị cuốn theo dòng khí do SC không tách hết và lọc các hạt bụi
trong khí (nếu có) tránh làm hư hỏng các thiết bị ở phía sau.
Khí từ đầu ra của V-08 được đưa vào thiết bị hòa dòng EJ-01 A/B/C để giảm áp
từ 109bar xuống 47bar. Việc giảm áp này có tác dụng hút khí từ đỉnh tháp C-01. Dòng
ra là dòng 2 pha có áp suất 47bar và nhiệt độ 20
0
C cùng với dòng khí từ V-03 (đã giảm
áp) được đưa vào tháp C-05. Nhiệm vụ của EJ-01 A/B/C: giữ áp suất làm việc của tháp
C-01 ổn định. Tháp C-05 hoạt động ở áp suất 47bar, nhiệt độ 20
0
C. Ở chế độ AMF
phần đỉnh của tháp hoạt động như bình tách khí lỏng thông thường. Tháp C-05 có
nhiệm vụ tách phần lỏng ngưng tụ do sự sụt áp từ 109bar xuống 47bar khi qua EJ-
01A/B/C. Dòng khí từ đỉnh tháp C-05 được đưa ra đường khí thương phẩm để cung
cấp cho nhà máy điện. Lỏng tại đáy C-05 được đưa vào đĩa thứ 1 của tháp C-01. Chế
độ AMF tháp C-02 có 2 dòng nhập liệu:
tác nhân làm lạnh bậc một cho dòng nguyên liệu tại E-14 được làm lạnh bậc hai tại
van FV-1001.
Dòng khí ra từ đỉnh C-05 sau khi trao đổi nhiệt qua E-14 nhiệt độ được tăng lên
đủ điều kiện cung cấp cho các nhà máy điện.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 21
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
Hai tháp hấp phụ V-06A/B được sử dụng luân phiên, khi tháp này làm việc thì
tháp kia tái sinh. Quá trình tái sinh được thực hiện nhờ sự cung cấp nhiệt của dòng khí
thương phẩm nâng nhiệt độ lên 220
o
C (E-18), dòng ra khỏi thiết bị V-06A/B được làm
mát tại E-15 và tách lỏng ở V-07 trước khi ra đường khí thương phẩm.
Sơ đồ dòng lỏng trong chế độ MF giống như trong chế độ AMF, ngoại trừ việc
đưa khí từ V-03 đến C-01 thay vì đến C-05 như chế độ AMF. Ngoài ra trong chế độ
MF tháp C-02 được đưa vào vận hành để thu hồi Bupro. Nhằm tận dụng Bupro và tách
một phần Metan, Etan còn lại, dòng khí ra từ V-03 được đưa đến tháp C-01 để tách
C
2
: dòng lỏng ra khỏi V-03 được đưa đến tháp C-01 sau khi được gia nhiệt từ 20
0
C lên
80
0
C tại thiết bị E-04A/B nhờ dòng lỏng ra từ tháp C-02. Tháp C-01 có ba dòng
nguyên liệu được đưa vào:
• Dòng khí đến từ V-03 vào giữa đĩa thứ 2 và 3 của tháp C - 01
• Dòng lỏng từ V-03 vào đĩa thứ 20 của tháp C-01
• Dòng lỏng đến từ đáy C-05 vào đĩa trên cùng của tháp C-01
Tại đây các hydrocacbon nhẹ như C
• Một tháp Stripper: C-04
• Hai máy nén K-02, K-03
• Thiết bị Turbo-Expander: CC-01
• Các thiết bị trao đổi nhiệt: E-17, E-11, …
Thuyết minh sơ đồ công nghệ chế độ GPP thiết kế . (Sơ đồ 3-3)
Khí ngoài giàn vào nhà máy được tiếp nhận đầu tiên tại Slug Catcher (SC-01/02),
dòng lỏng ra có nhiệt độ 25,6
o
C và áp suất 109 bar được đưa tới V-03.
Dòng khí ra từ Slug Catcher qua V-08 để tách nốt phần lổng còn lại, lượng lỏng
được tách ra này được đưa đến bình tách V-03 để xử lý, còn dòng khí ra từ V-08 đi vào
V-06A/B để tách tinh nước.
Trong chế độ này, thiết bị Turbo-Expander được đưa vào hoạt động thay thế E-20
trong chế độ MF, nên khoảng 2/3 lượng khí ra khỏi V-06A/B được chuyển tới phần
giãn nở của thiết bị CC-01, tại đó khí được giãn từ 109 bar xuống 33,5 bar và nhiệt độ
cũng giảm xuống -18
o
C, sau đó dòng này được đưa vào tháp tinh lọc C-05.
Phần còn lại khoảng 1/3 dòng từ V-06A/B được đưa tới thiết bị trao đổi nhiệt E-
14 để làm lạnh dòng khí từ 26
o
C xuống -35
o
C nhờ dòng khí lạnh ra từ đỉnh tháp C-05
có nhiệt độ -42
o
C. sau đó, dòng này lại qua van giảm áp FV-1001 (áp suất được giảm
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 22
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
Dòng lỏng từ tháp C-04 được đưa đến đĩa thứ 14 của tháp C-01, dòng lỏng ra từ
tháp C-05 được đưa đến đĩa thứ nhất của tháp C-01 đóng vai trò như dòng hồi lưu
ngoài đỉnh tháp.
Trong chế độ này, tháp C-01 làm việc ở áp suất 29 bar, nhiệt độ đỉnh 14
o
C và
nhiệt độ đáy 109
o
C. Sản phẩm đáy của tháp C-01 chủ yếu là C
3
+
được đưa đến tháp C-
02 ( áp suất làm việc của C-02 là 11 bar, nhiệt độ đỉnh 55
o
C, nhiệt độ đáy 134
o
C ) để
tách riêng Condensate và Bupro.
Dòng ra từ đỉnh tháp C-02 là hỗn hợp Bupro được tiến hành ngưng tụ hoàn toàn
ở nhiệt độ 43
o
C qua hệ thống quạt làm mát bằng không khí E-02, sau đó được đưa tới
bình hồi lưu V-02 có dạng nằm ngang. Một phần Bupro được bơm trở lại tháp C-02 để
hồi lưu bằng bơm P-01A/B, áp suất của bơm có thể bù đắp được sự chênh áp suất làm
việc của tháp C-02 (11 bar) và tháp C-03 (16 bar). Phần Bupro còn lại được gia nhiệt
đến 60
o
C trong thiết bị gia nhiệt E-17 trước khi cấp cho tháp C-03 bằng chất lỏng nóng
từ đáy tháp C-03. Sản phẩm đáy của tháp C-03 chính là Condensate thương phẩm
được đưa ra bồn chứa hoặc dẫn ra đường ống vận chuyển Condensate về kho cảng Thị
ban đầu sẽ đảm bảo việc tăng sản lượng sản phẩm của nhà máy khi tăng lưu lượng
nguyên liệu vào nhà máy cũng như đủ áp suất của dòng khí cung cấp cho nhà máy
điện Phú Mỹ 1.
Trạm nén khí đầu vào được lắp đặt gồm 4 máy nén khí: 3 máy hoạt động và 1
máy dự phòng. Ngoài ra , một số thiết bị của nhà náy xử lý khí Dinh Cố cũng được cải
hoán để kết nối mở rộng với trạm nén khí.
Các thiết kế trong chế độ này gồm toàn bộ các thiết bị của chế độ GPP và thêm
trạm nén khí đầu vào K-1011A/B/C/D và bình tách V-101.
Thuyết minh sơ đồ công nghệ chế độ GPP chuyển đổi. (Sơ đồ 3-4)
Khí vào nhà máy là khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông với lưu
lượng 5,9 ÷ 6,1 triệu Sm
3
/ngày. Đầu tiên cũng được đưa vào hệ thống Slug Catcher để
tách khí, condensate và nước trong điều kiện áp suất 65 ÷ 80 bar và nhiệt độ từ 20
0
C ÷
30
0
C tuỳ theo nhiệt độ môi trường.
Hỗn hợp lỏng ra khỏi Slug Catcher được đưa vào thiết bị tách 3 pha V-03 làm
việc ở nhiệt độ 20
0
C, áp suất 47 bar thấp hơn so với chế độ GPP thiết kế là 75 bar
nhằm mục đích xử lý thêm lượng lỏng đến từ bình tách V-101 của dòng bypass.
Hỗn hợp khí ra khỏi Slug Catcher được chia làm 2 dòng:
• Dòng thứ nhất khoảng 1 triệu m
3
/ngày được đưa qua van giảm áp PV-106
giảm áp suất từ 65 ÷ 80 bar xuống còn 54 bar và đi vào thiết bị tách lỏng V-
101 để tách riêng lỏng và khí. Lỏng tại đáy bình tách V-101 được đưa vào
tới -62
0
C. Lúc này dòng khí sẽ chứa khoảng 56% mol lỏng và được đưa tới
đĩa trên cùng của thiết bị tinh cất C-05 như một dòng hồi lưu ngoài.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 24
Báo cáo thực tập sản xuất GVHD: Trần Thu Hằng
• Phần thứ hai khoảng 2/3 sẽ được đưa vào thiết bị CC-01 để thực hiện việc
giảm áp suất từ 109 bar xuốg tới 35 bar và nhiệt độ giảm xuống -12
0
C. Dòng
khí lạnh này sau đó được đưa vào đáy của tháp tinh cất C-05.
Như vậy khí khô sau khi ra khỏi thiết bị lọc F-01A/B được phân tách ra thành hai
dòng đưa sang các thiết bị E-14 và CC-01 để giảm nhiệt độ sau đó mới đưa vào tháp
tinh cất C-05 hoạt động ở áp suất 37 bar, nhiệt độ của đỉnh tháp và đáy tháp tương ứng
là -42
0
C và -20
0
C. Tại đây, khí chủ yếu là C
1
và
C
2
được tách ra ở đỉnh tháp. Thành phần pha lỏng chủ yếu là Propane và các cấu tử
nặng hơn sẽ được tách ra từ đáy tháp.
Hỗn hợp khí đi ra từ đỉnh tháp tinh cất C-05 có thành phần chủ yếu là Methane
và Ethane, có nhiệt độ -42
0
C được sử dụng làm tác nhân lạnh cho thiết bị trao đổi
định V-15 sau đó được đưa vào đĩa thứ 11 của tháp C-02.
Tháp ổn định C-02 là một thấp đĩa dạng van bao gồm 30 đĩa áp suất làm việc 10
bar, nhiệt độ đỉnh 41
0
C, nhiệt độ đáy 143
0
C (được duy trì nhờ Reboiler E-03). Tháp C-
02 có nhiệm vụ tách riêng hỗn hợp Bupro ra khỏi Condensate. Hỗn hợp Bupro ra khỏi
đỉnh C-02 có nhiệt độ 41
0
C được đưa sang bình ổn định V-02, một phần Bupro được
hồi lưu lại đỉnh tháp C-02 còn phần khác được làm lạnh lần nữa tại E-12 sau đó được
đưa vào bồn chứa để xuất xe bồn hoặc đưa về kho cảng Thị Vải.
Condensate ra khỏi đáy tháp C-02 có nhiệt độ cao được tận dụng để gia nhiệt cho
dòng lỏng ra từ đáy V-03 thông qua thiết bị trao đổi nhiệt E-04, đồng thời nhiệt độ của
dòng Condensate cũng giảm xuống còn 60
0
C, sau đó được làm mát tiếp đến 45
0
C tại
thiết bị làm lạnh bằng quạt E-09 cuối cùng được đưa vào bồn chứa hoặc dẫn về kho
cảng Thị Vải.
SVTH: Mai Thanh Tùng Trang 25